Xây dng chương trnh qun l khch sn Phương Đông
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian được học tập ti trường vừa qua, em đã nhận được nhiều s giúp
đỡ, động viên, góp và truyền đt cc kiến thức quí bu của cc thầy (cô). Em xin
chân thành cm ơn nhà trường và cc thầy (cô) đã giúp đỡ và to môi trường học tập
thuận lợi cho em.
Qua đây em cugnx xin chân thành cm ơn cc thầy cô trong khoa đã giúp đỡ, gii
đp những vấn đề thắc mắc và định hướng đường đi trong tương laic ho em. Đặc biệt
em xin gửi lời cm ơn chân thành đến cô Trịnh Thị Ngọc Linh đã tận tnh hướng dẫn,
chỉ bo, động viên em trong suốt qu trnh thc hiện đồ n này.
Em cũng xin gửi lời cm ơn đến tất c bn bè đã giúp đỡ và động viên em trong thời
gian qua.
Trong qu trnh thc hiện đò n tuy đã cố gắng rất nhiều nhưng do hn chế về mặt
thời gian cũng như chuyên môn nên đồ n còn nhiều sai sót. Em mong thầy cô và cc
bn đóng góp kiến cho em để đồ n được hoàn thiện hơn.
Đà Nẵng, thng 6, năm 2011
Sinh viên thc hiện
Trần Văn Chương
Trần Văn Chương – LT02B Trang i
Xây dng chương trnh qun l khch sn Phương Đông
MỤC LỤC
Trần Văn Chương – LT02B Trang ii
Xây dng chương trnh qun l khch sn Phương Đông
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Qui trình đặt phòng 4
Hình 1.2 : Qui trình thuê phòng 7
Hình 1.3 : Qui trình trả phòng 8
Hình 1.4 : Qui trình cung cấp dich vụ 9
Hình 2.1 : Biểu đồ phân rã chức năng ( BFD ) 21
Hình 2.2 : Biểu đồ dòng dữ liệu mức ngữ cảnh 22
Hình 2.3 : Biểu đồ dòng dữ liệu DFD mức 0 23
Xây dng chương trnh qun l khch sn Phương Đông
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Toán tử cơ bảng 18
Bảng 1.2 : Toán tử quan hệ 18
Bảng 1.3 : Toán tử logic 19
Bảng 1.4 : Các hàm toán học 19
Trần Văn Chương – LT02B Trang vii
Xây dng chương trnh qun l khch sn Phương Đông
MỞ ĐẦU
A. Lí do chọn đề tài
Ngày nay, công nghệ thông tin có những bước pht triển mnh mẽ, ứng dụng trong
nhiều lĩnh vc đời sống. My tính điện tử trở nên phổ biến và gần gũi với mọi người,
việc tiếp cận với hệ thống thông tin qun l trở thành mục tiêu hàng đầu của cc tổ
chức, doanh nghiệp cho mục đích qun l thông tin của mnh.
Xã hội ngày càng pht triển th yêu cầu của con người đòi hỏi những dịch vụ nghỉ
ngơi và thư gin với chất lượng ngày càng tốt. Khch sn là một trong những ngành
dịch vụ đỉnh cao mà nước ta đang hướng đến, trong những năm gần đây ở Việt Nam
cc khch sn được xây dng lên rất nhiều. Muốn tồn ti và pht triển th mỗi khch
sn ngoài việc phi trang bị cơ sở vật chất và chất lượng dịch vụ th còn phi cần có
một cch thức qun l mang li hiệu qu. Khch sn càng hiện đi th việc qun l
càng trở nên khó khăn v người qun l phi qun l bao qut mọi hot hot động của
khch sn từ đặt phòng, thuê phòng, cung cấp dịch vụ … V vậy để giúp cho cc nhà
qun l có một công cụ qun l chuyên nghiệp hơn nên em đã chọn đề tài xây dng
chương trnh qun l khch sn. Và khch sn em chọn ở đây là khch sn Phương
Đông v đây là một khch sn có quy mô vừa phi phù hợp với phần mềm em đang có
định xây dng.
B. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích thiết kế hệ thống và xây dng được hệ thống qun l khch sn chy trên
my tính. Chương trnh sẽ giúp người qun l có thể dễ dàng qun l cc phòng, đoàn
khch, thống kê bo co doanh thu khch sn, tm kiếm phòng và sắp xếp việc đặt
Việc ứng dụng hệ thống qun l khch sn vào trong thc tiễn có nghĩa rất quan
trọng trong việc qun l khch sn. Sử dụng phần mềm vào trong qun l sẽ làm cho
người qun l có được phong cch làm việc chuyên nghiệp, qun l hiệu qu cc hot
động kinh doanh khch sn, hướng tới hnh nh, phong cch phục vụ văn minh - lịch
s - hiện đi đến khch hàng, to một ưu thế cnh tranh trong kinh doanh.
