BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
TẠO CÂY CON TỪ HẠT
MÃ SỐ: MĐ 02
NGHỀ: BẢO TỒN, TRỒNG VÀ
LÀM GIÀU RỪNG TỰ NHIÊN
Trình độ: Sơ cấp nghề
2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02
mới dạng Môđun, giảng dạy công việc. Chương trình Môđun “Tạo cây con từ hạt”
là một trong các chương trình đào tạo theo kiểu mới. Nhằm đáp ứng nhu cầu học
tập, giảng dạy; nhóm biên sọan đã bám sát yêu cầu đào tạo, sản xuất, nhu cầu của
người học và bản chất công việc để biên soạn tập tài liệu bài giảng tích hợp làm tài
liệu giảng dạy cho giáo viên và tài liệu học tập cho học sinh trong quá trình đào tạo
nghề.
Giáo trình mô đun Tạo cây con từ hạt là một trong năm mô đun thuộc
chương trình đào tạo nghề ”Bảo tồn, trồng làm giàu rừng tự nhiên”, được Bộ Nông
nghiệp và PTNT rà soát và cho chỉnh sửa lại trên cơ sở của hoạt động xây dựng
chương trình đào tạo nghề cho nông dân nghề ”Kỹ thuật Bảo tồn, trồng và làm giàu
rừng tự nhiên”
Tập tài liệu giáo trình được biên sọan trên cơ sở cung cấp các kiến thức cần
thiết cho các bài học của chương trình mô đun Tạo cây con từ hạt và hướng dẫn
thực hiện công việc. Chúng tôi tin rằng giáo trình này sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu
học nghề của lao động nông thôn Việt Nam.
Chúng tôi xin chân thành cám ơn các đơn vị: Dự án Voctech, Bộ Nông
nghiệp & PTNT, Trường CĐN Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ, các chuyên gia
phát triển chương trình, và các bạn đồng nghiệp tại các trường dạy nghề khác đã
đóng góp ý kiến quý báu để chúng tôi hoàn thành được tập tài liệu này.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song giáo trình được biên soạn trong một thời gian
ngắn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong được sự góp ý của các đồng
nghiệp, bạn đọc để tập giáo trình được hoàn chỉnh hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: Ông Phan Thanh Minh
2. Ủy viên: Ông Trần Đức Thưởng
3. Ủy viên: Bà Ngô Thị Hồng Ngát
4. Ủy viên: Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn
5 MÔ ĐUN TẠO CÂY CON TỪ HẠT
Mã số mô đun: MĐ 02
Giới thiệu mô đun:
Mô đun Tạo cây con từ hạt là mô đun chuyên môn nghề , mang tính tích hợp
giữa kiến thức và kỹ năng thực hành tạo cây con từ hạt; nội dung mô đun trình bày
kiến thức, kỹ năng về thu hái, bảo quản hạt giống, làm đất gieo ươm, gieo hạt, cấy
cây, phòng trừ sâu bệnh hại cây con ở vườn ươm và chăm sóc cây con. Đồng thời
mô đun cũng trình bày hệ thống các bài tập, bài thực hành cho từng bài dạy và bài
thực hành khi kết thúc mô đun. Học xong mô đun này, học viên có được những
kiến thức cơ bản về tạo cây con từ hạt. Bài 1: THU HÁI, CHẾ BIẾN, BẢO QUẢN HẠT GIỐNG
Mục tiêu:
- Nhận biết được độ chín của quả và hạt, trình bày được nội dung phương
pháp tách quả lấy hạt, nội dung phương pháp bảo quản khô và bảo quản ẩm;
- Thực hiện được kỹ thuật tách quả lấy hạt đối với quả khô, quả thịt;
- Áp dụng phương pháp bảo quản khô/bảo quản ẩm đối với loại hạt cụ thể ở
địa phương.
A. Nội dung:
1. Thu hái quả và hạt giống cây rừng
7 Để thu hái đúng lúc, nếu thu hái quả hạt non thì chất dự trữ chưa tích lũy
được, lượng nước trong hạt còn nhiều, hạt chóng mất sức nảy mầm, khó bảo quản.
Nếu thu hái chậm hạt rơi rụng phát tán hoặc bị chim thú ăn hạt.
Trên thực tế thường thu hái khi nhận biết được quả đã chín.
