Câu hỏi ôn tập môn nghiệp vụ ngân hàng trung ương và hướng dẫn trả lời - Pdf 26

Câu 1: Trình bày chức năng của NHTW 6
1.Phát hành tiền tệ 6
Ở phần lớn các nước, ngân hàng trung ương là cơ quan duy nhất có quyền phát hành
tiền tệ. Toàn bộ tiền mặt pháp định đều do NHTW phát hành theo chế độ độc quyền
phát hành tiền của nhà nước. tiền này có hiệu lực sử dụng bắt buộc trong toàn quốc như
là phương tiện trao đổi. vì tiền mặt được xem là loại tiền mạnh nhất trong hệ thống tiền
tệ, hơn nữa, thông qua nó tiền gửi có kì hạn và không kì hạn được hình thành. Cho nên,
hoạt động cung ứng tiền tệ của NHTW tác động một cách trực tiếp đến độ tăng, giảm
của tổng cung tiền tệ trong nền kinh tế, qua đó ảnh hưởng đến cả sản xuất và tiêu dùng.6
2.Ngân hàng của các ngân hàng trung gian 6
Với vai trò là ngân hàng trung tâm của các ngân hàng trung gian và hệ thống tài chính
trong mỗi quốc gia, NHTW thực hiện một số công việc quan trọng cho các ngân hàng
trung gian, đó là: 6
- cấp giấy phép kinh doanh tiền tệ cho các ngân hàng trung gian, đồng thời chế tài các
vụ vi phạm luật lệ ngân hàng 6
- có quyền quy định, thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc mà các ngân hàng trung gian phải thi
hành 6
- tiến hành thanh tra, kiểm soát các ngân hàng trung gian nhằm giúp cho hệ thống ngân
hàng hoạt động lành mạnh, trên cơ sở đó, bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và lợi ích
chung của nền kinh tế 6
- quản lý đối với toàn hệ thống, thí dụ tái cấp vốn, tái chiết khấu… ấn định các lãi suất,
lệ phí hoa hồng áp dụng cho các ngân hàng trung gian, quy định những thể lệ điều hành
các nghiệp vụ/// 6
- mở tài khoản giao dịch và tổ chức thanh toán bù trừ cho các ngân hàng trung gian 6
Là cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng,
NHTW chịu trách nhiệm ban hành các hình thức thanh toán, các chế độ, quy trình kế
toán thanh toán cho toàn bộ hệ thống ngân hàng áp dụng. đồng thời, chính NHTW là
người tổ chức và chủ trì thanh toán cho các ngân hàng trung gian khi họ có các khoản
thanh toán lẫn nhau và cùng tìm đến NHTW để thực hiện việc thanh toán. Thanh toán
thông qua NHTW có thể được thực hiện bằng thanh toán từng lần hoặc thanh toán bù
trừ 7

Quản lý đối với các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng tiền tệ khác chưa
theo quy định thống nhất( lúc lỏng, lúc chặt) gây khó khăn cho hoạt động của các tổ
chức này 8
Mối quan hệ giữa ngân hàng nhà nước với các ngân hàng thương mại chưa rõ ràng, mức
độ can thiệp lại quá sâu, bản chất hệ thống một cấp 8
- giải pháp khắc phục : 8
Xây dựng quy chế hoạt động nhằm xác định rõ mối quan hệ giữa: ngân hàng trung ương
và chính phủ. Ngân hàng trung ương và bộ tài chính, ngân hàng trung ương với các
ngân hàng thương mại 8
Củng cố vị trí tài chính của ngân hàng trung ương 8
Xây dựng quy chế điều tiết lưu thông tiền tệ, tỷ giá, hoạt động của các ngân hàng
thương mại, các tổ chức kinh doanh tiền tệ và tài chính và với thị trường tài chính nói
chung, kể cả chính sách lãi suất, dự trữ bắt buộc v.v 8
Cơ cấu lại hoạt động các vụ chức năng 8
Câu 2. Anh (Chị) trình bày nội dung và ý nghĩa của Bảng Tổng kết tài sản tổng hợp và
Bảng cân đối tiền tệ của NHTW 8
Câu 3: Anh chị hãy trình bày nhiệm vụ và quyền hạn của NHNN Việt Nam 11
Câu 4 Anh (Chị) hãy phân tích những đặc trưng của CSTT? Mối quan hệ giữa CSTT và
các CS kinh tế khác 13
Câu 5: Anh (Chị) hãy phân tích các mục tiêu của CSTT? Liên hệ với mục tiêu của
