ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THANH VI
PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI NHÀ MÁY GẠCH CERAMIC
AN GIANG
Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
TẠI NHÀ MÁY GẠCH CERAMIC
AN GIANG
Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THANH VI
Lớp : DH6KT1 Mã số Sv: DKT052249
Người hướng dẫn : Ths. TRẦN ĐỨC TUẤN
Long Xuyên, tháng 05 năm 2009 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn : ……………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
các thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang, em đã
học hỏi được rất nhiều điều cả về lý thuyết và thực tiễn. Qua đó, có thể trang bị
cho mình những kiến thức cơ bản làm hành trang để bước vào cuộc sống.
Qua một thời gian thực tập tại Nhà máy gạch Ceramic An Giang, được
sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị, em đã hoàn thành tốt Khóa
luận tốt nghiệp Đại học của mình.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Nhà máy gạch Ceramic An
Giang đã tạo điều kiện tốt cho em có cơ hội tiếp xúc với thực tiễn và gửi lời cảm
ơn đặc biệt đến các anh chị trong phòng Kế toán – tài vụ, bộ phận kinh doanh
cùng các phòng ban khác.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến quý thầy, cô và
nhất là thầy Ths. Trần Đức Tuấn đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian qua.
Do thời gian thực tập cùng với kiến thức có hạn nên đề tài không tránh
khỏi những thiếu sót, rất mong quý thầy cô và các anh chị trong Nhà máy bỏ
qua và có những ý kiến đóng góp để Khóa luận được hoàn chỉnh và sát với thực
tiễn hơn.
Một lần nữa en xin cảm ơn và chúc sức khỏe đến quý thầy cô cùng các
anh chị ở Nhà máy gạch Ceramic An Giang.
Trân trọng kính chào !
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
E
"
D
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
E
"
D
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Những số liệu thu thập được trong đề tài có được là từ bảng báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, từ báo cáo chi tiết các khoản mục chi phí, kế hoạch tài chính
của Nhà máy và một số thông tin về tình tình sản xuất và tiêu dùng gạch Ceramic
trên thế giới, tình hình chung của thị trường Việt Nam về sản xuất gạch Ceramic.
Và qua các số liệu thu thập được, đề tài sử dụng các phương pháp như: phương
pháp so sánh, phương pháp phân tích chi tiết, phương pháp liên hệ cân đối và
phương pháp thay thế liên hoàn.
Kết quả phân tích này sẽ giúp cho Nhà máy phát hiện được các nhân tố ảnh
hưởng đến doanh thu tiêu thụ, chi phí sản xuất kinh doanh và quan trọng nhất là
ảnh hưởng đến lợi nhuận qua các năm.
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu không những giúp cho Nhà máy có cái nhìn
tổng quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 03 năm của mình mà
còn giúp cho các chi nhánh, cửa hàng, đại lý hiểu rõ hơn về Nhà máy gạch
Ceramic An Giang.
MỤC LỤC
ED
Tóm tắt
Mục lục.................................................................................................................. i
Danh mục các bảng ............................................................................................ iv
Danh mục các hình.............................................................................................. v
Danh mục các từ viết tắt....................................................................................vi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
....................................................................... 1
1.1. Sự cần thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
1.3. Nội dung chủ yếu của đề tài........................................................................... 2
1.4. Đối tượng và phạm vi của đề tài ................................................................... 2
1.5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 3
3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động............................................. 16
3.3. Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực của Nhà máy........................................ 17
3.3.1. Bộ máy tổ chức ......................................................................................... 17
3.3.2. Cơ cấu nguồn vốn ..................................................................................... 17
3.3.3. Nguồn nhân lực ......................................................................................... 18
3.3.4. Cơ sở vật chất............................................................................................ 18
3.3.5. Chế độ kế toán và sơ đồ tổ chức công tác kế toán .................................... 19
3.4. Những thuận lợi và khó khăn của Nhà máy................................................. 22
3.4.1. Thuận lợi ................................................................................................... 22
3.4.2. Khó khăn ................................................................................................... 22
3.5. Một số thành tích đạt được trong thời gian qua ........................................... 22
3.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của Nhà máy qua 03 năm......................... 23
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NHÀ MÁY GẠCH CERAMIC AN GIANG
........................... 24
4.1. Đánh giá tổng quát bảng báo cáo KQHĐKD............................................... 24