1.3.2. Nhận biết quả chín:
Căn cứ vào màu sắc, độ cứng và mức độ nứt của vỏ quả.
- Loại quả khô khi chín vỏ quả thường có màu xám (huỷnh), nâu xám (Keo lá
tràm, Keo tai tượng, Cao su, Mỡ), vàng nâu (Sồi phảng, Sao, Lòng mang),
xám mốc (Xà cừ) hoặc màu tro (Đước), vỏ quả thường khô cứng, nhăn nheo
hoặc nứt.
- Loại quả thịt, khi chín với thịt mềm, thường chuyển từ màu xanh sang đỏ
(Trứng cá, Dền), vàng (Thị, Bưởi bung), đen (Đại phong tử, Trám đen)…
- Loại quả nón từ xanh chuyển sang vàng cánh dán, vàng nâu… vảy quả hơi
mở (họ thông, du sam…). Thông nàng (họ Kim giao), Pơmu (họ Hoàng đàn)
khi chín màu đỏ.
Thông thường dựa vào màu sắc và hình thái của quả để nhận biết.
1.4. Nhận biết hạt chín:
Hầu hết khi quả chín thì hạt cũng chín.
- Căn cứ vào màu sắc, mùi vị.
- Căn cứ vào nhân của hạt: hạt chín có nhân hạt cứng mập và đạt độ lớn tối đa,
chiếm đầy khoang hạt.
- Thí nghiệm nảy mầm: Lấy hạt ở thời kỳ khác nhau đem gieo, lô hạt nào có tỷ
lệ nảy mầm cao nhất tương ứng với thời gian nhất định thì đấy là lúc hạt chín
rộ.
- Xác định tỷ trọng của hạt: Nói chung trong quá trình chín, tỷ trọng của nó
giảm dần, có thể dùng dung dịch nước muối, sunfat amôn…
7 – 9
4
Gõ đỏ
3 – 4
10 – 11
5
Gõ mật
3 – 4
7 – 8
6
Đỉnh tùng
4 – 5
9 – 10
7
Bách xanh
7 – 8
10 – 12
8
Căm xe
3 – 6
11 – 12
9
Cẩm lai Bà Rịa
12 – 1
Dao lấy quả, kéo cắt cành, móc lấy quả, thang, các loại câu liêm, cào móc
quả, dây bảo hiểm, dụng cụ đựng hạt.
1.4.2. Phương pháp thu hoạch hạt giống
- Thu hái trên cây:
9 Thường áp dụng cho những loài cây hạt rất nhỏ hoặc nhỏ (như Bạch đàn), hạt
có cánh dễ bay đi xa (Thông, Phi lao), phải thu hái ở trên cây trước khi hạt rơi
rụng.
Cách thức tiến hành: Với cây thấp dùng sào, móc, kéo cắt cành; Với cây cao
dùng thang, sào dài đầu có gắn câu liêm, cào kết hợp trèo lên cây để thu hái.
- Thu nhặt trên mặt đất:
Áp dụng với những loại quả chín, thời gian rơi rụng ngắn, hạt to, nặng, không
bị đưa đi xa, hạt rơi xuống dễ nhận biết, ít bị chim thú ăn (Trám, sở, trẩu,
giẻ…)
Cách thức tiến hành: Trước thời gian thu hoạch 1 – 2 tuần, phát quang gốc
cây, trải bạt hoặc nilon quanh gốc cây. Cách 2 – 3 ngày thu nhặt 1 lần.
- Thu nhặt quả trên mặt nước:
Áp dụng đối với một só loài cây sau khi chín thì rơi và nổi trên mặt nước như
Đước, Dừa…
Quả/hạt thu về cần để nguyên từng lô theo nguồn gốc khác nhau và phải vào
sổ đăng ký.
Bảng 2.2: Bảng đăng ký hạt giống
Loài cây:
Ngày lấy:
Trọng lượng:
Địa điểm:
Tình hình rừng: Tổ thành:
Cây mẹ: Đất:
Dùng phương pháp chà sát bằng dụng cụ thủ công cho thịt quả nát ra để thu
hạt: Long não, Trám, Xoan, Mỡ…
Sau khi tách hạt ra khỏi quả, trong lô hạt thường lẫn các tạp vật, hạt của các
loài cây khác cho nên cần phải làm sạch hạt.