CSTT ở Việt Nam hiện nay 14
Câu 6: Trình bày các mục tiêu điều hành CSTT của NHTW? Liên hệ với mục tiêu của
CSTT ở VN hiện nay 17
Câu 7: Anh (Chị) trình bày nội dung cơ bản của CSTT? Liên hệ với thực tế nội dung
CSTT của NHNN VN 18
Câu 8: Trình bày các công cụ của CSTT 21
Câu 9. Anh (Chị) trình bày các nguyên tắc phát hành tiền và các kênh phát hành tiền của
NHTW? ? Liên hệ với thực tế phát hành tiền của NHNN VN 23
Câu 10: Anh chị hãy trình bày cơ sở phát hành tiền của NHNNVN 24
Câu 11.Trình bày NV phát hành và điều hòa tiền mặt của NHNN VN 25

Chính sách tái chiết khấu 68
4
Dự trữ bắt buộc 69
d. Chính sách quản lý ngoại hối 70
5
Câu 1: Trình bày chức năng của NHTW
1.Phát hành tiền tệ
Ở phần lớn các nước, ngân hàng trung ương là cơ quan duy nhất có quyền phát hành
tiền tệ. Toàn bộ tiền mặt pháp định đều do NHTW phát hành theo chế độ độc quyền
phát hành tiền của nhà nước. tiền này có hiệu lực sử dụng bắt buộc trong toàn quốc như
là phương tiện trao đổi. vì tiền mặt được xem là loại tiền mạnh nhất trong hệ thống tiền
tệ, hơn nữa, thông qua nó tiền gửi có kì hạn và không kì hạn được hình thành. Cho nên,
hoạt động cung ứng tiền tệ của NHTW tác động một cách trực tiếp đến độ tăng, giảm
của tổng cung tiền tệ trong nền kinh tế, qua đó ảnh hưởng đến cả sản xuất và tiêu dùng.
2.Ngân hàng của các ngân hàng trung gian
Với vai trò là ngân hàng trung tâm của các ngân hàng trung gian và hệ thống tài chính
trong mỗi quốc gia, NHTW thực hiện một số công việc quan trọng cho các ngân hàng
trung gian, đó là:
- cấp giấy phép kinh doanh tiền tệ cho các ngân hàng trung gian, đồng thời chế tài các
vụ vi phạm luật lệ ngân hàng.
- có quyền quy định, thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc mà các ngân hàng trung gian phải
thi hành.
- tiến hành thanh tra, kiểm soát các ngân hàng trung gian nhằm giúp cho hệ thống
ngân hàng hoạt động lành mạnh, trên cơ sở đó, bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và
lợi ích chung của nền kinh tế.
- quản lý đối với toàn hệ thống, thí dụ tái cấp vốn, tái chiết khấu… ấn định các lãi
suất, lệ phí hoa hồng áp dụng cho các ngân hàng trung gian, quy định những thể lệ điều
hành các nghiệp vụ///
- mở tài khoản giao dịch và tổ chức thanh toán bù trừ cho các ngân hàng trung gian.
6

- là ngân hàng của các ngân hàng Việt Nam
- là ngân hàng của nhà nước
Tồn tại:
Hoạt động điều hành và quản lý lưu thông tiền tệ chưa có quy chế thống nhất và hoàn
chỉnh nên chưa thật sự chủ động và hiệu quả
Bị lệ thuộc nặng nề vào chính phủ
Quản lý đối với các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng tiền tệ khác chưa
theo quy định thống nhất( lúc lỏng, lúc chặt) gây khó khăn cho hoạt động của các tổ
chức này
Mối quan hệ giữa ngân hàng nhà nước với các ngân hàng thương mại chưa rõ ràng, mức
độ can thiệp lại quá sâu, bản chất hệ thống một cấp.
- giải pháp khắc phục :
Xây dựng quy chế hoạt động nhằm xác định rõ mối quan hệ giữa: ngân hàng trung ương
và chính phủ. Ngân hàng trung ương và bộ tài chính, ngân hàng trung ương với các
ngân hàng thương mại.
Củng cố vị trí tài chính của ngân hàng trung ương
Xây dựng quy chế điều tiết lưu thông tiền tệ, tỷ giá, hoạt động của các ngân hàng
thương mại, các tổ chức kinh doanh tiền tệ và tài chính và với thị trường tài chính nói
chung, kể cả chính sách lãi suất, dự trữ bắt buộc v.v
Cơ cấu lại hoạt động các vụ chức năng.
