báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án quản lý chất thải rắn thuộc dự án thoát nước mưa, nước thải và quản lý chất thải rắn thành phố hải phòng, giai đoạn 1 - Pdf 26

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 8
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 8
MỞ ĐẦU 29
I. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 29
I.1. Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 29
I.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án 30
I.3. Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 30
II. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 33
II.1. Các văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện đánh giá tác động
môi trường và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 33
II.2. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.36
II.3. Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá
tác động môi trường 38
III. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 38
III.1. Các phương pháp ĐTM 39
III.2. Các phương pháp khác 39
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 40
IV.1. Tổ chức thực hiện và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 40
IV.2. Thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 41
Chương 1 43
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 43
1.1. TÊN DỰ ÁN 43
1.2. CHỦ DỰ ÁN 43
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 43
1.3.1. Vị trí địa lý khu liên hợp xử lý chất thải rắn Gia Minh 43

3.1.4. Đánh giá tác động của giai đoạn đóng cửa bãi chôn lấp 204
3.1.5. Tác động do các rủi ro, sự cố 207
3.2. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 209
3.2.1. Nhận xét các phương pháp sử dụng trong báo cáo ĐTM 209
3.2.2. Độ tin cậy của các đánh giá 209
3.2.3. Mức độ chi tiết của các đánh giá 210
Chương 4 211
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ
PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 211
4.1. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ
ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 211
4.1.1. Trong giai đoạn đền bù và giải phóng mặt bằng 211
4.1.2. Trong giai đoạn xây dựng hạ tầng cơ sở 211
4.1.3. Trong giai đoạn vận hành 215
4.1.4. Giai đoạn đóng bãi chôn lấp 221
4.2. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ ĐỐI VỚI CÁC RỦI RO, SỰ CỐ 221
2
Chương 5 222
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 223
5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 223
5.1.1. Mục tiêu 223
5.1.2. Thể chế 223
5.1.3. Tập huấn về môi trường và ứng phó sự cố môi trường 226
5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 244
5.2.1. Giám sát chất thải 244
5.2.2. Giám sát môi trường xung quanh 247
5.2.3. Giám sát khác 249
5.2.4. Dự toán kinh phí quan trắc môi trường 249
Chương 6 259
THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 259

TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
UBMTTQ : Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
UBND : Ủy ban nhân dân
URENCO : Công ty TNHH Một thành viên môi trường đô thị
VLXD : Vật liệu xây dựng.
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Toạ độ giới hạn khu đất xây dựng khu xử lý chất thải rắn 44
Bảng 1.2. Toạ độ giới hạn khu đất xây dựng đối với trạm nước thô 44
Bảng 1.3. Bảng thống kê phân loại diện tích đất 47
Bảng 1.4. Các hạng mục xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn Gia Minh 52
Bảng 1.5. Khối lượng rác tiếp nhận và kích cỡ ô chôn lấp 56
Bảng 1.6. Công suất bơm cho mỗi ô chôn lấp 61
Bảng 1.8. Cao độ san nền 76
Bảng 1.9. Độ lún ước tính cho từng ô 78
Bảng 1.10. Lớp đất tại đáy ô chôn lấp và biện pháp 79
Bảng 1.11. Thông số thiết kế đường 80
Bảng 1.13. Các hạng mục xây dựng của nhà xưởng phục vụ cho việc vận hành bảo
dưỡng và sửa chữa tại Tràng Cát 85
Bảng 1.14. Khu vực bãi chôn lấp và công suất từng ô 86
Bảng 1.15. Ước tính khối lượng rác sau chôn lấp hiện có tại Bãi chôn lấp lộ thiên
huyện Thủy Nguyên 87
Bảng 1.16 Tổng khối lượng rác thải đến bãi chôn lấp đến năm 2026 89
Bảng 1.18. Tổng khối lượng rác thải đến bãi chôn lấp đến năm 2026 92
Bảng 1.20. Thông số lò đốt rác 101
Bảng 1.21. Các công trình xử lý rác thải y tế nguy hại khác 102
Bảng 1.22. Máy móc thiết bị thi công 105
Bảng 1.23. Danh mục các thiết bị của khu liên hợp xử lý chất thải rắn Gia Minh .105
Bảng 1.24. Các thiết bị của nhà xưởng phục vụ cho việc vận hành bảo dưỡng và sửa