- Sàng sấy kết hợp với vò sát thủ công để loại bỏ cánh hạt (Thông, Phi lao,
Sa mộc…) và những hạt lép, tạp vật…
- Dùng nước để làm sạch hạt: Áp dụng cho các loại quả thịt và một số loại
quả khô (Giẻ, cây họ đậu…)
3. Phƣơng pháp bảo quản hạt
3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của hạt giống trong quá trình cất trữ bảo
quản
+ Sức sống của hạt: Khả năng hạt có thể giữ được sức nảy mầm
+ Tuổi thọ của hạt: Khả năng hạt có thể kéo dài được sức sống.
- Hạt có tuổi thọ ngắn: Sức nảy mầm < 3 năm: Thông, Phi lao, Bạch đàn, Mỡ, Bồ
đề, Xà cừ…
- Hạt có tuổi thọ trung bình: Sức nảy mầm: 3 – 15 năm: Lim, Muồng…
- Hạt có tuổi thọ cao: Sức nảy mầm > 15 năm: Ở nước ta rất ít gặp.
3.1.1. Nhóm các nhân tố bên trong
- Đặc điểm loài cây: Loài cây khác nhau thì tuổi thọ của hạt cũng khác nhau phụ
thuộc vào tính di truyền.
11 - Độ chín của quả và hạt: Những quả còn non chất dự trữ chứa nhiều lượng nước ,
nhiều vỏ hạt chưa có khả năng bảo vệ nên tuổi thọ của quả và hạt ngắn.
- Thành phần chất dự trữ trong hạt: Hạt chứa chất dầu dễ bảo quản nhất, hạt chứa
đạm khó bảo quản nhất.
- Cấu tạo vỏ hạt: Hạt có vỏ mỏng khó bảo quản hơn hạt có vỏ dày.
- Lượng nước chứa trong hạt: Ảnh hưởng rất lớn đến cường độ và tính chất của
quá trình hô hấp, sự chuyển hoá chất hữu cơ trong hạt, hoạt động của vi sinh vật
Cách bảo quản: Chuẩn bị hạt giống, chai, chum, vại vv… sau khi hạt đủ
lượng nước tiêu chuẩn quy định cho vào chai, chum, vại, bao bì không bịt
kín.
12
- Bảo quản khô bịt kín:
Đối tượng áp dụng: Những hạt quý hiếm, vỏ mỏng.
Cách bảo quản: Sau khi hạt phơi khô làm sạch cho vào chum, chai, lọ đóng
kín không cho hạt tiếp xúc với nhiệt độ và không khí bên ngoài. 3.3. Bảo quản ẩm
3.3.1.Đối tượng áp dụng:
Những loại hạt có lượng nước tiêu chuẩn cao (Quế, Bồ đề, Long não, Quế
…). Đảm bảo nhiệt độ thấp và thoáng khí nếu không hạt mất sức sống nhanh hoặc
bị thối, mốc, nảy mầm.
Hình 2.2. Bảo quản hạt khô thông thường
Hình 2.3. Bảo quản hạt khô bịt kín 13 3.3.2.Cách bảo quản:
Trộn hạt với cát ẩm theo tỷ lệ 1hạt/2cát đem chôn ở dưới đất hoặc cho vào
chum, lọ để nơi thoáng mát, định kỳ kiểm tra độ ẩm của cát và đảo trở hạt.
3.4. Một số chú ý khi bảo quản hạt giống cây rừng
- Trước khi cất trữ hạt giống, cần sát trùng kho và dụng cụ đựng để đề phòng sâu,
14 - 2 cọc.
- Dây chăng (ni lông).
- Cữ luống. Bài 2: CHUẨN BỊ ĐẤT GIEO ƢƠM
Mục tiêu:
- Nêu được nội dung và yêu cầu kỹ thuật của từng bước lên luống nổi có gờ,
đóng bầu loại vỏ bầu bằng Polyetylen (P.E);
- Thực hiện được các công việc lên luống nổi có gờ, đóng bầu loại vỏ bầu
bằng P.E đúng kỹ thuật, đạt định mức 5-7 bầu/phút.
A. Nội dung:
1. Lên luống nổi có gờ
1.1. Khái niệm
Luống nổi là luống có mặt luống cao hơn rãnh luống, thoát nước nhanh, tiện
lợi cho khâu chăm sóc, đất tơi xốp phù hợp với sinh trưởng của bộ rễ cây con.
