Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Mai Dung – K45S4
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo Trần Anh Tuấn –
Giảng viên Bộ môn Kinh tế lượng đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực
hiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến những thầy cô giáo đã giảng dạy em trong
bốn năm ngồi trên ghế giảng đường Trường Đại học Thương Mại, những kiến thức mà
em nhận được sẽ là hành trang giúp em vững bước trong tương lai.
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong công ty thực tập và đặc biệt
là Giám đốc – Kĩ sư công nghệ thông tin Nguyễn Tuấn Dũng đã nhiệt tình giúp đỡ em
trong quá trình hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Khoa Hệ thống Thông tin Kinh Tế và các
thầy cô trong thư viện trường đã tạo điều kiện giúp em nghiên cứu tài liệu quý báu trong
thời gian qua để hoàn thành đề tài.
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp trong phạm vi và khả
năng bản thân nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận
được sự chỉ bảo và giúp đỡ của quý thầy cô và các bạn để bài khóa luận được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mai Dung
i
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Mai Dung – K45S4
MỤC LỤC
Yêu cầu về giao diện người dùng: 10
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu Tên bảng Trang
Bảng 2.5 Các phân hệ phần mềm quản lý phân công công việc và 13
ii
HDSD Hướng dẫn sử dụng
LAN Mạng máy tính cục bộ
iii
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Mai Dung – K45S4
WAN Mạng diện rộng
iv
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Mai Dung – K45S4
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ ỨNG DỤNG
PHẦN MỀM QUẢN LÝ CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHỆ VIKING
1.1. Tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, với sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin nói chung và ngành tin
học nói riêng với những tính năng ưu việt và ứng dụng rộng rãi trong các ngành, các lĩnh
vực của xã hội đã giúp cho xã hội loài người vươn lên một tầm cao mới. Tin học ngày
nay trở thành một ngành không thể thiếu trong công cuộc xây dựng và phát triển xã hội.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, con người đã phát triển
ra rất nhiều ứng dụng phục vụ cho nhu cầu và lợi ích của mình. Ứng dụng phần mềm
quản lý là biện pháp cần thiết để quản lý các tài nguyên trong mỗi doanh nghiệp. Tuy
nhiên, việc lựa chọn ra một giải pháp phần mềm nào phù hợp với bản thân doanh nghiệp
không dễ dàng, luôn đặt ra thách thức với hầu hết doanh nghiệp, đặc biệt đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Một khi lựa chọn một giải pháp đúng đắn sẽ là tiền đề vững
chắc định hướng cho những công việc về sau. Với sự lựa chọn phần mềm quản lý phân
công công việc và quản trị dữ liệu giúp cho doanh nghiệp có các phương pháp phân chia
rõ ràng, định ra mục tiêu, tiêu chuẩn cho từng nhiệm vụ tránh bị lặp và các tình huống va
chạm, chồng chéo công việc, đồng thời giúp kiểm soát các công việc trong đơn vị doanh
nghiệp; Bên cạnh việc quản lý phân công công việc thì phần mềm còn đảm nhiệm được
chức năng quản lý cơ sở dữ liệu – trung tâm đầu não quan trọng cho hoạt động của doanh
nghiệp. Với 6 phân hệ thì phần mềm này đã và đang thu nhận được thành công nhất định.
Tuy nhiên hiện tại thì nó mới chỉ được triển khai ứng dụng trong doanh nghiệp một thời
gian chưa lâu nên còn nhiều vấn đề mà chúng ta cần đề cập đến. Với những thông tin đã
khai dự án phần mềm tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viking cụ thể là:
35
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Mai Dung – K45S4
+ Làm rõ quy trình triển khai từng bước cơ bản một dự án phần mềm quản lý hỗ trợ
khách hàng trong doanh nghiệp.
+ Trình bày các ứng dụng góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ của phần mềm hỗ
trợ cho hoạt động chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp.