4.2. Phân tích DT, CP, LN và các chỉ số phản ánh KQHĐKD........................... 26
4.2.1. Phân tích tình hình tổng doanh thu ........................................................... 26
• Phân tích DT theo tốc độ tăng trưởng các thành phần ............................ 26
• Phân tích DT theo tỷ trọng các thành phần ............................................. 27
• Phân tích DT từ hoạt động kinh doanh chính theo cơ cấu sản phẩm ...... 28
• Phân tích DT kinh doanh theo thị trường................................................ 29
4.2.2. Phân tích tình hình tổng chi phí ................................................................ 31
• Nhân tố GVHB của Nhà máy.................................................................. 32
• CP sản xuất kinh doanh theo yếu tố ........................................................ 33
• Nhân tố CPBH và CP QLDN.................................................................. 34
ii
4.2.3. Phân tích tình hình lợi nhuận .................................................................... 36
• Phân tích tình hình lợi nhuận gộp............................................................ 36
• Phân tích lợi nhuận.................................................................................. 38
Bảng 4.4 : Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm từ hoạt động kinh doanh chính..... 28
Bảng 4.5 : Doanh thu thị trường nội địa.............................................................. 29
Bảng 4.6 : Thành phần tổng chi phí của Nhà máy.............................................. 31
Bảng 4.7 : Thành phần giá vốn hàng bán............................................................ 32
Bảng 4.8 : Các yếu tố trong chi phí sản xuất kinh doanh.................................... 33
Bảng 4.9 : Thành phần chi phí bán hàng............................................................. 34
Bảng 4.10: Tỷ trọng các nhân tố cấu thành chi phí bán hàng ............................. 34
Bảng 4.11: Thành phần chi phí quản lý doanh nghiệp........................................ 35
Bảng 4.12: Tỷ trọng các nhân tố cấu thành CP QLDN....................................... 35
Bảng 4.13: Tình hình lợi nhuận gộp trong năm 2006 ......................................... 36
Bảng 4.14: Tình hình lợi nhuận gộp trong năm 2007 ......................................... 36
Bảng 4.15: Tình hình lợi nhuận gộp trong năm02008 ........................................ 36
Bảng 4.16: Tình hình lợi nhuận của Nhà máy .................................................... 38
Bảng 4.17: Lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch năm 2006............................... 38
Bảng 4.18: Lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch năm 2007............................... 39
Bảng 4.19: Lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch năm 2008............................... 39
Bảng 4.20: Nhóm chỉ số phản ánh mức độ sử dụng chi phí................................ 42
Bảng 4.21: Nhóm chỉ số phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh...................... 43
iv
DANH MỤC CÁC HÌNHHình 3.1 : Sơ đồ tổ chức của Nhà máy ............................................................... 17
Hình 3.2 : Sơ đồ kế toán chứng từ ghi sổ............................................................ 19
Hình 3.3 : Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán – tài vụ................................................ 20
Hình 4.1 : Tổng doanh thu của Nhà máy ............................................................ 29
Hình 4.2 : Cơ cấu thị trường nội địa của Nhà máy ............................................. 30
Hình 4.3 : Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu của Nhà máy ...................................... 30
Hình 4.4 : Lợi nhuận sau thuế của Nhà máy....................................................... 38
Hình 4.5 : Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Nhà máy....................... 40
TN Thu nhập
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TTS Tổng tài sản
TSCĐ Tài sản cố định
PXSX Phân xưởng sản xuất
VCSH Vốn chủ sở hữu
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Nhà máy gạch Ceramic An Giang
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
Trong chương này các vấn đề sẽ được trình bày là: [1] Sự cần thiết của đề tài, [2] Mục
tiêu của đề tài, [3] Nội dung chủ yếu của đề tài, [4] Đối tượng và phạm vi của đề tài,
[5] Phương pháp nghiên cứu.
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Xu hướng gia tăng của sản xuất và tiêu dùng gạch Ceramic của một số khu vực trên
thế giới giai đoạn 2001 – 2007 cho thấy sản xuất gạch của thế giới tăng 53% và tiêu
dùng tăng 55%; sự khác biệt trong tỷ lệ tăng trưởng vẫn tồn tại trong từng Châu lục; ở
Châu Phi sản xuất và tiêu dùng tăng lần lượt là 70% và 65%; Châu Á là 86% và 81%;
Nam Mỹ là 37% và 34%; Bắc Mỹ là 20% và 25%; Châu Âu là cầu tăng 24%. Bắt
nguồn từ sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế Trung và Đông Âu, sự mở rộng
nhanh hơn sản xuất (tăng 13% qua giai đoạn 6 năm trước). Sản xuất gạch trên thế giới
trong năm 2007 đã đạt tới 8,125 tỷ m
2
, tăng 5,2% so với 7,725 tỷ m
2
của năm 2006.
Tiêu dùng tăng từ 7,420 tỷ m
2
tới 7,955 tỷ m
nơi mà dân số đang trải qua quá trình đô thị hoá nhanh chóng. Sau khi Việt Nam gia
nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thì xuất khẩu cũng tăng chậm và trong
năm 2007 đạt 25 triệu m
2
ứng với giá trị 110 triệu USD.
