Tuần 1
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Bước đầu làm quen với các khái niệm từ và câu thông qua các bài tập thực hành .
2. Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập ( BT1 , BT2 ) ; viết được một câu nói về nội
dung mỗi tranh ( BT3)
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Tranh minh họa và các sự vật, hành động trong sách giáo khoa.
• Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. MỞ ĐẦU
2. DẠY HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của bài.
- Có bao nhiêu hình vẽ.
- Tám hình vẽ này ứng với 8 tên gọi trong phần
ngoặc đơn, hãy đọc 8 tên gọi này.
- Chọn một từ thích hợp trong 8 từ để gọi tên
bức tranh 1.
- Yêu cầu học sinh tiếp tục làm bài tập, gọi một
học sinh khá hoặc lớp trưởng điều khiển lớp.
Bài 2
- Gọi một học sinh nêu lại yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về từng loại.
- Tổ chức thi tìm từ nhanh.
- Kiểm tra kết quả tìm từ của các nhóm: giáo
viên lần lượt đọc to từ của từng nhóm (có thể
- Hỏi: Câu mẫu vừa đọc nói về ai, cái gì?
- Tranh 1 còn cho ta thấy điều gì? (Vườn hoa
được vẽ như thế nào?)
- Tranh 2 cho ta thấy Huệ định làm gì?
- Theo em, cậu bé trong tranh 2 sẽ làm gì?
- Yêu cầu viết câu của em vào vở BTTV 2/1
(nếu có).
3. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học và yêu cầu học sinh tiếp bài
sau.
đọc của giáo viên. Chẳng hạn: giáo viên đọc:
thước kẻ –- Học sinh đếm: một
- Hãy viết một câu thích hợp nói về người hoặc
cảnh vật trong mỗi hình vẽ.
- Đọc: Huệ cùng các bạn vào vườn hoa.
- Trả lời: Câu mẫu này nói về Huệ và vườn hoa
trong tranh 1.
- Vườn hoa thật đẹp. / Những bông hoa trong
vườn thật đẹp…
- Học sinh nối tiếp nhau nói về cô bé.
VD: Huệ muốn ngắt một bông hoa./ Huệ đưa
tay định ngắt một bông hoa./ Huệ định hái
một bông hoa,…
- Cậu bé ngăn Huệ lại. / Cậu bé khuyên Huệ
không được hái hoa trong vườn…
B ổ sung – rút kinh nghi ệ m :
- Sau mỗi câu HS đọc, GV yêu cầu cả lớp nhận xét
xem câu đó đã đúng chưa, đã hay chưa, có cần bổ
sung gì thêm không?
Bài 3
- Gọi một HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi 1 HS đọc mẫu.
- Hỏi: Để chuyển câu Con yêu mẹ thành 1 câu mới,
bài mẫu đã làm nhu thế nào?
- Tương tự như vậy, hãy nghĩ cách chuyển câu Bác
Hồ rất yêu thiếu nhi thành 1 câu mới.
- Nhận xét và đưa ra kết luận đúng (3 cách).
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm tiếp với câu: Thu là
bạn thân nhất của em.
- HS 1: Kể tên một số đồ vật, người, con
vật, hoạt động mà em biết.
- HS 2: Làm lại bài tập 4, tiết Luyện từ và
câu tuần trước.
- Tìm các từ có tiếng học, có tiếng tập.
- Đọc: học hành, tập đọc.
- Tìm các từ ngữ mà trong đó có tiếng học
hoặc tiếng tập.
- Nối tiếp nhau phát biểu, mỗi HS chỉ nêu
một từ, HS nêu sau không nêu lại các từ
các bạn khác đã nêu.
- Đọc đồng thanh sau đó làm bài vào Vở bài
tập
- Đặt câu với một từ vừa tìm được ở bài tập 1.
- Thực hành đặt câu.
- Đọc câu tự đặt được.
- VD: về lời giải: Chúng em chăm chỉ học
- Ta phải đặt dấu chấm hỏi.
- Viết bài.
- Trả lời.
- Thay đổi trật tự các từ trong câu.
- Dấu chấm hỏi.
B ổ sung – rút kinh nghi ệ m : ============================
Tuần 3
Bài 3: TỪ CHỈ SỰ VẬT- CÂU KIỂU AI, LÀ GÌ ?