+ Làm rõ những lợi ích mang lại khi triển khai phần mềm tại doanh nghiệp, những ưu
nhược điểm khi lựa chọn giải pháp phần mềm.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng: Hệ thống thông tin và các thành phần, quy trình các bước triển khai và
ứng dụng của hệ thống phần mềm quản lý phân công công việc và quản trị dữ liệu ; Tổng
thể các cơ sở dữ liệu sử dụng và việc quản lý trên phần mềm; Phương pháp và cách thức
ứng dụng phần mềm quản lý tại công ty.
• Phạm vi:
- Về lý luận: tiến hành nghiên cứu cơ sở lý thuyết về hệ thống phần mềm quản lý, về
hệ thống tự động hóa văn phòng thông qua các bài giảng, các tài liệu thu thập và các đề
tài nghiên cứu khoa học về quy trình triển khai các phần mềm ứng dụng.
- Về thực tiễn: tiến hành nghiên cứu về tổng quan doanh nghiệp (giới thiệu, triết lý
kinh doanh, tình hình tài chính, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, ), quy trình bước
đầu ứng dụng phần mềm quản lý công việc và quản trị dữ liệu tại Công ty Cổ phần Công
nghệ Viking. Ngoài ra còn nghiên cứu và tìm hiểu các thông tin về các sản phẩm, mục
đích sử dụng website, của công ty trên website: viking-it.com.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng chỉ đạo việc nghiên cứu, áp dụng luận cứ
khoa học để chứng minh tính đúng đắn.
Sử dụng phương pháp quy nạp để nghiên cứu vấn đề lý luận và trình bày quan điểm
về các vấn đề có liên quan.
Sử dụng phương pháp thống kê và phân tích để nghiên cứu vấn đề thực tiễn.
Sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra đề xuất theo mục tiêu đã định hướng.
thông tin, nó cũng được coi là một phân ngành trong toán học, nghiên cứu việc tích hợp
hệ thống máy tính vào mục đích tổ chức.
Phần lớn hệ thống xử lý giao dịch thường được xây dựng nhằm phục vụ cho một
hoặc vài chức năng nào đó, hoặc chỉ đơn giản là giúp con người giải thoát khỏi một số
công việc tính toán, thống kê nặng nhọc. Khi xuất hiện nhu cầu cung cấp các thông tin tốt
hơn và đầy đủ hơn, cũng là lúc cần đến những phương thức xử lý thông tin một cách tổng
thể - hệ thống thông tin quản lý. Với hạt nhân là cơ sở dữ liệu hợp nhất, hệ thống thông
tin quản lý có thể hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực chức năng khác nhau và có thể cung cấp cho
các nhà quản lý công cụ và khả năng dễ dàng truy cập thông tin, hệ thống thông tin quản
lý có các chức năng chính:
• Thu nhập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, những thông
tin có ích được cấu trúc hoá để có thể lưu trữ và khai thác trên các phương tiện
tin học.
• Thay đổi, sửa chữa, tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra các thông tin
mới.
• Phân phối và cung cấp thông tin.
Chất lượng của hệ thống thông tin quản lý được đánh giá thông qua tính nhanh chóng
trong đáp ứng các yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo của hệ thống và tính toàn vẹn, đầy đủ
của hệ thống.
1
Bài giảng HTTT KT&QL - Bộ môn CNTT, 2013
35
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Mai Dung – K45S4
Một số hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
Hình 2.1. Các hệ thống thông tin chính trong doanh nghiệp
(Nguồn : Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, 2007, NXB KH - KT)
b. Hệ thống tự động hóa văn phòng
Có nhiều quan điểm khác nhau về văn phòng: là một nơi làm việc, là một tập hợp các
chức năng hay một hệ thống tích hợp. Vậy nên cách tổ chức đo và cải tiến hiệu quả làm
việc một văn phòng còn tùy thuộc vào cách nhìn nhận và quan điểm về nó.
.