Câu 2. Anh (Chị) trình bày nội dung và ý nghĩa của Bảng Tổng kết tài sản tổng
hợp và Bảng cân đối tiền tệ của NHTW
NHTW
* Bảng tổng kết tài sản tổng hợp
Nội dung: Bảng tk ts tổng hợp gồm tài sản có và tài sản nợ
a) tài sản nợ
+ tiền mặt đang lưu hành: là tổng số lượng tiền đang lưu thông trong nền kinh tế
8
+ tiền dự trữ: gồm tiền mặt tại quỹ của các ngân hàng tm cộng với những khoản tiền gửi
của NHTM tại NHTW

NHTW và các ngân hàng nc ngoài, các tc tài chính quốc tế và nc ngoài khác; tiền gửi
của các tổ chức và cá nhân ko cư trú; các chứng khoán và giấy tờ có giá khác đc phát
hành cho các tổ chức và cá nhân ko cư trú; các khoản vay nc ngoài; các khoản nợ khác
đối với những người ko cư trú
+ tiền gửi của chính phủ: khoản mục này phản ánh số tiền NHTW đang nợ chính phủ
gồm: tiền gửi của kho bạc nhà nc; các khoản nợ khác
+ Vốn và các quỹ: gồm toàn bộ vốn và các quỹ của NHTW
+ tài sản nợ khác: gồm các tài khoản phản ánh các khoản phải trả và các tài sản. Nợ
khác ko đc phân bổ và các tài sản nợ trên.
b) tài sản có:
+ tài sản có nc ngoài: đây là căn cứ để xác định dự trữ ngoại hối nhà nc do NHTW nắm
giữ,chỉ tiêu này bao gồm: các tài sản có dự trữ do NHTW nắm giữ; các công cụ tài
chính bằng nội tệ hoặc ngoại tệ đc sử dụng giao dịch với những người ko cư trú
+ Cho chính phủ vay: khoản mục này thể hiện các giao dịch tài chính giữa NHTW với
chính phủ hay các khoản nợ của chính phủ đối với NHTW, bao gồm: trái phiếu chính
phủ do NHTW nắm giữ; các khoản chính phủ còn nợ NHTW; số vốn NHTW thay mặt
chính phủ kí vay ngân hàng nc ngoài hoặc các tổ chức quốc tế và đc chuyển cho kho
bạc nhà nc quản lý;
+ cho các tổ chức tín dụng vay: khoản mục này thể hiện các luồng giao dịch tài chính
giữa NHTW với các tổ chức tín dụng, bao gồm các khoản tín dụng mà NHTW cấp cho
các tổ chức này, hoặc thực hiện mục tiêu chính sách kinh tế, tiền tệ quốc gia trong từng
thời kì. Đây là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng đối với NHTW trong việc phân tích đánh giá
để thực thi chính sách tiền tệ
+ tài sản có khác: gồm các tài sản có phi tài chính và các khoản phải thu
10
*Ý nghĩa:
- cho biết khối lượng tiền dự trữ của NHTW tại một thời điểm nhất định ( bao gồm toàn
bộ số tiền mà dân chúng, các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng nắm giữ dưới dạng tiền
mặt và số tiền tổ chức tín dụng đang gửi tại NHTW).
- là căn cứ để xác định dự trữ ngoại hối nhà nc do NHTW đang quản lý tại một thời

+ Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi,
thay thế và tiêu hủy tiền;
+ Thực hiện tái cấp vốn để cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho
nền kinh tế;
+ Điều hành thị trường tiền tệ; thực hiện nghiệp vụ thị trường mở;
+ Tổ chức hệ thống thanh toán qua ngân hàng; quản lý nhà nước đối với hoạt động
thanh toán; cung ứng dịch vụ thanh toán; tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích,
mở rộng và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
+ Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước;
+ Tổ chức hệ thống thông tin và cung ứng dịch vụ thông tin ngân hàng; quản lý các tổ
chức hoạt động thông tin tín dụng; phân tích xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Việt Nam;
+ Thực hiện các nghiệp vụ khác của Ngân hàng Trung ương.
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định
của pháp luật.