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trần Văn Chương – LT02B Trang 2
Xây dng chương trnh qun l khch sn Phương Đông
1.1. Giới thiệu về tổ chức
Khch sn Phương Đông Đà Nẵng (Orient Hotel Danang) nằm ở trung tâm thành
phố Đà Nẵng, cch sân bay quốc tế Đà Nẵng khong 3km. Khch sn cũng gần cc
điểm mua sắm, cng biển, Bo tàng Chăm, sông Hàn…Khch sn Phương Đông gồm
70 phòng ngủ đt tiêu chuẩn quốc tế 3 sao phân làm 3 loi :
- Phòng đơn
- Phòng đôi
- Phòng Vip
Cc phòng với trang thiết bị hiện đi : Điều hòa nhiệt độ trung tâm, TV màu vệ tinh
21 inches màn hnh phẳng, wi-fi, điện thoi nộ ht và quốc tế IDD, salon phòng khch,
bồn tắm massege, my nước nóng, tủ lnh, my sấy tóc, tủ o quần, két đng tiền, hệ
thống PCCC t động, bàn làm việc, sàn gỗ, bãi đậu xe miễn phí… và cc thiết bị sang
trọng khc. Ngoài ra khch sn còn có dịch vụ nhà hàng, tổ chức hội nghị, hội tho, hệ
thống thể dục dụng cụ…
Trần Văn Chương – LT02B Trang 3
Xây dng chương trnh qun l khch sn Phương Đông
1.2. Khảo sát hiện trạng
- Qui trình đặt phòng trước
Hnh 1.1: Qui trnh đặt phòng
Trần Văn Chương – LT02B Trang 4
Xây dng chương trnh qun l khch sn Phương Đông
- Qui trình thuê phòng
+ Cung cấp dịch vụ : Thc hiện lưu thông tin về sử dụng dịch vụ khch sn
:mã dịch vụ, Mã thuê phòng, số lượng dịch vụ …
Chức năng quản lý danh mục
+ Danh mục phòng : Thc hiện lưu thông tin phòng :Mã phòng, số điện
thoi…
+ Danh mục loi phòng : Thc hiện lưu thông tin loai phòng : Tên loi phòng,
đơn gi…
+ Danh mục khch hàng : Thc hiện lưu thông tin về khch hàng : Mã khch,
tên khch, địa chỉ …
+ Danh mục nhân viên : Thc hiện lưu thông tin về nhân viên : Mã nhân viên,
tên nhân viên, địa chỉ …
+ Danh mục dịch vụ : Thc hiện lưu thông tin về dịch vụ : Mã dịch vụ, tên
dịch vụ, đơn gi …
Chức năng tìm kiếm
+ Tm kiếm theo số phòng
+ Tm kiếm theo tên khch hàng
Trần Văn Chương – LT02B Trang 10
Xây dng chương trnh qun l khch sn Phương Đông
+ Tm kiếm theo dịch vụ
Chức năng thống kê báo cáo
+ Thống kê tnh hnh sử dụng dịch vụ
+ Thống kê phòng trống
+ Thống kê tnh hnh thuê tr
Chức năng giúp đỡ
+ Hướng dẫn sử dụng phần mềm
+ Liên hệ
1.3.2. Yêu cầu phi chức năng
- Chương trnh phi có giao diện thân thiện, dễ sử dụng
- Tốc độ xử l chương trnh nhanh và chính xc
- Hệ thống phi dể dàng nâng cấp và sửa chữa nếu xy ra s cố
User-defined data types: Kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa.
Filegroups: Tập tin nhóm.
Diagrams: Cơ sở quan hệ.
Tables: Bng dữ liệu.
Views: Khung nhn số liệu da trên bng.
Indexes: Tm kiếm dữ liệu trên Table và Views
Stored Procedure: Thủ tục nội ti.
Funtions: Hàm
User-defined Function: Hàm do người dùng định nghĩa
Triggers: Hot động trên Table, là cc đon code logic được kích hot khi có cc
hành động thích hợp xy ra như INSERT, UPDATE, DELETE…
Users: Người sử dụng cơ sở dữ liệu
Roles: cc quy định và vai trò của SQL Server.
Rules: Cc gi trị mặc nhiên.
Full-text catalogs: Tập phân loi dữ liệu text.
b) Đối tượng cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu trong SQL Server chia thành 2 loi: cơ sở dữ liệu hệ thống (do
SQL Sever sinh ra khi cài đặt) và cơ sở dữ liệu người dùng (do người dùng to ra)
Trần Văn Chương – LT02B Trang 12
Xây dng chương trnh qun l khch sn Phương Đông
Cơ sở dữ liệu hệ thống gồm:
- Cơ sở dữ liệu Master: Đây là cơ sở dữ liệu chính để chy SQL Server. Cơ sở
dữ liệu này chứa một con trỏ chỉ đến file dữ liệu cơ sở về cc cơ sở dữ liệu và được cài
đặt trên hệ thống, cũng như thông tin dịch vụ chính. Cc thông tin dịch vụ bao gồm
cc mục như cc thông bo lỗi hệ thống, cc thông tin được cập nhật vào, cc thủ tục
được lưu trữ của hệ thống, và cc my chủ được kết nối hay liên kết. Cơ sở dữ liệu
Master chỉ có thể truy cập li khi gặp tnh huống tai ho nhờ cc kỹ thuật đặc biệt.