A/ Mục đích:
1. Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý ( BT1,BT2) .
2. Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? ( BT3)
3. Thái độ: GD cho hs ý thức tự giác, ham hiểu biết, yêu thích môn học.
B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ các sự vật trong SGK.
- BP viết nội dung bài tập 1,2, VBT.
C/ Phương pháp:
Quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, độc lập suy nghĩ, luyện tập thực hành…
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- KT vở bài tập của hs.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới: (30’)
- Nhận xét giờ học.
Nhắc lại: Từ chỉ sự vật…
* Tìm những từ chỉ sự vật được vẽ ở tranh.
- 2 hs đọc.
- Nêu: Bộ đội, công nhân, ô tô, máy bay, voi,
trâu, dừa, mía…
* Tìm các từ chỉ sự vật có trong bảng.
- Cả lớp làm bài tập.
- 4 hs lên bảng đánh dấu vào 4 cột những từ chỉ
sự vật:
+ Bạn, thước kẻ, cô giáo, thầy giáo, bảng, học
trò, nai, cá heo, phượng vĩ, sách.
* Đặt câu theo mẫu dưới đây:
+ Ai ( cái gì, con gì) là gì?
+ Bạn Phương Thảo là học sinh lớp 2A.
- HS làm bài tập- Nêu miệng.
- Nhận xét.
- 1 hs nói vế thứ nhất: Bố Thảo.
- 1 hs nói vế thứ hai: Là công an. Nếu hs nói vế
thứ hai đúng thì nghĩ vế thứ nhất để chỉ định bạn
khác trả lời.
- Nhận xét- tuyên dương.
B ổ sung – rút kinh nghi ệ m : ============================
- Y/C đọc
- YC nói theo mẫu.
- Gọi từng cặp hỏi đáp.
- Nhận xét - đánh giá:
Đó là những câu hỏi và trả lời về thời gian.
*Bài 3:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Dấu câu viết ntn?
- Cuối câu viết ntn?
- Nhận xét - đánh giá.
4. Củng cố dặn dò:
- Qua tiết học này các con đã biết đặt câu hỏi và
trả lời một số câu hỏi về thời gian, biết ngắt một
đoạn văn thành câu trọn ý.
- Về nhà làm bài tập 1,2 vào vở.
Hát
- 2 hs đặt câu.
- Nghe
- Nhắc lại: Từ chỉ sự vật.
* Tìm những từ chỉ theo mẫu trong bảng.
- 2 hs đọc.
- Nêu: Tìm những từ chỉ : người, đồ vật, con vật,
cây cối.
M:Học sinh, nghế, gà, xoài, cô giáo, bàn, chó,
cam, cụ già, sách, mèo, nhãn, bác sĩ, chim, cau.
*Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi.
- 2 hs đọc y/c.
M: + HS 1: Bạn sinh năm nào?
+ HS 2: Tôi sinh năm 1999.
- Từng cặp hai hs thực hành hỏi đáp trong nhóm.
A/ Mục đích:
1. Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm được quy tắc
viết hoa tên riêng Việt Nam ( BT1)
2. Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? ( BT3)
3. Thái độ: GD cho hs ý thức tự giác, ham hiểu biết, yêu thích môn học.
B/ Đồ dùng dạy học:
- 3 tờ giấy khổ to để hs làm bài tập 2.
C/ Phương pháp:
Quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, độc lập suy nghĩ, luyện tập thực hành…
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- YC hs đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về ngày,
tháng, năm, tuần, ngày trong tuần.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới: (30’)
a. GT bài: Bài hôm nay các con sẽ được học về
tên riêng, cách viết hoa tên riêng.
- Ghi đầu bài:
b. HD làm bài tập:
* Bài 1:
- Y/C hs nêu y/c của bài tập1
- HD : Phải so sánh cách viết các từ ở nhóm 1
với các từ nằm ngoài ( ) ở nhóm 2.
- Nêu sự khác nhau giữa các từ nhóm 1 với các
từ ở nhóm 2.
*Bài 2:
- HĐ nhóm. Chia lớp làm 3 nhóm.
- Yêu cầu chơi tiếp sức.
+ Suối Nậm Pàn, Sông Đà, Hồ Tiền Phong.