dự án tại xã Gia Minh (2) 147
Bảng 2.19. Kết quả đo đạc và thử nghiệm chất lượng nước mặt khu vực thực hiện
dự án tại xã Gia Minh (3) 148
Bảng 2.20. Kết quả đo đạc và thử nghiệm chất lượng nước mặt khu vực thực hiện
dự án tại xã Gia Minh (4) 149
Bảng 2.21. Kết quả đo đạc và thử nghiệm chất lượng nước ngầm khu vực thực hiện
dự án tại xã Gia Minh 150
Bảng 2.22. Kết quả đo đạc và thử nghiệm chất lượng nước thải khu vực thực hiện
dự án tại xã Gia Minh 151
Bảng 2.23. Kết quả đo đạc và thử nghiệm chất lượng đất khu vực thực hiện dự án
tại xã Gia Minh (1) 152
Bảng 2.24. Kết quả đo đạc và thử nghiệm chất lượng đất khu vực thực hiện dự án
tại xã Gia Minh (2) 153
Bảng 2.25. Kết quả đo đạc và thử nghiệm chất lượng trầm tích khu vực thực hiện
dự án tại xã Gia Minh 153
Bảng 2.26. Kết quả đo đạc và thử nghiệm chất lượng môi trường không khí khu
vực thực hiện dự án tại phường Tràng Cát 154
Bảng 2.27. Kết quả đo đạc và thử nghiệm chất lượng nước mặt khu vực thực hiện
dự án tại phường Tràng Cát 155
Bảng 2.28. Kết quả đo đạc và thử nghiệm chất lượng nước ngầm khu vực thực hiện
dự án tại phường Tràng Cát 156
Bảng 2.29. Kết quả đo đạc và thử nghiệm chất lượng đất khu vực thực hiện dự án
tại phường Tràng Cát 157
Bảng 2.30. Kết quả đo đạc và thử nghiệm chất lượng trầm tích khu vực thực hiện
dự án tại phường Tràng Cát 157
6
Bảng 2.31. Cơ cấu nông nghiệp xã Gia Minh 160
Bảng 2.32. Cơ cấu nông nghiệp của phường Tràng Cát 162
Bảng 3.1. Tóm lược các nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng 166
Bảng 3.2. Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn đền bù 168

Hình 1.2. Ảnh chụp vị trí xây dựng liên hợp xử lý chất thải rắn Gia Minh theo vệ
tinh google earth 46
Hình 1.3. Sơ đồ vị trí của dự án 50
Hình 1.4. Hạng mục công trình thu nước rác 58
Hình 1.5. Mặt bằng bố trí ống thu nước rác 59
Hình 1.6. Mặt cắt ống đục lỗ 60
Hình 1.7. Mặt cắt điển hình ống thu nước rác 60
Hình 1.8. Mặt cắt điển hình ống thông khí gas 68
Hình 1.9. Ống đục lỗ cho ống thông khí gas 68
Hình 1.10. Vị trí vùng đệm cách ly 84
Hình 1.12. Sơ đồ thu gom và vận chuyển rác 94
Hình 1.13. Mặt cắt điển hình khu vực chôn lấp rác 95
Hình 1.15. Sơ đồ vận hành hệ thống lò đốt chất thải y tế 104
Hình 1.16. Tiến độ thực hiện dự án 111
Hình 2.1. Địa hình khu vực thực hiện Dự án 117
Hình 2.2. Trạm khí tượng và thủy văn gần khu vực Dự án 125
Hình 2.3. Sơ đồ quan trắc môi trường nền khu vực thực hiện dự án tại xã Gia Minh
139
Hình 2.4. Sơ đồ quan trắc môi trường nền khu vực thực hiện dự án tại phường . .140
Tràng Cát 140
Hình 3.1. Nồng độ H2S (mg/m3) trung bình cho những thời kỳ có gió Bắc 196
Hình 3.2. Nồng độ CH4 (g/m3) trung bình cho những thời kỳ có gió Bắc 197
Hình 3.3. Sơ đồ công nghệ lò đốt rác thải y tế II cấp 202
Hình 4.1. Sơ đồ quy trình xử lý nước rác 216
Hình 5.1. Cơ cấu tổ chức quản lý thi công xây dựng và quản lý môi trường trong
giai đoạn xây dựng 224
Hình 5.2. Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường trong giai đoạn vận hành 226
Hình 5.3. Sơ đồ giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn xây dựng 256
Hình 5.4. Sơ đồ giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn vận hành 257
Hình 5.5. Sơ đồ giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn đóng bãi 258