- Tổ chức và chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công
nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng thuộc thẩm quyền; phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực, quan liêu, cửa quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định
của pháp luật
12
Câu 4 Anh (Chị) hãy phân tích những đặc trưng của CSTT? Mối quan hệ giữa
CSTT và các CS kinh tế khác
Khái niệm:
CSTT theo nghĩa rộng là cs điều hành toàn bộ khối lượng tiền trong nền kinh tế nhằm
phân bổ 1 cách hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên nhằm thực hiện các mục tiêu tăng
trưởng, cân đối kinh tế, trên cơ sở đó ổn định giá trị đồng tiền quốc gia.
CSTT theo nghĩa hẹp là cs đảm bảo sao cho khối lượng tiền cung ứng tăng thêm trong 1
năm tương ứng vs mức tăng trưởng kinh tế và chỉ số lạm phát (nếu có) nhằm ổn định giá

K thể có tiết kiệm nế thiếu sự ổn định giá cả, ổn định tiền tệ.
Để đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô, Cphu thường sử dụng nhiều công cụ trong đó
có 4 chính sách kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
CS tài khóa: hướng tới cân bằng ngân sách, xây dựng cs thuế hiệu quả công bằng
CSTT: kiểm soát lượng tiền cung ứng
CS kinh tế đối ngoại: cs thương mại quốc tế và tỷ giá hối đoái
CS thu nhập: tiền lương và thu nhập gắn chặt vs trách nhiệm và mức cống hiến.
Câu 5: Anh (Chị) hãy phân tích các mục tiêu của CSTT? Liên hệ với mục tiêu của
CSTT ở Việt Nam hiện nay
Phân tích mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ. Liên hệ Vn
Mục tiêu cuối cùng bao gồm: (4)
- ổn định giá trị đối nội của đồng tiền trên cơ sở kiểm soát lạm phát
Lạm phát là sự gia tăng giá cả trung bình của hàng hóa theo thời gian. Lạm phát
tác động đến nền kt-xh theo 2 hướng tích cực và tiêu cực:
+ Khi lạm phát tăng, nó làm sai lệch các chỉ tiêu kinh tế; làm phân phối lại thu
nhập; kích thích tâm lý đầu cơ tích trữ hàng hóa, bất động sản, vàng bạc gây tình trạng
khan hiêm giả tạo; giảm sức mua thực tế của dân chúng về hàng hóa tiêu dùng. Do đó
đời sống người lao động sẽ khó khăn hơn; gây khó khăn cho hoạt động của NH vì NH
sẽ không thu hút được các nguồn tiền nhàn rỗi cho hoặt động của mình.
14
+ Tuy nhiên một tỷ lệ lạm phát vừa phải lại là yếu tố để kích thích kinh tế tăng
trưởng. Khi đó lạm phát trở thành công cụ điều tiết.
Do vậy cần chấp nhận sự tồn tại của lạm phát trong nền kinh tế để có những quyết
sách kiềm chế chứ không phải là triệt tiêu nó.
- ổn định giá trị đối ngoại của đồng tiền trên cơ sở cân bằng cán cân thanh toán
quốc tế và ổn định tỷ giá hối đoái
Một sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ tác động đến hoạt động kinh tế trong
nước, đặc biệt là XNK. Một tỷ giá hối đoái quá thấp ( đồng bản tệ tăng giá so với đồng
ngoại tệ) có tác dụng khuyến khích nhập khẩu, bất lợi cho XK, điều này có thể khiến
cho khối lượng dự trữ ngoại hối bị xói mòn.