1.2. Tác dụng
- Dễ dàng thoát nước khi mưa to, ngập úng.
- Giữ độ ẩm lâu vào mùa khô hạn.
- Thuận lợi cho quá trình chăm sóc
- Tăng năng suất cây trồng.
1.3. Trình tự các bƣớc
1.3.1. Dụng cụ
- Chiều dài của mặt luống: 85 – 90 cm.
- Chiều rộng của rãnh luống: 50 cm.
- Chiều cao của má luống: 18 – 20 cm.
- Chiều cao gờ luống: 3 – 5 cm.
- Bề rộng gờ luống: 2 – 4 cm.
2. Đóng bầu ƣơm cây
2.1. Các loại vỏ bầu
Hiện nay bầu được sản xuất bằng chất dẻo tổng hợp polyetylen; kích thước
phụ thuộc vào từng loài cây gieo ươm. Ví dụ: 7 x 14 cm; 8 x 16 cm …
2.2. Hỗn hợp ruột bầu
Hỗn hợp ruột bầu thường dùng đất, phân trộn theo tỷ lệ phù hợp với từng
loài cây và từng địa phương.
Ví dụ: Thông phải cần tỷ lệ đất mùn thông để thêm nấm cộng sinh cho rễ.
Ngoài ra tùy từng trường hợp cụ thể ta trộn thêm: Tro, trấu, mùn cưa, vôi vv…
- Thành phần hỗn hợp ruột bầu:
Đất: Chọn đất có thành phần cơ giới nhẹ thường dùng đất tầng A không được
lấy đất trên nền đã canh tác rau màu vì dễ bị sâu bệnh. Đất cần đảm bảo tỷ lệ sét
nhất định, có sự liên kết tránh vỡ bầu khi bứng và trồng, đất làm nhỏ sảo bỏ tạp
vật.
Phân bón: Thường dùng phân hữu cơ ủ hoai đập nhỏ sàng bỏ tạp vật. Tùy theo
chất đất mà số lượng phân nhiều hay ít.
- Tỷ lệ các thành phần hỗn hợp ruột bầu. Ví dụ: ruột bầu bạch đàn
16
17
2.3. Trình tự các bƣớc đóng bầu
- Bước 1: Tay lấy bầu đồng thời miết nhẹ mở miệng bầu.
- Bước 2: Dồn đất vào bầu vừa dồn đất vừa nén nhẹ tạo đáy bầu, đồng thời tay
nhấc nhẹ bầu lên cho thành bầu phẳng và tiếp tục dồn đất cho đầy bầu nén nhẹ độ
xốp 50 – 60% không nén chặt.
- Bước 3: Xếp bầu vào luống. Bầu xếp khít nhau thẳng hàng hoặc so le; mặt
luống bầu phải phẳng.
- Bước 4: Áp đất tạo má luống
Yêu cầu luống bầu:
- Dài 10m.
- Rộng 1m.
- Mặt luống phẳng.
- Bầu xếp khít.
- Má luống ép chặt cao 2/3 chiều cao của bầu.
Hình 2.5. Thành phần hỗn hợp ruột bầu sau khi trộn
18
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập 1: Thực hiện lên luống nổi có gờ?
Bài tập 2: Đóng 200 bầu/ học viên?
A. Nội dung:
1. Đánh giá chất lƣợng hạt giống
1.1. Căn cứ nhận biết hạt giống
- Dựa vào: Màu sắc, mùi vị, kích thước, hình dạng.
- Trên cơ sở đó ta có thể nhận biết được hạt giống chính xác.
1.2. Mục đích nhận biết hạt giống
Nhằm áp dụng đúng và phù hợp với từng biện pháp kỹ thuật cho mỗi loại hạt
khi xử lý.
1.3. Đánh giá chất lƣợng hạt bằng cảm quan trƣớc khi xử lý hạt
Quan sát bằng mắt thường và đánh giá sơ bộ chất lượng hạt
2. Xử lý hạt bằng nƣớc nóng
Hình 2.7. Một số loại hạt tốt
20 2.1. Đối tƣợng áp dụng
Đối với những loại hạt nhỏ, vỏ mỏng. Ví dụ: Thông, phi lao, keo, bạch đàn.
2.2. Các bƣớc xử lý
- Bước 1: Làm sạch hạt
Kiểm tra lại hạt loại bỏ tạp vật còn lẫn trong hạt, nếu hạt nhỏ cho vào túi vải
rửa sạch bằng nước lã.