1.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Bảng 1. Các hạng mục xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn Gia Minh
theo Quyết định số 1821/QĐ-UBND ngày 23/09/2013 của UBND thành phố Hải Phòng
9
TT Hạng mục công trình Khối lượng Quy cách
1 Khu chôn lấp gồm 06 ô chứa rác với tổng diện tích 17,9 ha
Ô số 1:
Ô số 2:
Ô số 3:
Ô số 4:
Ô số 5:
Ô số 6:
44.000m2
17.000m2
30.000m2
31.000m2
15.000m2
42.000m2
Đắp bờ đê bao thành các ô với mái dốc là
1:1,5. Thành và đáy ô được rải nhựa chống
thấm HDPE dày 2mm. Cao độ đáy ô rác
trung bình đã hoàn thiện các lớp kết cấu
+2,83m theo cao độ lục địa.
Hệ thống thu nước ngầm gồm mương thu
0,5x0,5m và 06 hố bơm.
Kè bờ sông các khu bằng rọ đá dài 157m
và cọc cừ ván thép dài 634m
2 Hệ thống thu gom nước rác và thoát khí ga
2.1 Mạng lưới thu gom nước rác 5.215m
5.955m

40x74x3,5 m.
3.2 Bể điều hòa 324 m
3
380,31 m3 (2 bể)
02 bể kích thước 8,3x5,8x3,95m. Kết cấu
bằng BTCT.
3.3 Bể xử lý hóa học 666,4 m
3
(gồm 8 bể mỗi
bể 83,3 m
3
)
704,7 m3 (8
bể)
08 bể kích thước 4,5x4,5x4,35m. Kết cấu
bằng BTCT.
3.4 Hồ tùy tiện 1.000m
2
(thể tích
5.315m
3
)
2.600 m2
01 hồ kè mái chống thấm, kích thước
40x65x3,5m
10
3.5 Hồ thổi khí nhân tạo, hồ làm
thoáng tự nhiên
1.250m
2

bê tông cốt thép.
3.8 Bể nén bùn 115,20m
2
115,52 m2
Kết cấu bằng bê tông cốt thép
3.9 Nhà hóa chất 39,60m
2
Kết cấu bằng khung BTCT , tường gạch,
mái bằng BTCT, lát gạch chống nóng.
3.10 Nhà nén khí 39,6m
2
Kết cấu bằng khung BTCT , tường gạch,
mái bằng BTCT, lát gạch chống nóng.
3.11 Nhà làm việc 50,0m
2
Kết cấu bằng khung BTCT , tường gạch,
mái bằng BTCT, trên lợp tôn chống nóng.
4 Đường giao thông
4.1 Đường trục chính đoạn từ điểm
đấu nối với đường dân sinh đi thị
trấn Minh Đức đến đê hiện trạng
602m
619,35 m
Được đắp đến cao độ thiết kế +2,8m (bằng
đường hiện trạng nối vào). Kết cấu mặt
đường bằng nhựa asphalt cấp phối với bề
mặt đường là 7m, lề hai bên mỗi bên rộng
1m. 05 cống ngang đường gồm 02 cống
tròn D1000, 01 cống tròn D2000, 01 cống
tròn 2xD1000, 01 cống hộp 2x(BxH) =