của Việt Nam đã được đẩy nhanh trong năm 2010 .Tuy nhiên, lạm phát năm 2010 của
Việt Nam cũng đã tăng cao lên mức hai con sốNhững tháng đầu năm 2011 chỉ số giá
tiêu dùng CPI của Việt Nam cũng đã tăng khá cao đe dọa mục tiêu kiềm chế lạm phát
trong năm dưới mức hai con số. Để khắc phục những hạn chế, yếu kém về kinh tế vĩ
mô, Chính phủ Việt Nam đã có Nghị quyết 11 tập trung “ưu tiêm kiềm chế lạm phát, ổn
định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội” với 6 gói các biện pháp chính sách, một
trong 6 biện pháp đó là thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt. Qua đó Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam (SBV) đã điều chỉnh mục tiêu trần tăng trưởng tín dụng, và tăng trưởng
nguồn cung tiền (M2) trong năm 2011. Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, SBV đã yêu
cầu các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác phải kìm hãm tăng trưởng tín dụng; các
tổ chức tín dụng hạn chế cấp tín dụng cho những hoạt động không mang tính sản xuất
như bất động sản và chứng khoán. Đồng thời SBV sẽ phạt những tổ chức tín dụng nào
không đáp ứng được những mục tiêu trên bằng cách bắt buộc tăng gấp đôi tỷ lệ dự trữ
bắt buộc. Mặt khác, SBV cũng tìm cách hạn chế cho vay bằng ngoại tệ; giới hạn việc
nhập khẩu vàng, cấm kinh doanh vàng miếng trên thị trường. Những động thái có tính
quyết liệt của SBV đưa ra là nhằm giảm thiểu những giao dịch đầu cơ tích trữ ngoại tệ
và vàng để đảm bảo ổn định tiền đồng VND.Từ nay đến cuối năm, NHNN tiếp tục giữ
16
ổn định mức trần lãi suất huy động vốn bằng VND 14%/năm để tạo điều kiện cho các tổ
chức tín dụng (TCTD) đưa mặt bằng lãi suất cho vay về biên độ 17-19% đối với lĩnh
vực sản xuất kinh doanh thông thường; giữ nguyên trần lãi suất bằng ngoại tệ của các
TCTD đối với khách hàng là tổ chức và dân cư. Sửa đổi cơ chế cho vay bằng ngoại tệ
theo hướng quy định điều kiện chặt chẽ hơn. NHNN sẽ điều hành tỷ giá theo hướng ổn
định. Đối với thị trường vàng, NHNN sẽ điều hành theo mục tiêu bình ổn giá vàng trong
nước diễn biến phù hợp với giá vàng quốc tế, chống đầu cơ, làm giá.
Câu 6: Trình bày các mục tiêu điều hành CSTT của NHTW? Liên hệ với mục tiêu
của CSTT ở VN hiện nay.
Trả lời: Mục tiêu điều hành là các biến số tiền tệ có tác động mạnh theo 1 chiều
nhất định đến mục tiêu cuối cùng của CSTT (ổn định gt đồng tiền, tăng trg KT, việc
làm, tỷ lệ lạm phát)

nhạy cảm bởi tác động của mục tiêu hđ thì M2 có độ nhạy cảm cao nhất. Vì vậy, với
NHNN VN M2 vẫn đc chọn là mục tiêu trung gian cho điều hành tiền tệ. Đối với mục
tiêu hoạt động, NHNN VN chọn là dự trữ của NHTM, tức là biến số MB, vì sự thay đổi
của MB có tác động trực tiếp đến cung tiền
Câu 7: Anh (Chị) trình bày nội dung cơ bản của CSTT? Liên hệ với thực tế nội
dung CSTT của NHNN VN .
A, Các nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ:
1. Kiểm soát cung ứng tiền tệ và điều hòa lưu thông tiền tệ: khống chế khối lượng
tiền tệ cung ứng trong một thời kì nhất định phải cân đối với mức tăng tổng sản phẩm
quốc dân danh nghiệp và vòng quay tiền tệ trong thời kì đó, theo dõi diễn biến của tỷ giá
hối đoái, giá cả, hoạt động kinh tế … để điều chỉnh cung ứng tiền kịp thời.
Kct= H/V
( Kct: lg tiền cần thiết cho lưu thông, H: tổng giá cả hàng hóa trong lưu thông, V: tốc độ
lưu thông trung bình của tiền tệ)
2. Kiểm soát hoạt động tín dụng thông quá các công cụ như lãi suất, tỷ lệ dự trữ tối
thiểu bắt buộc, Nvu thị trường mở…, từ khốn lượng tiền tệ có thể cung ứng thêm cho
18
nền kte, NHTW sẽ giành chủ yếu cho hd tín dụng ngắn hạn phù hợp mức tăng trưởng,
có tính lạm phát. Hoạt động này chỉ xuất hiện khi nền kinh tế thực sự có nhu cầu .