- Tên người, tên sông, tên núi…phải viết hoa.
* Đặt câu theo mẫu:
- Đặt câu theo mẫu Ai? Là gì? để GT trường em,
môn học em thích. Về làng xóm, bản…
- Cả lớp làm bài tập.
- Đọc bài làm của mình trước lớp.
+ Trường em là trường tiểu học thị trấn Hát Lót.
+ Môn em thích nhất là môn toán.
+ Nơi em ở là thị trấn Hát Lót.
- Ta phải viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng ở tên
riêng.
B ổ sung – rút kinh nghi ệ m : ============================
Tuần 6
LT&C
CAƯ KIỂU AI LÀ GÌ ?
KHẲNG ĐỊNH , PHỦ ĐỊNH . TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP .
A/ Mục đích:
1. Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận câu đã xác định
2. ( BT1 ) ; đặt được câu phủ định theo mẫu ( BT2 )
3. Tìm được một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập ẩn trong tranh và cho biết đồ vật ấy dùng để làm
gì ( BT3)
4. Thái độ: GD cho hs ý thức tự giác, ham hiểu biết, yêu thích môn học.
+ GV không giảng giải về thuật ngữ
khẳng định , phủ định ( chỉ cho HS làm
quen qua BT thực hành )
*Bài 3:
- Nêu y/c.
- HD thảo luận nhóm.
Có : 4 quyển vở.
3 chiếc cặp
2 lọ mực
2 bút chì
1 thước kẻ
1 ê ke
1 com pa
Tìm được rất nhiều đồ dùng học tập của hs và
biết được tác dụng của đồ dùng đó.
4. Củng cố dặn dò:
- Sau tiết học này các con đã biết đặt câu hỏi cho
các bộ phận của câu. GT theo câu mẫu Ai là gì?
- Về nhà thực hành nói, viết theo các câu mẫu
vừa học để lời nói thêm phong phú, giàu khả
năng biểu cảm.
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc lại.
* Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm.
- Em, Lan, Tiếng Việt.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày:
a, Ai là học sinh lớp hai?
b, Ai là học sinh giỏi nhất lớp?
============================
Tuần 7
Bài 7: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CÁC MÔN HỌC.TỪ CHỈ HĐ
A/ Mục đích:
1. Tìm được một số từ ngữ về các môn học và hoạt động của người ( BT1,BT2) ; kể được nội dung
mỗi tranh ( SGK ) bằng 1 câu ( BT3).
2. Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chổ trống trong câu ( BT4)
3. Thái độ: GD cho hs ý thức tự giác, ham hiểu biết, yêu thích môn học.
B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ các hoạt động của người - bài tập 2.
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 4, VBT.
C/ Phương pháp:
Quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, độc lập suy nghĩ, luyện tập thực hành…
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu mẫu Ai là gì?
- Tìm cách những cách nói có nghĩa giống nghĩa
của câu sau:
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới: (30’)
a. GT bài: Giờ học hôm nay các con sẽ được mở
rộng vốn từ về các môn học, từ chỉ hoạt động
- Ghi đầu bài:
b. HD làm bài tập:
* Bài 1:
- Y/C đọc bài.
- Kể những môn học chính, môn Tiéng Việt có
- Tiếng Anh, tin học.
* Tìm từ chỉ hoạt động.
- hs quan sát tranh 4 SGK.
+Đang đọc sách, xem sách.
+Đang viết bài, làm bài tập.
+Bố đang HD làm bài.
+Hai bạn đang nói chuyện.
- T1: đọc.
- T2: viết.
- T3: nghe.
- T4: nói.
* Kể lại nội dung mỗi tranh bằng một câu.
- Lớp làm bài vào vở – 4 em lên bảng làm bài.
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Bài 4:
HD: Chọn những từ chỉ hoạt động để điền vào
mỗi chỗ trống cho thành câu…
4. Củng cố dặn dò:
- Chốt lại nội dung bài
* Cho hs chơi trò chơi:
- Nhận xét giờ học.
+T1: Bạn gái đang đọc sách.
Bạn nhỏ đang xem sách.
+T2: Bạn Long đang viết bài.
Bạn trai đang chăm chú làm bài tập.
+T3: Bạn học sinh đang nghe bố giảng bài.