Hệ thống thông tin tự động hóa văn phòng hướng đến một văn phòng “không giấy”
với những phần mềm tích hợp trong đó phần mềm quản lý phân công công việc và quản
trị dữ liệu là một trong những phần mềm đó.
Ưu và nhược điểm của tự động hóa trong văn phòng :
Ưu điểm -Truyền thông hiệu quả
-Truyền thông trong thời gian ngắn
-Giảm thời gian lặp lại các cuộc gọi, tránh khả năng người nhận
chưa sẵn sàng nhận tin (sms, fax)
2
Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, 2007, NXB KHKT
35
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Mai Dung – K45S4
-Loại bỏ những thất lạc thư trong quá trình giao nhận
Nhược điểm -Chi phí phần cứng lớn
-Người sử dụng có ít khả năng quan sát vào công việc
-An toàn thông tin doanh nghiệp bị đe dọa và thường nhận được
những thông tin không mong muốn.
Hình 2.2. Ví dụ về hệ thống thông tin tự động hóa văn phòng
(Nguồn : Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, 2007, NXB KH-KT)
c. Phần mềm & quy trình xây dựng phần mềm
Phần mềm là tập hợp của tất cả các câu lệnh do các nhà lập trình viết ra để hướng
máy tính làm một số việc cụ thể nào đó, không như các thiết bị điện tử khác, máy vi tính
mà không có phần mềm thì nó không có hoạt động gì cả.
Một phần mềm có 3 thành phần:
• Chương trình máy tính: mã nguồn, mã máy
• Cấu trúc dữ liệu: cấu trúc làm việc (bộ nhớ trong) và cấu trúc lưu trữ (bộ nhớ
ngoài).
• Các tài liệu liên quan: tài liệu hướng dẫn sử dụng (dành cho người mới dùng),
tài liệu phát triển hệ thống), tài liệu tham khảo kĩ thuật (dành cho người bảo
khăn và thường gây ra sai sót (chiếm ~50% sai sót)
Do đó, công ty đã yêu cầu xây dựng một dự án phần mềm tự phục vụ cho chính
35
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Mai Dung – K45S4
doanh nghiệp là dự án phần mềm quản lý phân công công việc và quản trị dữ liệu.
Các đặc tả yêu cầu của phần mềm quản lý phân công công việc và quản trị dữ liệu:
Mô tả các chức năng của phần mềm thông qua 2 phương pháp: phỏng vấn trực tiếp
các nhân viên của công ty và thu thập thông tin thứ cấp từ tài liệu trong công ty.
Tất cả các yêu cầu về phần mềm do người sử dụng đưa ra như sau:
Yêu cầu chức năng: Hệ thống quản lý phân công công việc và quản trị dữ liệu được
cài đặt trên My SQL.
Yêu cầu phi chức năng:
- Yêu cầu ngoài: Yêu cầu bảo mật thông tin cá nhân của nhân viên.
- Tính tin cậy: Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đưa vào và đưa ra thông báo
khi dữ liệu nhập không hợp lệ.
- Khả năng đáp ứng: Đảm bảo có thể phục vụ đồng thời toàn nhân viên đăng
nhập và sử dụng hệ thống cùng lúc
Đặc tả miền ứng dụng:
- Dữ liệu được xây dựng theo mô hình quan hệ để dễ dàng cho đội lập trình
theo hướng cấu trúc.
- Dữ liệu dạng văn bản: text <=255 kí tự.
Yêu cầu về thời gian phản hồi của hệ thống (hiệu năng):
- Phản hồi nhanh, thời gian phản hồi của các chứa năng cơ bản của hệ thống
không vượt quá 2 giây.
Yêu cầu về giao diện người dùng:
- Giao diện thân thiện, bố trí hợp lý, phù hợp với các thao tác của người sử
dụng.
- Đảm bảo giúp người sử dụng thao tác nhanh và chính xác.