Theo hiệp hội gốm sứ xây dựng Việt Nam, tính đến hết năm 2007, trên cả nước có trên
45 tập đoàn, công ty sản xuất gạch ốp lát với tổng công suất thiết kế là 261 triệu
m
2
/năm. Trong đó, gạch Ceramic (gạch men) và gạch gốm chiếm 222,7 triệu m
2
; gạch
granite (đá nhân tạo) chiếm 38,5 triệu m
2
.
Năm 2008 trôi qua với bao biến động lớn như khủng hoảng tài chính toàn cầu, nền
kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng tiêu
cực đến sự phát triển kinh tế các nước. Đối với Việt Nam, sự biến động giá nhiên liệu,
giá vật liệu xây dựng, tăng lãi suất cho vay của các Ngân hàng, sự đóng băng của thị
trường bất động sản làm ảnh hưởng đến việc mở rộng sản xuất của các nhà đầu tư
trong và ngoài nước, có nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa phá sản dẫn đến hàng ngàn
công nhân rơi vào tình trạng thất nghiệp, có cả cán bộ công nhân viên có trình độ quản
lý và kỹ thuật.
SVTH: Nguyễn Thanh Vi 1
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Nhà máy gạch Ceramic An Giang
Và sau một thời gian dài thị trường vật liệu xây dựng trầm lắng do ảnh hưởng của việc
thị trường bất động sản đóng băng. Hơn một năm trở lại đây, sự sôi động trở lại của thị
trường bất động sản Việt Nam đã tác động thị trường vật liệu xây dựng phát triển
mạnh mẽ. Từ đó, cùng với sự khởi sắc của ngành sản xuất vật liệu xây dựng, ngành
thu, tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản, tỷ suất sinh lợi trên nguồn vốn chủ sở hữu nhằm
phản ánh kết quả hoạt động của Nhà máy.
SVTH: Nguyễn Thanh Vi 2
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Nhà máy gạch Ceramic An Giang
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Số liệu thu thập được tại Nhà máy là những số liệu thứ cấp, đó là số liệu từ các
bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số tài liệu nội bộ khác của Nhà
máy. Ngoài ra, một số thông tin thứ cấp khác từ các tài liệu, giáo trình cũng được sử
dụng trong đề tài.
Có rất nhiều phương pháp phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, tùy vào
từng đối tượng phân tích mà áp dụng các phương pháp cho phù hợp. Đề tài này sử
dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp số liệu.
+ Phương pháp so sánh.
+ Phương pháp phân tích chi tiết.
+ Phương pháp liên hệ cân đối.
+ Phương pháp thay thế liên hoàn.
SVTH: Nguyễn Thanh Vi 3
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Nhà máy gạch Ceramic An Giang
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trong chương 1 đã giới thiệu sơ lược về sự cần thiết của đề tài, nội dung chủ yếu, mục
tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Và trong chương này sẽ trình bày các lý
thuyết được sử dụng làm cơ sở khoa học cho việc phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh. Nội dung của chương này bao gồm các phần sau: [1] Khái niệm, tác dụng và ý
nghĩa của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, [2] Các phương pháp phân tích kết
thế họ muốn biết khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thanh Vi 4
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Nhà máy gạch Ceramic An Giang
+ Đối với các cơ quan nhà nước như cơ quan thuế, tài chính, chủ quản: Qua
phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy thực trạng về tài chính của doanh
nghiệp. Trên cơ sở đó cơ quan thuế sẽ tính toán chính xác mức thuế mà công ty phải
nộp; các cơ quan chủ quản, tài chính sẽ có biện pháp quản lý hiệu quả hơn.
+ Đối với sở giao dịch chứng khoán hay ủy ban chứng khoán Nhà nước: phân
tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trước khi cho phép phát hành cổ
phiếu, trái phiếu.
2.1.3. Ý nghĩa
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiện
những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ
chế quản lý trong kinh doanh.
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn
nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp
của mình.
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết
định kinh doanh.
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những
chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng
ngừa rủi ro.
- Tài liệu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các
nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài
khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ
mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay,…với doanh
nghiệp nữa hay không?
2.2. Các phương pháp phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
o Nhân tố lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau.
o Nhân tố khối lượng thay thế trước, nhân tố trọng lượng thay thế
sau.
o Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau.
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của bước trước
để tính mức độ ảnh hưởng và cố định các nhân tố còn lại.