Bố đang giảng bài cho con.
+T4: Hai bạn gái đang nói chuyện vui vẻ.
Hai bạn học sinh đang nói chuyện vói
nhau.
1. ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- Điền các từ chỉ HĐ vào chỗ trống.
Hát
- 2 hs lên bảng thực hiện.
a. Thầy Thái dạy môn toán.
Tổ trực nhật quét lớp.
b. Cô Hiền giảng bài rất hay.
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới: (30’)
a. GT bài:
- Ghi đầu bài:
b. HD làm bài tập:
* Bài 1:
- Y/C đọc bài
- Treo BP.
? Các câu đó nói gì.
? Tìm những từ chỉ hoạt động( Gạch dưới những
từ chỉ HĐ, trạng thái)
Từ ăn, uống, toả là những từ chỉ hoạt động, trạng
thái
*Bài 2:
- Y/C quan sát tranh.
Gió, đuổi, chạy, nhẹ, luồn là những từ chỉ HĐ.
*Bài 3:
- Nêu y/c.
- Treo bảng phụ.
? Trong câu có mấy từ chỉ hoạt động của người,
các từ ấy TLCH gì.
- Lớp làm bài trong vbt – 3 em lên bảng làm bài.
a. Lớp em học tập tốt lao động tốt.
- Có hai từ chỉ HĐ: Học tập và lao động.
- Ta đặt dấu phẩy vào sau chữ học tập tốt.
b. Cô giáo chúng em rất yêu thương, quý mến
học sinh.
c. Chúng em luôn kính trọng, biết ơn các thầy
giáo, cô giáo.
- Nhận xét.
B ổ sung – rút kinh nghi ệ m : ============================
Tuần 9
Bài 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 1
A/ Mục đích:
1. Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1
2. Biết cách nói lời cảm ơn , xin lỗi phù hợp tình huống cụ thể ( BT2) ; đặt được dấu chấm hay
dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong mẩu chuyện (BT3)
3. Thái độ: GD cho hs ý thức tự giác, luyện tập, yêu thích môn học.
B/ Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn bài tập.
C/ Phương pháp:
Quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, độc lập suy nghĩ, luyện tập thực hành…
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
chuối
Hùng bàn mèo xoài
- Nhận xét.
* Chọn từ điền vào chỗ trống.
- Thảo luận nhóm đôi làm bài.
- Đọc bài trước lớp.
Chỉ người Chỉ đồ vật Chỉ con vật Chỉ cây cối
Bạn bè,
Hùng, cô
giáo, bố,
mẹ , ông m
bà, anh, chị
em.
Bàn, xe
đạp, ghế,
tủ, bát, nồi,
sách, vở,
bút…
Thỏ, mèo,
hổ, báo,
khỉ, dê, gà,
lợn, voi,
hươu,
nai…
Chuối, xoài,
cam, quýt,
dưa, táo…
- Nhận xét.
* Đặt 2 câu theo mẫu: Ai ( cái gì, con gì) là gì?
M : Bạn Lan là học sinh giỏi.
Tuần 10
Bài 10 : TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG: DẤU CHẤM; DẤU CHẤM HỎI
A/ Mục đích:
1. Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình , họ hàng ( BT1,BT2) ; xếp đúng người
chỉ người trong gia đình , họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nội , họ ngoại ( BT3)
2. Điền đúng dấu chấm , dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống ( BT4)
3. Thái độ: GD cho hs ý thức tự giác, luyện tập, yêu thích môn học.
B/ Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn bài tập.
C/ Phương pháp:
Quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, độc lập suy nghĩ, luyện tập thực hành…
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- Tìm những từ chỉ hoạt động của vật, người
trong bài: Làm việc thật là vui?
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới: (30’)
a. GT bài:
- Ghi đầu bài:
b. HD làm bài tập:
Hát
- Nêu: đồng hồ tích tắc, tu hú kêu, bé học bài…
- Nhận xét.
- Nhắc lại.
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Bài 1:
- Y/C làm bài
- Gọi h/s nêu.
gia đình, họ hàng mà em biết?
- Thảo luận nhóm.
- Các nhóm trình bày.
- Họ nội là những người họ về đằng bố.
- Họ ngoại là những người họ về đằng mẹ.