Cầu bê tông cốt thép dự ứng lực, gồm 2
nhịp, mỗi nhịp 24m.
11
5 Hệ thống thoát nước mưa
5.1 Hệ thống thoát nước mưa giáp
chân núi
770m
1.185 m
Xây dựng tuyến mương hở bằng đá hộc,
kích thước B=1,0m phía chân núi thu nước
mưa từ núi và mặt đường.
5.2 Hệ thống Thoát nước mưa trong
khu ô chôn lấp
4.481m
5.375 m
Dọc hai bên các tuyến đường nội bộ, xây
dựng hệ thống mương thoát nước mưa
bằng BTCT kích thước BxH=0,5x0,5m,
BxH=0,6x0,6m, BxH=1,2x1,2m,
BxH=1,4x1,4m, mương đất hở B=0,5m,
mương xây đá hộc B=0,6 – 1m, B=2,0m.
5.3 Hệ thống thoát nước mưa khu
phụ trợ
110m
172 m
Xây dựng rãnh thoát nước B=0,25, rãnh
đậy đan B=0,3m, ống uPVC DN110 và
mương hở xây đá hộc B=0,6m.
5.4 Hệ thống thoát nước khu hành
chính 285 m

lợp tôn chống nóng.
6.3 Nhà kho, xưởng 270,00m
2
Kết cấu nhà khung BTCT, tường gạch, mái
lợp tôn chống nóng.
6.4 Ga ra ô tô 256,00m
2
Kết cấu tường chịu lực có cột BTCT mái
kèo thép lợp tôn chống nóng
6.5 Nhà quản lý cầu cân 9m
2
Tường xây gạch, mái sử dụng kết cấu xà gồ
thép, lợp tôn chống nóng.
6.6 Nhà để xe đạp xe máy 50,40m
2
Kết cấu khung cột thép, mái kèo thép lợp
tôn chống nóng
6.7 Nhà chứa hóa chất EM 9m
2
Tường xây gạch, mái sử dụng kết cấu xà gồ
thép, lợp tôn chống nóng.
7 Hệ thống cấp nước
7.1 Trạm bơm nước thô cấp nước cho 62,5 m
3
/h Xây dựng trạm bơm:
12
tưới cây, rửa đường - Phần ngầm kích thước 4,0x3,2x4,2m
bằng BTCT, phần nhà trạm kích thước
4,0x5,5x3,5m tường bằng gạch, mái BTCT
bên trong bố trí 02 bơm và tủ điện điều

DN100mm. Phần thân giếng qua tầng thu
nước chính là lưới lọc dài 3m xung quanh
chèn lớp đá sỏi dày từ 2mm đến 10mm.
Phần miệng giếng nhô cao hơn mặt đất
0,5m, có nắp đậy. Chiều sâu giếng phụ
thuộc vào mực nước ngầm.
10 Vùng cách ly
Vùng cách ly 2,6949 ha Chứa cát sau gia tải, san gạt mặt bằng phủ
lớp màu dày 0,3m trồng phi lao và tràm,
xây dựng tường rào bao quanh dài 1.471m
1.3. Công nghệ vận hành
13
Các đơn vị thu gom và vận chuyển chất thải rắn liên quan là Công ty TNHH Một
thành viên MTĐT Hải Phòng, Công ty Thị chính Kiến An, Công ty Công trình công cộng
và dịch vụ du lịch Hải Phòng và UBND huyện Thủy Nguyên.
1.3.1. Quy trình thu gom và xử lý chất thải rắn
14
15
CTR của các cơ sở sản xuất,
trung tâm y tế, bệnh viện và các
trạm y tế
CTR sinh hoạt của nhân dân
Thủy
tinh,
kim
loại,
nylon
….
Y tế
độc