- Sử dụng font chữ Times New Roman, sử dụng bộ mã chuẩn Unicode
Khả năng phát triển mở rộng: Một phần mềm tốt luôn phải có kế hoạch phát triển và
sót so với yêu cầu người sử dụng. Nhóm dự án kết hợp sử dụng mô hình bản mẫu trong
giai đoạn xác định yêu cầu. Với mục đích xác định rõ được yêu cầu của người sử dụng để
giảm bớt rủi ro và sự không chắc chắn khi phát triển phần mềm.
Mô hình bản mẫu:
Hình 2.4. Mô hình bản mẫu
(Nguồn : Giáo trình Công nghệ phần mềm – NXB Khoa Học Kĩ Thuật, 2001 )
Những ngôn ngữ sử dụng trong phần mềm quản lý phân công công việc và
quản trị dữ liệu
- Ngôn ngữ PHP
PHP (viết tắt "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay
một loại mã lệnh được phát triển từ năm 1994 bởi Ramus Lerdorf, chủ yếu được dùng để
phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát.
Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tối ưu hóa
cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời
gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã
nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
PHP có thể triển khai trên hầu hết các chủng loại máy chủ web hiện có, trên nhiều hệ
điều hành khác nhau và các phần cứng khác nhau. Bên cạnh đó, PHP và có thể được sử
dụng kết hợp với nhiều hệ quản trị dữ liệu quan hệ khác nhau, như MySQL, MS SQL
35
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Mai Dung – K45S4
Server,… PHP được phân phối miễn phí và nhóm phát triển PHP cung cấp các mã nguồn
hoàn chỉnh để người dùng có thể tùy biến và mở rộng theo mục đích sử dụng riêng.
Lập trình web với bằng PHP thường sử dụng kiến trúc LAMP, thuật ngữ viết tắt của
4 công nghệ mã nguồn mở, bao gồm: Linux (L), Apache (A) , MySQL (M), và PHP.
Theo số liệu thống kê vào tháng 8 năm 2010, có trên 50 triệu tên miền Internet được triển
khai trên các máy chủ có cài đặt PHP.
- My SQL
SQL là viết tắt của Structured Query Language và là một ngôn ngữ sử dụng rộng rãi
cho các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ để xử lý dữ liệu (lưu trữ, truy xuất, cập nhật,
dữ liệu, Viking, 2012)
c. Mô hình triển khai hệ thống quản lý phân công công việc và quản trị dữ liệu
Hình 2.6. Mô hình triển khai phần mềm quản lý phân công công việc và quản trị dữ liệu
(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý phân công công việc và quản
trị dữ liệu, Viking, 2012)
Hệ thống được xây dựng trên nền Web, sử dụng công nghệ SharePoint 2007 của
35
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Mai Dung – K45S4
Mircrosoft.
Hệ thống được triển khai trong mạng LAN của công ty bao gồm các thành phần:
• Máy chủ WEB: cài đặt phần mềm quản lý phân công công việc và quản trị dữ
liệu (Sharepoint server).
• Máy chủ AD (active directory): Quản lý hệ thống NSD, cung cấp tài khoản
truy cập vào máy tính cá nhân cũng như tài khoản đăng nhập vào hệ thống
phần mềm.
• Máy chủ CSDL: Lưu CSDL của hệ thống.
• Máy chủ Mail: Quản lý e-mail của nhân viên trong công ty. Máy chủ Web sẽ
kết nối với máy chủ Mail để thực hiện chức năng tự động gửi e-mail.
• Máy trạm: NSD dùng để đăng nhập vào hệ thống.
2.1.3. Phân định nội dung nghiên cứu
a. Quy trình triển khai phần mềm quản lý phân công công việc và quản trị dữ liệu
• Vai trò và vị trí của triển khai phần mềm
Vai trò: Triển khai phần mềm có nhiệm vụ đưa ra các quyết định có liên quan tới
việc lựa chọn công cụ phát triển hệ thống, mục tiêu xây dựng hệ thống tốt
Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn này là phần tin học hóa của hệ thống thông
tin- đó chính là phần mềm. Việc hoàn thiện mọi tài liệu hệ thống và tài liệu hướng dẫn
cho người sử dụng, cho thao tác việc cũng như trách nhiệm cho nhà thiết kế hệ thống.