- Các nhóm thi tiếp sức:
+ Họ nội: cụ nội, ông bà nội, bác, cô, chú.
+ Họ ngoại: Cụ ngoại, ông bà ngoại, bác, gì, cậu.
- Nhận xét, bổ sung.
* Em chọn dấu chấm hay dấu hỏi để điền vào
chỗ trống?
- Thảo luận nhóm.
- Các nhóm trình bày.
Nam nhờ chị viết thư cho ông bà vì em vừa mới
vào lớp 1, chưa biết viết . Viết song thư chị
hỏi:
- Em còn muốn nhắn gì nữa không ?
Cậu bé đáp:
- Dạ có . Chị viết hộ em vào cuối thư: “Xin
lỗi
ông bà vì chữ cháu xấu và sai nhiều lỗi chính tả.”
- Nhận xét.
- Nêu.
B ổ sung – rút kinh nghi ệ m : ============================
- Nhận xét - đánh giá.
4. Củng cố dặn dò:
- Khi nào ta dùng dấu chấm? Dấu hỏi
- Nhận xét giờ học.
Hát
- Nêu: ông bà nội, bác, chú, cô, dì, cậu, cháu, …
- Nhận xét.
- Nhắc lại.
* Tìm những từ ngữ chỉ đồ vật được vẽ ẩn trong
bức tranh sau và cho biết mỗi đồ vật dùng để làm
gì?
- Các nhóm thi tìm rồi ghi kết quả trên giấy
- Đại diện nhóm gắn bài của nhóm mình.
Trong tranh có: Một cái bát to để đựng thức ăn,
một cái thìa, một cái chảo để rán hoặc xào, một
bình đựng nước lọc, một cái kiềng để đun bếp,
một cái thớt để thái, một con dao, một cái thang
để chèo lên cao, một cái giá để treo mũ áo, một
cái bàn để ngồi làm việc, một cái bàn học sinh có
hai ngăn kéo, một cái chổi để quét nhà, một cái
nồi để nấu thức ăn, một cây đàn ghi ta để gẩy
những nốt nhạc.
- Nhận xét- bình chọn.
* Tìm những từ chỉ những việc mà bạn nhỏ trong
bài thơ ( thỏ thẻ) muốn làm giúp ông và muốn
ông làm giúp.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông: đun
nước, rut rạ.
1. ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- Nêu những từ chỉ đồ vật trong g/đ và tác dụng
của nó?
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới: (30’)
a. GT bài:
- Ghi đầu bài:
b. HD làm bài tập:
* Bài 1:
- Y/C làm bài – chữa bài.
- Nhận xét - đánh giá.
*Bài 2:
- Treo bảng phụ.
- Thảo luận nhóm- y/c các nhóm nêu.
Hát
- Nêu: cái bàn để ngồi học, cái nồi để xào nấu,
cái ti vi để xem các chương trình, …
- Nhận xét.
- Nhắc lại.
* Ghép các từ sau thành những từ có hai tiếng:
yêu, thương, quý, mến, kính.
- Thương yêu, yêu thương, yêu quý, quý mến,
kính yêu, mến thương, kính mến, yêu mến, mến
yêu.
- Nhận xét.
Hoạt động dạy Hoạt động học
- YC các nhóm trình bày.
* Bài 3: Nhìn tranh nói 2,3 câu về hoạt động của
mẹ con.
c, Giầy dép, mũ nón được để đúng chỗ.
B ổ sung – rút kinh nghi ệ m : ============================
Tuần 13
BÀI 13: MỞ RỘNG VỐN TỪ –TỪ NGỮ VỀ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH
A/ Mục đích:
1. Nêu được một số từ ngữ chỉ công việc gia đình (BT1) .
2. Tìm được các bộ phận câu trả lời cho từng câu hỏi Ai ? , làm gì ? ( BT2) ; biết chọn các từ
cho sẵn để sắp xếp thành câu kiểu Ailà gì ? ( BT3)
3. Thái độ: GD cho hs ý thức tự giác, luyện tập, yêu thích môn học.
B/ Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn nội dung các bài tập.
- Bút dạ và giấy khổ to.