Thời gian bảo dưỡng nên kéo dài 1 tuần và thực hiện 1 năm 1 lần, tuy nhiên còn
tùy thuộc vào đề xuất của nhà sản xuất.
2. CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
2.1. Tác động trong giai đoạn đền bù và giải phóng mặt bằng
Các tác động chính của giai đoạn giải phóng mặt bằng bao gồm:
- Di dời các hộ dân ra khỏi khu vực Dự án. Các hộ phải di dời nhà ở sẽ được
chuyển đến khu tái đinh cư Gia Minh, được xây dựng tại xã Gia Minh với diện tích
khoảng 13,178 ha, hiện nay thành phố đang thực hiện chuẩn bị đầu tư xây dựng.
- Di chuyển 200 ngôi mộ về nghĩa trang của thôn Thủy Minh, xã Gia Minh, huyện
Thủy Nguyên. Hiện Ban Quản lý Dự án tiến hành các thủ tục đầu tư xây dựng công trình
mở rộng nghĩa trang Thủy Minh để phục vụ việc di chuyển mộ.
- Phát sinh bụi từ hoạt động tạo mặt bằng công trình: Trong khu vực cách ly của
dự án có 348 hộ dân sinh sống bị ảnh hưởng, trong đó có 195 hộ phải di dời, nên khi họ
di chuyển chỗ ở đến nơi khác sẽ phải tháo dỡ các công trình dân dụng hiện tại. Trong quá
trình phá dỡ các công trình dân dụng sẽ phát sinh một lượng bụi vào trong môi trường
không khí. Tuy nhiên, quá trình này chỉ diễn ra cục bộ trong một khoảng thời gian ngắn
nên ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường không khí.
- Ảnh hưởng do rà phá bom mìn còn sót lại: Công tác rà phá bom mìn không được
tiến hành nghiêm túc và triệt để trước khi tiến hành thi công công trình xây dựng cơ sở hạ
tầng dự án, có thể sẽ gây ảnh hưởng lớn đến tính mạng con người và tài sản do nổ bom
mìn.
Chi phí cho công tác rà phá bom mìn tính toán là: 1.500 triệu đồng.
2.2. Tác động trong giai đoạn xây dựng hạ tầng cơ sở
2.2.1. Tác động tới môi trường không khí
16
Bụi, khí thải phát sinh chủ yếu do việc san lấp mặt bằng khu vực dự án, đường vận
chuyển, chuyên chở nguyên vật liệu xây dựng từ nơi khác đến, làm ảnh hưởng tới khu
vực dọc tuyến vận chuyển. Tuy nhiên, việc vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ công tác
xây dựng bãi rác chủ yếu theo đường thủy sử dụng xà lan, sau đó dùng bơm để chuyển
cát lên bờ.