• Quy trình triển khai phần mềm
Quy trình triển khai một phần mềm quản lý cho hệ thống tại một doanh nghiệp cụ thể
trải qua các bước như sau:
35
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Mai Dung – K45S4
Bước 7: Kiểm thử và bảo trì hệ hống phần mềm
Công đoạn tiến hành kiểm tra các dữ liệu đầu vào và đầu ra của phần mềm theo từng
trường hợp cụ thể, ghi nhận các vấn đề và lên kế hoạch chi tiết khắc phục vấn đề đảm bảo
phần mềm vận hành ổn định trong hệ thống.
Thường xuyên định kì bảo trì phần mềm để nhanh chóng phát hiện các vấn đề để có
biện pháp khắc phục tốt nhất.
b. Ứng dụng phần mềm quản lý phân công công việc và quản trị dữ liệu
Nghiên cứu các module tính năng của chương trình phần mềm, quy trình thực hiện
xử lí một nghiệp vụ trong doanh nghiệp mà phần mềm có thể đáp ứng
2.2. Đánh giá, phân tích, thực trạng triển khai và ứng dụng phần mềm quản lý quản
lý phân công công việc và quản trị dữ liệu tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viking
2.2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Công nghệ Viking
a. Thông tin cơ bản
Công ty Cổ phần Công nghệ Viking được thành lập xuất phát từ chính nhu cầu của
ngành công nghệ thông tin. Viking mong muốn sẽ đạt được những phát triển to lớn trong
sự nghiệp bản thân, cũng như những đóng góp hữu ích cho xã hội.
Tên công ty Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Viking
Tên giao dịch Viking Technology Joint Stock Company
Tên viết tắt Viking
Năm thành lập 2010
Website
Văn phòng đại
diện
Số 219 Nguyễn Ngọc Vũ – Cầu Giấy – Hà Nội
Sô điện thoại (+84-4) 8582.9280
Fax (+84-4) 8582.9281
Giấy phép kinh
doanh
e. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh
• Xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin
• Phát triển và triển khai các giải pháp phần mềm
• Tích hợp hệ thống
• Gia công phần mềm
• Cung cấp thiết bị CNTT
• Bảo trì hệ thống
• Thiết kế và phát triển các ứng dụng website
f. Mục tiêu và phương thức hoạt động
Mục tiêu hoạt động của công ty là trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ
và giải pháp thương mại điện tử, xây dựng và tích hợp hệ thống công nghệ thông tin
hàng đầu, mang lại sự thịnh vượng cho công ty và nhân viên, người lao động và đóng
35
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Mai Dung – K45S4
góp cho sự phát triển của ngành và của xã hội.
Phương thức hoạt động của Viking
• Chuyên biệt hóa thị trường và nhóm sản phẩm
• Tăng cường quan hệ mạnh mẽ với các hang cung cấp sản phẩm CNTT trên
thế giới
• Tái cấu trúc doanh nghiệp nhằm tăng cường tính cạnh tranh, củng cố sức
mạnh nội bộ.
2.2.2. Phân tích quy trình triển khai và ứng dụng phần mềm quản lý công việc tại
công ty cổ phần công nghệ Viking
a. Phân tích quy trình triển khai phần mềm quản lý phân công công việc và quản trị dữ
liệu
Quy trình triển khai phần mềm Service Desk không kéo dài nhưng tác động của nó
khá rõ rệt trong tác phong làm việc của nhân viên toàn doanh nghiệp. Quá trình triển khai
bắt đầu vào ngày 22/10/2012 và chính thức đi vào vận hành ngày 30/01/2013.
• Các giai đoạn triển khai
Các giai đoạn triển khai phần mềm hệ thống quản lý tại doanh nghiệp bao gồm 7 giai