C/ Phương pháp:
Quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, độc lập suy nghĩ, luyện tập thực hành…
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. ổn định tổ chức: (1’) Hát
Hoạt động dạy Hoạt động học
2. Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- Nêu những từ chỉ tình cảm gia đình?
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới: (30’)
a. GT bài:
yêu.
- Nhận xét.
* Em chọn những từ ngữ nào để điền vào chỗ
trống để tạo thành câu hoàn chỉnh.
Câu Ai (cáigì, con gì) Làm gì
1 Cháu Yêu quý(kính yêu)ông bà
2 Con Thương yêu, cha mẹ
3 Em thương yêu, yqúy anh chị
- Nhận xét- bổ sung.
- Người mẹ đang ôm em bé ngủ và xem bài của
bạn gái.
- Bạn gáiđang khoe với mẹ điểm 10.
- Em bé đang ngủ trên vòng tay của mẹ.
+ Bạn gái đang khoe với mẹ điểm 10. Mẹ vừa
ôm em bé ngủ vừa khen bạn gáihọc giỏi.
+ Mẹ ôm em bé ngủ trên tay. Bạn gái khoe thành
tích học tập của mình. Mẹ khen bạn gáihọc chăm
và giỏi.
* Có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu
sau đây?
a, Chăn màn, quần áo được xếp gọn gàng.
b, Giường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn.
c, Giầy dép, mũ nón được để đúng chỗ.
B ổ sung – rút kinh nghi ệ m : ============================
Bài 3 :(Viết )
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
-GV treo bảng phụ chép nội dung đoạn văn .
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
-Tìm 3 từ nói về tình cảm yêu thương nhau
-Ví dụ :Giúp đỡ ,chăm sóc chăm lo,chăm
chút ,nhường nhịn ,yêu thương,quí mến
-Sắp xếp các từ ở 3 nhóm sau thành câu
-HS làm bài
-HS đọc câu mẫu:Chị em giúp đỡ nhau.
-HS nối tiep nhau đọc câu
-Chị chăm sóc em.
-Em thương yêu anh .
-Chị em trông nom nhau .
-Anh em thương yêu nhau .
-Em chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏiđể
điền vào chỗ trống?
-HS làm bài vào vở
-1 HS lên bảng chữa bài
Bé nói với mẹ :
Con xin mẹ tờ giấy để viết thư cho bạn
Hà
Mẹ ngạc nhiên:
-Truyện này buồn cười ở chỗ nào?
-GV thu vở chấm điểm
4)Củng cố dặn dò
Khi nào em dùng dấu chấm ?
Khi nào em dùng dấu hỏi ?
Tìm từ nói về tình cảm gia đình ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1)Ổ n định tổ chức :
-KT dụng cụ học tập của HS
2)Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 1 -(HSTB)
-Hãy kể những việc làm em giúp bố mẹ?
-Gọi 1 HS sắp xếp các từ sau thành câu (HSKG)
Chị em giúp đỡ nhau
Anh chăm sóc em
-GV nhận xét tiết học
3)Dạy bài mới :
a)Giới thiệu bài :
- em quét nha,ø nấu cơm ,cho gà ăn
- Chị em giúp đỡ nhau .
Anh giúp đỡ em.
Chị em chăm sóc nhau.
Anh chăm sóc em .
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
-Hôm nay các em học cách sử dụng các từ chỉ đặc
điểm,tính chất của người ,sự vật .Đặt câu theo mẫu Ai
(cái gì ,con gì) thế nào?
b)Hướng dẫõn làm bài tập
Bài 1: (miệng )
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
-GV treo tranh minh hoạ,yêu cầu HS quan sát tranh
trả lời câu hỏi :
-a) Em bé thế nào? (xinh ,đẹp ,dễ thương ….)
b)Con voi thế nào ?(khoẻ, to ,chăm chỉ …)
c)Những quyển vở thế nào ?(đẹp, nhiều màu ,xinh
xắn … )
B ổ sung – rút kinh nghi ệ m : ============================
Tuần 16
TỪ CHỈ TÍNH CHẤT -–CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?-
TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI.