- Cơ sở dữ liệu Model: Được sử dụng như một mẫu choc ho tất c cc cơ sỡ dữ
liệu được to ra trong một thể hiện của sql sever.
- Cơ sở dữ liệu Msdb : Được sử dụng bởi SQL Sever, Management Studio và
liệu hoặc dữ liệu tương thích do hệ thống hay người dùng định nghĩa.
Khi định nghĩa cơ sở dữ liệu ta cần quan tâm đến cc thông số sau:
Column Name: Tên cc cột của bng sẽ to.
Data type: Chỉ ra kiểu dữ liệu cho cột.
Allow nulls: Nếu được chọn th cột này chấp nhận gi trị rỗng (null).
- Ràng buộc
SQL Sever 2005 hỗ trợ 5 kiểu ràng buộc:
NOT NULL: Khi ràng buộc không rỗng được chỉ ra, cột bắt buộc phi có gi trị
khi bn thêm dữ liệu vào bng.
CHECK: Ràng buộc kiểm tra chỉ ra cột gi trị được phép.
UNIQUE: Ràng buộc duy nhất chỉ ra rằng gi trị nhập vào một cột phi duy nhất.
PRIMARY KEY: Ràng buộc khóa chính dùng để xc định duy nhất một dòng dữ
liệu.
FOREIGN KEY: Ràng buộc khóa ngoi dùng để tham chiếu tới một nhận dng
duy nhất trong một bng khc trong cơ sở dữ liệu.
- Khung nhìn
Là khung nhn hay một bng o của bng. Cũng giống như bng nhưng View
không thể chứa dữ liệu, bn thân View có thể to thêm trường mới da vào những
phép ton, biểu thức của SQL Server. Bên cnh đó View có thể kết nối nhiều bng li
với nhau theo quan hệ nhất định cùng với những tiêu chuẩn, nhằm to ra một bng
theo nhu cầu của người dùng. Mục đích của View là kiểm sot tất c những g mà
người sử dụng muốn thấy, nó bao gồm hai nh hưởng chính đó là bo mật và dễ sử
dụng.
Trần Văn Chương – LT02B Trang 14
Xây dng chương trnh qun l khch sn Phương Đông
d) Kiểu dữ liệu
Cc kiểu dữ liệu trong SQL Sever 2005 được chia thành 4 nhóm:
System Data Types
User-defined Data Types
User-defined Type
- Câu lệnh INSERT
Câu lệnh INSERT dùng để chèn dữ liệu vào bng .
Cú php của pht biểu INSERT như sau:
INSERT INTO Tên bng [(Danh sch cột)]
VALUES (Danh sch gi trị)
- Câu lệnh UPDATE
Câu lệnh UPDATE dùng để cập nhật dữ liệu đã có trong bng. Khi cập nhật dữ
liệu cho một mẫu tin nào đó thường UPDATE sử dụng chung với mệnh đề WHERE.
Cú php của mệnh đề UPDATE như sau:
UPDATE Tên bng
SET Tên cột = Biểu thức
[WHERE Điều kiện]
- Câu lệnh DELETE
Khi thc hiện xóa mẩu tin trong bng chúng ta chỉ cần quan tâm đến tên bng và
mệnh đề WHERE để mọc mẩu tin nếu có.
Cú php:
DELETE FROM Tên bng
[FROM danh sch bng]
[WHERE Điều kiện]
Trong trường hợp có ràng buộc về quan hệ dữ liệu, th xo mẩu tin phi tuân thủ
theo nguyên tắc: Xóa mẩu tin con trước rồi mới xóa mẩu tin cha.
1.4.2. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual Basic.NET
1.4.2.1. Lịch sử ra đời
Năm 2002, tuy hơi chậm khi người khổng lồ Microsoft nhận thấy trước tầm nh
hưởng của Internet, cch mà Internet đã đang và sẽ thay đổi c thế giới. Microsoft đã
Trần Văn Chương – LT02B Trang 16
Xây dng chương trnh qun l khch sn Phương Đông
quyết định rằng Internet là phần cốt lõi của Visual Basic trong tương lai. Microsoft
định hnh một hướng đi mới – xây dng li toàn bộ kiến trúc cho Visual Basic. Bắt
đầu một bước ngoặt mới khi Microsoft quyết định làm li từ đầu, to ra một môi
Bảng 1.3 : Toán tử logic
1.4.2.2.2. Các hàm toán học
Bảng 1.4 : Các hàm toán học
Trần Văn Chương – LT02B Trang 19
Xây dng chương trnh qun l khch sn Phương Đông
1.4.2.2.3. Cấu trúc điều khiển
a) Cấu trúc la chọn If
b) Cấu trúc la chọn Select Case
c) Cấu trúc lặp For Next
d) Cấu trúc lặp While
e) Cấu trúc lặp Do…loop
f) Cấu trúc duyệt đối tượng For…Each
Trần Văn Chương – LT02B Trang 20