khoảng 1,56 m
3
/ngày. Với tải lượng nguồn thải nhỏ, phạm vi khu vực dự án tương đối
rộng nên các tác động đối với môi trường xung quanh là không đáng kể.
* Tác động của chất thải sinh hoạt
Lượng rác thải phát sinh trong ngày tại công trường khoảng 520 kg/ngày.
Với đặc điểm nguồn thải và khối lượng chất thải nêu trên, nếu không có biện pháp
thu gom xử lý tốt có thể làm ô nhiễm môi trường đất, nước, ảnh hưởng đến sức khỏe của
người lao động và gây mất mỹ quan khu vực.
2.2.5. Tác động của chất thải nguy hại
Nguồn chất thải nguy hại bao gồm các loại dầu mỡ bôi trơn, dầu nhớt, các loại giẻ
17
lau dính dầu mỡ của máy móc, thiết bị, các loại phương tiện vận chuyển tại công trường
trong quá trình lau chùi, sửa chữa và bảo dưỡng. Tổng khối lượng ước tính 245 kg/tháng.
2.3. Tác động trong giai đoạn vận hành bãi chôn lấp
2.3.1. Tác động đến môi trường nước
2.3.1.1. Nước rỉ rác
Hiện nay, ở Việt Nam chưa có tiêu chuẩn để tính toán lượng nước rỉ rác phát sinh
từ bãi chôn lấp rác, do vậy dự án này sử dụng tiêu chuẩn của Nhật Bản để tính toán lượng
nước rỉ rác. Theo kết quả tính toán, lượng nước rò rỉ (Q) được xác định là 821,2 m
3
/ngày.
Do đó hệ thống xử lý thiết kế 900 m
3
/ngày.
2.3.1.2. Nước rửa xe vận chuyển trước khi ra khỏi bãi
Lượng nước rửa xe cần trong 1 ngày: 3.422 lít/ngày, lấy tròn 3,5 m
3
/ngày.
Tuy nhiên, lượng nước này được sử dụng tuần hoàn, thông qua bể lọc.

2
S, NH
3
, SO
2
, NO
2
, CO,
18
trong quá trình tự phân hủy rác hữu cơ sinh hoạt và các phản ứng khác trong bãi chôn lấp.
2.3.2.2. Tác động do phát sinh mùi từ khu vực chôn lấp chất thải
Chất thải rắn phân hủy sẽ làm tăng sự phát tán mùi ra các khu vực xung quanh.
Theo kinh nghiệm thực tế cho thấy lượng bốc hơi hàng năm từ bãi rác tới 40- 45% tổng
lượng nước bốc hơi của khuôn viên khu vực dự án. Tuy nhiên để hạn chế sự tác động do
mùi đến khu vực xung quanh, dự án sẽ thường xuyên phủ đất lên bề mặt chất thải rắn
hàng tuần.
2.3.2.3. Bụi thải và khí thải từ phương tiện vận chuyển rác thải và các loại máy vận
hành
Bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển chất thải rắn sẽ gây tác động xấu đến môi
trường không khí khu vực dự án và dọc tuyến đường vận chuyển.
2.3.2.4. Khả năng gây ồn và rung
Trong giai đoạn vận hành chôn lấp chất thải rắn, tiếng ồn và rung phát sinh do:
- Phương tiện vận chuyển chất thải rắn.
- Phương tiện chôn lấp và nén chất thải.
2.3.3. Tác động đến môi trường đất trong giai đoạn vận hành dự án
- Ảnh hưởng quan trọng là việc tích tụ các kim loại nặng, các chất khó phân hủy
như nilon, sành sứ Các chất này được giữ lại trong đất sẽ gây ảnh hưởng tới tính chất
đất, đá sau này.
- Kim loại nặng được xem là yếu tố gây tác động mạnh mẽ tới môi trường đất.
Việc cách ly tốt chất thải bằng các biện pháp kỹ thuật phù hợp có thể cho phép sử dụng