NHTW luôn đóng vai trò là chủ nợ và là người cho vay cuối cùng đối với hệ thống các
NHTM, nhằm kiểm soát chất lượng và số lượng tín dụng,…
3. Kiểm soát ngoại hối:
Ngoại hối bao gồm ngoại tệ mạnh, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy tờ có giá bằng
ngoại tệ và các công cụ tiền tệ khác
Để ổn định giá trị đối ngoại của đồng bản tệ, NHTW thực hiện giao dịch về tài chính-
tiền tệ, và chính sách để tác động tới khối lượng tiền tệ ở các phương diện sau:
- Xây dựng , quản lý dự trữ ngoại hối quốc gia đảm bảo khả năng thanh toán
-Lập và theo dõi diễn biến cán cân Thanh toán quốc tế
- thực hiện nv hối đoái, tham gia thị trường ngoại hối qte
- Ổn định tỉ giá hối đoái để kìm giữ lạm phát, ổn định tỷ giá trong nước

.Chính sách tái chiết khấu (Discount policy)
Trong 10 tháng đầu năm 2010, lãi suất cơ bản và lãi suất tái cấp vốn ổn định ở
mức 8%/năm, kết hợp với điều hành linh hoạt nghiệp vụ thị trường mở và giám sát việc
thực hiện các tỷ lệ an toàn của TCTD, đã điều tiết lãi suất huy động và cho vay giảm
dần theo chỉ đạo của Chính phủ (đến cuối tháng 10, lãi suất huy động VND bình quân
10,44%/năm, cho vay 13,18%/năm). Hai tháng cuối năm, NHNN điều chỉnh lãi suất cơ
bản và tái cấp vốn tăng 1%/năm, kết hợp với điều hành chặt chẽ lượng tiền cung ứng,
quy định trần lãi suất huy động VND 14%/năm để ổn định thị trường tiền tệ, đã làm
tăng lãi suất thị trường và giảm cầu tín dụng (cuối tháng 12, lãi suất huy động VND
bình quân 12,44%/năm, cho vay 14,96%/năm, cho vay nông nghiệp nông thôn, xuất
khẩu 12-14%/năm; lãi suất thị trường nội tệ liên ngân hàng 9,5 - 12%/năm).
Dự trữ bắt buộc (Reserve requirements)
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ từ 7% xuống 4% đối với kỳ hạn dưới 12 tháng,
từ 3% xuống 2% đối với kỳ hạn trên 12 tháng; linh hoạt nghiệp vụ thị trường mở với
khối lượng và lãi suất hợp lý và giảm lãi suất nghiệp vụ thị trường mở, hoán đổi ngoại tệ
cũng như tái cấp vốn trực tiếp cho NHTM có quy mô nhỏ nhằm ổn định thị trường tiền
tệ.
=> đáp ứng nhu cầu thanh khoản của các ngân hàng thương mại (NHTM) và nền kinh
tế, tác động làm giảm mặt bằng lãi suất thị trường.
* Các công cụ trực tiếp
Chính sách tín dụng
20
Phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương triển khai Nghị định số 41/2010/NĐ-
CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông
thôn, trong đó quy định hộ sản xuất và hợp tác xã vay vốn từ 50-500 triệu đồng không
phải thế chấp, cầm cố tài sản; ban hành cơ chế khuyến khích các tổ chức tín dụng
(TCTD) mở rộng cho vay vốn đối với nông nghiệp và nông thôn với lãi suất thấp hơn
lĩnh vực khác, thông qua giảm dự trữ bắt buộc, cho vay tái cấp vốn, mở rộng mạng lưới
TCTD. Bên cạnh đó, NHNN chỉ đạo các TCTD tập trung vốn cho vay đối với xuất
khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, khắc phục hậu quả thiên tai. Tín dụng đối với nền kinh

Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng.
- Hạn mức tín dụng:
Ngày 24/02/2011 chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP theo đó, điều
hành và kiểm soát để đảm bảo tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2010 dưới 20%. Theo
thống đốc NHNN quí I/2011, tín dụng đối với nền kinh tế tăng trưởng hơn 5%.Có hai lý
do khiến tín dụng vẫn tăng mạnh bất chấp chính sách thắt chặt tiền tệ.
Thứ nhất, các nhà sản xuất vay vốn để mua nguyên vật liệu và trữ hàng. Điều này
giải thích tại sao hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng lên. Mặt khác, nếu trừ đi lạm phát
được dự kiến từ 12-15% trong năm nay, lãi suất thực vay không quá cao, khoảng 8-
10%/năm.