Chúng ta có thể khái quát mô hình chung của phép thay thế liên hoàn như sau:
Nếu có Q = abcd thì Q
1
= a
1
b
1
c
1
d
1
và Q
0
= a
0
b
0
c
0
d
0
Đối tượng phân tích: ΔQ = Q
1
0
c
0
d
0
ΔQc = a
1
b
1
c
1
d
0
– a
1
b
1
c
0
d
0
ΔQd = a
1
b
1
c
1
d
d
0
ΔQb = (b
1
– b
0
)a
1
c
0
d
0
ΔQc = (c
1
– c
0
)a
1
b
1
d
0
ΔQd = (d
1
– d
0
)a
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b : Δb = b
1
– b
0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c : Δc = c
1
– c
0
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng : ΔQ = Δa + Δb – Δc
2.2.5. Phương pháp phân tích chi tiết
Mọi kết quả sản xuất kinh doanh đều có thể chỉ tiết theo các hướng sau:
Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu
Chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các yếu tố cấu thành nên các chỉ tiêu
phân tích. Nghiên cứu chi tiết này có thể giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu
thành các chỉ tiêu phân tích.
Chi tiết theo thời gian phát sinh
Các kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình
trong từng khoảng thời gian nhất định. Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những
nguyên nhân tác động không giống nhau. Việc phân tích chi tiết này giúp ta đánh giá
chính xác và đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh. Từ đó đưa ra các giải pháp thích
hợp trong từng khoảng thời gian.
Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo nhiều phạm vi và địa
điểm kinh doanh khác nhau tạo nên. Việc phân tích chi tiết giúp ta đánh giá kết quả
hoạt động kinh doanh từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau nhằm khai thác
các mặt mạnh, khắc phục các mặt yếu của các bộ phận khác nhau.
chứng khoán, giảm giá chứng khoán đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết…
Thu nhập từ các hoạt động khác
Các khoản thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường
xuyên ngoài các khoản thu đã được quy định ở điểm như trên như: thu từ bán vật tư,
hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị… và các khoản thu
bất thường khác.
Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
-
Chất lượng hàng hóa: Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng trực tiếp
đến doanh thu. Chất lượng hàng hóa kém sẽ khó bán hoặc bán với giá thấp làm doanh
thu không cao, đặc biệt ảnh hưởng đến uy tín công ty.
-
Giá bán sản phẩm: Việc đánh giá thấp sẽ thu hút được khách hàng tăng sức
cạnh tranh, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ. Tuy nhiên, nó phải đủ để trang trải chi
phí phát sinh và có được lợi nhuận mong muốn.SVTH: Nguyễn Thanh Vi 8
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Nhà máy gạch Ceramic An Giang
-
Vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật: khi qui mô công ty mở rộng thì công ty cần đầu
tư cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị hiện đại đảm bảo cung cấp nhiều hơn, chất
lượng hơn.
-
Nhân tố con người: Là trình độ quản lý kinh doanh, khả năng tiếp thị sản
phẩm và am hiểu thị trường, kinh nghiệm thực tiễn tích lũy…
-
phẩm lao vụ, dịch vụ trong các doanh nghiệp. Chi phí này thường bao gồm chi phí về
tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương…
-
Chi phí sản xuất chung: Chi phí này phản ánh chi phí sản xuất chung phát
sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất ở doanh nghiệp. Chi phí này thường bao gồm
các khoản mục sau: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ
sản xuất…Ba loại chi phí kể trên là những chi phí trực tiếp trong quá trình sản xuất (hay
còn gọi là chi phí trong sản xuất) hình thành nên giá thành sản phẩm. Trong đó hai loại
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp là những chi phí khả biến còn
chi phí sản xuất chung bao gồm cả chi phí khả biến và chi phí bất biến.
-
Chi phí bán hàng: chi phí này phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ bao gồm chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu,
bảo hành sản phẩm… Chi phí này bao gồm các tiểu khoản mục sau: Chi phí nhân viên,
chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng…SVTH: Nguyễn Thanh Vi 9
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Nhà máy gạch Ceramic An Giang
SVTH: Nguyễn Thanh Vi 10
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí này phản ánh các chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành
chính, chi phí chung khác liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí này
bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn
Hệ số khái quát tình hình
thực hiện chi phí
Chi phí thực hiện
Chi phí kế hoạch
=
ng chi phí
oanh thu
x 100%
Tỷ suất chi phí
=
Tổ
D
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Nhà máy gạch Ceramic An Giang
2.3.3. Lợi nhuận
Xét trên gốc độ kinh tế, lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, nói khác
hơn lợi nhuận là hiệu quả kinh tế mà trước tiên doanh nghiệp cần phải có.
Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá các quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, phân tích lợi nhuận được tiến hành thường xuyên để
phục vụ cho công tác quản lý và cả các mục tiêu kinh tế khác.
Khái niệm
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn
hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Nói cách khác, lợi nhuận là
khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động kinh doanh hoặc có thể
hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ mọi chi phí của hoạt động đó.
Công thức:
doanh.
SVTH: Nguyễn Thanh Vi 11