2.3.8. An toàn lao động và tai nạn giao thông
Hoạt động của bãi chôn lấp sẽ làm tăng mật độ giao thông trong giai đoạn vận
hành, hậu quả kéo theo là sự gia tăng nguy cơ về tai nạn giao thông và tăng tải lượng chất
ô nhiễm, làm giảm chất lượng môi trường không khí xung quanh là không thể tránh khỏi.
2.3.9. Tác động tương hỗ
Khi khu liên hợp xử lý chất thải rắn Gia Minh đi vào hoạt động, các tác động
tương hỗ do bãi rác Gia Minh cũ để lại và tác động tương hỗ giữa các dự án hợp phần có
liên quan như dự án xây dựng khu tái định cư Gia Minh, dự án mở rộng nghĩa trang Thuỷ
Minh.
2.4. Giai đoạn đóng cửa bãi chôn lấp
Sau khi đổ đầy rác, phần rác này sẽ được phủ kín trước khi chuyển sang một vị trí
mới. Dù đóng cửa từng phần hay đóng cửa hoàn toàn bãi rác thì vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ
ô nhiễm môi trường nếu việc che phủ không hợp lí. Trong suốt thời gian bãi chôn lấp
ngừng hoạt động, rác đã chôn lấp vẫn tiếp tục phân huỷ trong điều kiện yếm khí. Quá
trình này sẽ phát sinh nhiệt và tích tụ khí CH
4
.
2.4.1. Tác động đến môi trường nước
Trong giai đoạn đóng cửa bãi chôn lấp, lượng nước rò rỉ vẫn tiếp tục sinh ra, đặc
biệt là ở những ô chôn lấp mới hoàn tất, nhưng với lưu lượng sẽ giảm đáng kể vì không
bị ảnh hưởng của nước mưa (nếu lớp che phủ cuối cùng được thực hiện theo đúng quy
cách).
2.4.2. Tác động đến môi trường không khí
Quá trình phá dỡ các hạng mục công trình phụ trợ như nhà điều hành, cầu cân để
phục vụ công tác cải tạo và phục hồi môi trường sẽ làm phát tán bụi vào môi trường. Tuy
nhiên, khối lượng bụi không lớn và phát sinh cục bộ nên tác động đến môi trường là
không đáng kể.
20
2.4.3. Tác động đến hệ sinh thái
Sau khi đóng cửa bãi chôn lấp dự án sẽ thực hiện công tác hoàn thổ không gian

- Ô nhiễm không khí là một trong những vấn đề không thể tránh khỏi trong các
hoạt động xây dựng. Vấn đề lớn nhất trong hoạt động này là bụi, để giảm thiểu bụi trong
xây dựng, biện pháp hữu hiệu nhất là các xe chở nguyên vật liệu phải có bạt che chắn
tránh rơi vãi đất, cát, xuống đường, quy hoạch các bãi tập kết nguyên vật liệu và đất đá
21
thải tại nơi xa dân cư, tránh hướng gió lan truyền bụi. Đối với các hoạt động phát sinh bụi
lớn thì dùng nước phun tưới để dập bụi.
- Đối với khí thải, để giảm thiểu sẽ sử dụng các nhiên liệu có hàm lượng lưu
huỳnh thấp, dùng các máy móc xe máy hiện đại và ít chất thải nhất để giảm lượng khí
thải thải vào môi trường. Tuy nhiên, đây là công trình nhỏ, nên biện pháp hữu hiệu là
giãn cách sự tập trung các xe chở nguyên nhiên vật liệu cũng như các máy móc đồng thời
hoạt động tập trung một lúc, từ đó sẽ tránh được tác động của khí thải tới dân cư lân cận
và công nhân trực tiếp tham gia lao động.
- Không sử dụng xe, máy thi công quá cũ không được các trạm Đăng kiểm cấp
phép do lượng khí thải sẽ vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
- Tuân thủ triệt để các tiêu chuẩn và các lịch bảo dưỡng (hay sử dụng các nhiên
liệu thay thế) để giảm ô nhiễm không khí.
Nguyên tắc thi công và vận chuyển theo hình thức cuốn chiếu, thực hiện trọn gói
từng đoạn, từng phần.
3.2.3. Giảm thiểu các ảnh hưởng gây ô nhiễm môi trường nước
* Nước thải thi công
Tất cả nước thải phát sinh từ công trình bao gồm nước thải sinh hoạt, nước rửa
nguyên vật liệu sẽ được tập hợp tại hố thu nước có kích thước 5m x 5m x 3m để lắng và
quay lại sử dụng tuần hoàn cho công tác xây dựng, phần thừa được đưa ra khỏi hiện
trường thông qua hệ thống thoát nước tạm thời được thiết kế phù hợp và được xử lý tại
một địa điểm nằm trong khu vực dự án theo cách không gây ô nhiễm hay phiền toái đối
với môi trường trước khi xả vào nguồn nước.
* Nước thải sinh hoạt
Đối với công nhân và nhân viên làm việc, sinh hoạt trong giai đoạn thi công tại
công trường sẽ có nhà vệ sinh công cộng lưu động và chất thải rắn cần được thu gom hợp