Thứ hai các khoản vay bất động sản đáo hạn thực trả không nhiều. Các dự án nhà đất
ngừng trệ, chủ đầu tư không thể trả nợ ngân hàng. Một số ngân hàng bắt buộc đảo nợ,
cho vay lại. Song bài toán đảo nợ bất động sản không thể kéo dài khi NHNN đã hoạch
định tín dụng phi sản xuất phải được giảm về ở mức 22% vào ngày 30/6 và 16% vào
31/12/2011. Hiện còn tới 24 tổ chức tín dụng có dư nợ phi sản xuất mà chủ yếu là bất
động sản từ 25% trở lên.
- Dự trữ bắt buộc:
Ngày 09/4/2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành Quyết định số
750/QĐ-NHNN điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với các tổ chức tín
dụng (TCTD). Theo đó, tỷ lệ dự trữ bắt buộc áp dụng cho tất cả các ngân hàng thương
mại với tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng từ 4% lên 6%, tiền gửi trên 12 tháng từ 2% lên
4%. Với việc thay đổi tỷ lệ dự trữ này đã có những tác động tích cực đến nền kinh tế
như:
22
(i) ổn định tỷ giá và tăng dự trữ ngoại hối. Hiện tại, lãi suất giữa tiền VND và USD
chênh lệch khoảng 11%, do vậy đồng USD chỉ hấp dẫn hơn VND khi VND mất giá hơn
11% so với USD trong năm nay. Trong khi đó, kịch bản tiền đồng mất giá hơn 11%, tức
là tỷ giá vào cuối năm khoảng 23,300 VND/USD dường như khó xảy ra.
(ii) Giảm sự hấp dẫn của đồng ngoại tệ sẽ làm giảm quá trình đầu cơ và nắm giữ
ngoại tệ.

1990, NHNN đã xác định được khối lượng tiền cung ứng hàng năm phù hợp với mục
tiêu tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát. Trong việc phát hành tiền của NHNN Việt
Nam các kênh đã được sử dụng triệt để. Tuy nhiên các kênh phát hành tiền qua kênh
Chính phủ được NHNN cố gắng hạn chế nhất có thể, vì nó ảnh hưởng đến việc chi tiêu
NSNN cũng như đẩy lạm phát tăng cao khi mà phát hành tiền nhằm bù thâm hụt NSNN,
mà chính sách tiền tệ nước ta hướng vào kiểm soát lạm phát. Trong hoàn cảnh hiện tại,
khi mà lạm phát nước ta đang tăng cao, kinh tế gặp nhiều khó khăn, NHNN đang thực
hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, các kênh phát hành tiền như qua tín dụng và thị trường
mở đang được sử dụng tích cực. Thông qua kênh tín dụng, NHNN đã hạn chế hoạt động
vay mượn, chiết khấu … của các NHTM bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng điều
kiện được vay và chiết khấu, … Khác so với những nước khác thì thị trường mở ở nước
ta chỉ gồm có các TCTD tham gia, sau nhiều năm mở ra thị trường này thì NHNN Việt
Nam đã sử dụng khá hiệu quả nhằm điều chỉnh lưu lượng tiền phát hành qua nó, thông
qua việc mua bán các tín trái phiếu chỉnh phủ, kênh phát hành này đã góp phần giúp
NHNN trực tiếp rút tiền mặt ra khỏi thị trường một cách nhanh chóng nhất. Tuy đã có
nhiều bước tiến trong phát triển nền kinh tế nhưng nước ta vẫn là một trong những nước
có nền kinh tế còn yếu và thường xuyên nhận được nhiều các nguồn vốn hỗ trợ từ nước
ngoài như ODA, điều này làm cho kênh phát hành tiền nhằm cân đối của NHNN VN là
một kênh phát hành hữu hiệu.
Câu 10: Anh chị hãy trình bày cơ sở phát hành tiền của NHNNVN.
Từ năm 1996 đến nay, NHNN áp dụng phương pháp xác định lượng tiền cung ứng
hàng năm gắn liền với một chương trình tiền tệ theo định lượng, tức là thực hiện việc dự
24
báo các chỉ tiêu tiền tệ toàn ngành và bảng cân đối tiền tệ của NHTW. Theo đó, NHNN
xác định lượng tiền cần phát hành them theo đúng nguyên lý với 2 bước:
Bước 1: dự tính sự biến động tổng lượng tiền cung ứng MS căn cứ vào các nhân tố ảnh
hưởng đến nhu cầu tiền tệ
- Mức tăng trưởng kinh tế dự tính
- Tỷ lệ lạm phát dự tính
- Sự biến động tốc độ lưu thông tiền tệ dự kiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status