- Bước 2: Khử trùng hạt.
Ngâm hạt trong dung dịch thuốc sát trùng nhằm diệt trừ mầm mống sâu
bệnh hại. Thường dùng thuốc tím có nồng độ 0,05% (1/2 g thuốc tím với 1
lít nước).
Yêu cầu phải hòa tan thuốc tím: Ngâm trong thời gian 20 – 30 phút, hết thới
gian ngâm rửa sạch hạt bằng nước lạnh.
- Bước 3: Ngâm hạt trong nước nóng.
khí thấm vào hạt tạo điều kiện thuận lợi cho hạt nảy mầm.
5. Xử lý hạt bằng hoá học
5.1. Đối tƣợng áp dụng
Những hạt có vỏ dày, cứng.
5.2. Cách xử lý
Dùng hóa chất thích hợp để kích thích cho hạt nảy mầm (đối với hạt thông) vì
hạt rất khó nảy mầm.
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập 1: Xử lý hạt keo lai?
C. Ghi nhớ:
4 phương pháp xử lý hạt giống: xử lý bằng nước nóng, xử lý bằng cách đốt, xử
lý bằng cơ học và xử lý bằng hóa học. 22 Bài 4: GIEO HẠT, CẤY CÂY
=
N.P.10
E.R
23 : Lượng hạt gieo 1 m
2
.
N: Số cây thích hợp 1m
2
.
P: Trọng lượng 1.000 hạt tính bằng g.
E: Tỷ lệ nảy mầm.
R: Độ thuần %
Công thức tính lượng hạt gieo:
Trong đó:
1.3. Phƣơng pháp gieo vãi
- Đối tượng áp dụng: Đối với những loại hạt nhỏ, hạt được rải đều trên diện tích
gieo.
Ưu điểm: Tiết kiệm đất gieo, dễ chăm sóc, số lượng cây con nhiều thường
gieo vào luống nổi có gờ hoặc khay tạo cây mầm hoặc cây con để cấy.
- Trình tự các bước gieo vãi
Tạo nền luống gieo: Luống nổi có gờ đất đập nhỏ, tơi xốp, phun thuốc trừ nấm
trước khi gieo 1 – 2 ngày. Bón lót phân hữu cơ đã ủ hoai 3- 4 kg/m
liên tục không bị dán đoạn.
2. Cấy cây
2.1. Cấy cây vào bầu
2.1.1. Chuẩn bị trước khi cấy
- Tiêu chuẩn cây cấy:
Tiêu chuẩn cây cấy có ý nghĩa rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến sự sinh
trưởng và phát triển của cây và chất lượng cây trồng sau này.
Nếu cây chưa đủ ngày tháng tuổi: Cây mất nước nhanh, rễ cây còn yếu
chưa hút nước kịp, cây héo và chết, cây không có sức đề kháng.
Nếu quá ngày tháng tuổi, bộ rễ bị tổn thương lâu hồi phục.
Cây mầm cấy vào bầu tốt nhất ở giai đoạn 2 – 3 cặp lá thật; chiều cao từ 3
– 5cm.
- Đồ dùng dụng cụ khi cấy:
Bay cấy, khay đựng cây cấy, thùng tưới nước vòi hoa sen, luống cây có dàn
che và đủ ẩm.
2.1.2. Trình tự các bước cấy cây
- Kỹ thuật bứng cây:
Bứng vào lúc nhiệt độ thấp khi bứng luống gieo phải tưới đủ ẩm; chọn cây
đủ tiêu chuẩn để bứng; khi bứng kết hợp điều chỉnh mật độ.
Bứng đến đâu sắp cho cổ rễ bằng nhau dùng kéo cắt bớt phần rễ (nếu dài)
sau đó hồ rễ bằng dung dịch (Đất bùn + DDT + Supe lân).
- Kỹ thuật cấy cây:
Trước khi cấy luống cây phải đủ ẩm tưới từ hôm trước. Trình tự các bước cấy
cây như sau:
Bước 1: Tạo lỗ cấy.
25 Người ngồi cấy dưới rãnh luống tư thế thỏa mái: Bên không thuận để khay
cấy; tay thuận cầm bay; cắm tạo hố cấy thẳng đứng giữa hố độ sâu dài hơn độ sâu