I)Mục tiêu :
1. Bước đầu tìm hiểu từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1) ; biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ
trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào ? ( BT2)
2. Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3)
3. -GD HS biết nói ,viết thành câu .Biết yêu quí và chăm sóc vật nuôi trong nhà
II) Đồ dùng dạy học
-GV :Bảng phụ viết nội dung bài tập 1 ,mô hình kiểu câu ở bài tập 2
-HS :Vở bài tập
III) Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Ổn định tổ chức :Hát
2) Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS đọc bài tập 2 :Tìm từ chỉ đặc điểm về
tính tình của 1 người .
-Tìm từ chỉ đặc điểm về hình dáng của người và
vật
-GV nhận xét ghi điểm
3)Dạy bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ
-3 HS lên bảng thi viết nhanh các từ trái nghĩa với
những từ đã cho
-Cả lớp viết vào giấy nháp
-HS nhận xét
-Chọn 1 cặp từ trái nghĩa ở bài tập 1, đăït câu với
mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa đó
-1 HS đọc câu mẫu :Chú mèo ấy rất ngoan –HS
làm bài vào vơ.û2 HS lên bảng
Ví dụ :Cái bút này rất tốt .
Chữ viết em còn xấu .
-Chiếc áo này rất trắng .
-Tóc bạn Hùng đen hơn tóc em .
-Cái bàn này quá thấp.
-Cây cau cao ghê .
Viết tên các con vật trong tranh .
-HS quan sát tranh vẽ trong SGK viết tên 10 con
vật theo thứ tự vào vở
-1HS lên bảng viết
1 –Gà trống . 2 – Vịt 3 –Ngan
4 –Ngỗng 5 –Bồ câu 6 –Dê
7-Cừu 8 –thỏ 9 –bò
10 –Trâu
-HS chơi trò chơi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Chia lớp làm 2 đội ,1 đôïi nêu từ chỉ tính chất ,1
đội tìm từ trái nghĩa với từ của nhóm bạn vừa nêu
,nhóm nào tìm được nhiều từ nhanh đúng nhóm
đó thắng
-GV nhận xét tiết học .Chuẩn bị bài sau:”Từ ngữ
về vật nuôi –Câu kiểu Ai thế nào ?”
-Gọi HS lên bảng chọn thẻ chữ gắn dưới con vật.
-Yêu cầu HS nêu thêm các thành ngữ chỉ con vật
Bài 2
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
-GV ghi bảng :đẹp , cao ,khoẻ
-nhanh, chậm hiền ;Trắng ,xanh ,đỏ
-Gọi HS nhìn bảng nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
-HS hát
-1 HS đọc bài 1
-1 HS đọc bài tập 2
-Chọn cho mỗi từ dưới đây 1 từ chỉ đúng
đặc điểm của nó : nhanh, chậm ,khoẻ
,trung thành
-HS quan sát tranh
-HS trao đổi theo cặp
-HS lên bảng chọn thẻ chữ gắn dưới con vật
-Trâu –khoẻ -Rùa – chậm
-chó –trung thành -Thỏ –nhanh
-HS nêu thêm các thành ngữ chỉ con vật
Ví dụ :Khoẻ như trâu ,chậm như rùa ;
Nhanh như thỏ(cắt) ;trung thành như
chó .
-Thêm hình ảnh so sánh vào mỗi từ dưới
đây.
-HS nhìn bảng đọc bài
-VD: Đẹp như tiên ( như hoa ,như mây )
Cao như sếu ( như sào )
Hoạt đôïng của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 3 (viết )
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
B ổ sung – rút kinh nghi ệ m : ============================
Tuần 18
ÔN TẬP ( Tiết 7)
I)Mục tiêu :
1. Mức độ dộ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
2. Tìm được từ chỉ đặc điểm trong câu ( BT2 )
3. Viết được một bưu thiếp chúc mừng thầy cô giáo ( BT3)
II) Đồ dùng dạy học
-GV :Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng .1 bưu thiếp ghi lời chúc mừng .
-HS : SGK , vở bài tập .
III)Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1-Ổn định tổ chức : Hát
2)Kiểm tra bài cũ :KT sự chuẩn bị của HS
3)Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
-Hôm nay các em ôn tập tiết 7
b)Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng .
-Gọi 7-8 HS bốc thăm bài tập đọc ,đọc bài và trả lời câu
hỏi .
-Đọc thêm bài :Thêm sừng cho ngựa .
-7-8 HS bốc thăm bài tập đọc ,đọc bài và
trả lời câu hỏi .