10km/h.
- Không sử dụng các máy móc thi công đã quá cũ bởi vì chúng sẽ gây ra ô nhiễm
tiếng ồn rất lớn, thường xuyên bão dưỡng bộ phận giảm âm ở thiết bị.
3.2.7. Giảm thiểu tác động tới các hệ sinh thái trong khu vực
Qua phân tích ở phần đánh giá các tác động đáng kể nhất là tác động đến hệ sinh
thái do chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang đất xây dựng bãi rác cần
tính toán diện tích bãi chứa rác một cách hợp lý. Để giảm thiểu được các tác động do các
hoạt động này gây ra cần phải tiến hánh đào đắp, san lấp một cách hợp lý, hạn chế tối
thiểu các tác động xấu có thể có đến môi trường và hệ sinh thái khu vực.
3.3. Trong giai đoạn vận hành
3.3.1. Giảm thiểu tác động tới môi trường nước
3.3.1.1. Đối với nước rỉ rác
a. Hệ thống thu gom nước rác
- Dự án bố trí một mạng lưới thu gom nước rác với tổng chiều dài 5.215 5.955 m.
- Các ống thu nước rác ở đáy bãi chôn lấp được xây dựng theo hình xương cá. Ống
nhánh được đấu nối với ống chính một góc 60
o
theo hướng dòng chảy. Điểm nối giữa ống
nhánh và ống chính sẽ được lắp đặt hố ga nối. Chiều dài ống nhánh tối đa 50m. Điểm
cuối mỗi ống chính được lắp hố thu nước rác. Nước rác thu được trong hố ga thu được
tập trung đến trạm bơm và được bơm đến khu xử lý nước rác.
23
b. Xử lý nước rỉ rác
Dây chuyền công nghệ xử lý nước rác được xây dựng trên nguyên tắc kết hợp xử
lý hóa học và sinh học trong điều kiện tự nhiên. Cụm công trình nhân tạo chủ yếu là các
công trình điều hòa, xử lý hóa học nhằm giảm bớt phần lớn lượng cát, cặn lơ lửng và các
chất không tan nhỏ. Trong công trình xử lý hóa học này sử dụng hóa chất keo tụ và xúc
tác để tăng cường quá trình xử lý. Cụm công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên là chuỗi
hồ (hồ tùy tiện (Facultative pond), hồ thổi khí nhân tạo và hồ làm thoáng tự nhiên) và bãi
lọc ngầm trồng cây sẽ tiếp tục xử lý triệt để nước rác đạt tiêu chuẩn thải của Việt Nam.

điều
hoà
Bể
hoá
chất
Hồ
tuỳ
tiện
Hồ thổi
khí nhân
tạo
Hồ làm
thoáng
tự nhiên
Bãi lọc
trồng
cây
Nhà hoá
chất
Nhà thổi
khí
Để đảm bảo thu gom triệt để lượng khí phát sinh trong quá trình chôn lấp ban
quản lý bãi chôn lấp cũng cần tiến hành các phương pháp sau:
- Đảm bảo độ ẩm của phế thải rắn từ 40% trở lên, trong trường hợp cần thiết cần
phải tưới hoặc phun ẩm cho phế thải.
- Giữ pH ~ 7 như môi trường xung quanh vì pH < 6,2 sẽ làm ngừng quá trình tạo
khí mê tan trong phế thải.
- Nếu có hiện tượng thiếu hụt dinh dưỡng có thể bừ đắp bằng cách phun lên phế
thải bùn đặc biệt vét từ cống.
- Đảm bảo lớp đất phủ dày và nén chặt chống thấu khí qua tầng đất phủ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status