Giáo án sinh 9
Ngời soạn và giảng dạy: GV : nguyễn văn lực
Tuần: 27 - Tiết: 51.
Ngày soạn: ./03/2010
Ngày dạy: . /03/2010
Bài 49: Quần xã sinh vật
I. MC TIấU :
1. Kiến thức:
- Trình bày đợc khái niệm quầ xã sinh vật.
- Chỉ ra đợc dấu hiệu đỉên hình phân biệt với quần thể.
- Nêu đợc mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã và sự cân bằng trong quần xã.
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát tranh hình, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá.
3. Thái độ:
Giáo dục lòng yêu và bảo vệ thiên nhiên.
II. PHNG PHP DY - HC
- Vn ỏp tỡm tũi
- Trc quan
- Dy hc nhúm
III. PHNG TIN DY - HC.
- Tranh về khu rừng( có cả động thực vật)
- Tài liệu về quần xã sinh vật.
IV. TIN TRèNH DY - HC
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
?1. Nêu điểm giống và khác nhau giữa quần thể ngời và quần thể các
sinh vật khác?
?2. Nêu hậu quả của việc bùng nổ dân số?
3. Bài giảng.
Hoạt động 1
bên trong và bên ngoài.
* Liên hệ: Trong sản xuất
mô hình VAC có phải là
quần xã nhân tạo không?
- GV lu ý mô hình VAC là
quần xã nhân tạo.
- HS trao đổi nhóm
thống nhất ý kiến trả lời
các vấn đề GV nêu ra.
Yêu cầu:
+ Quần thể cá, tôm, dong
+ quần thể sinh vật xuất
hiện trớc.
+ Quan hệ cùng loài, khác
loài.
-Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác bổ sung.
- Ví dụ: Rừng nhiệt đới,
đầm.
- HS khái quát kiến thức
thành khái niệm quần xã.
- HS có thể trả lời:
+Đúng là quần xã vì có
nhiều quần thể sinh
vậtkhác loài.
+ Sai vì chỉ là ngẫu nhiên
nhốt chung, không có mối
quan hệ thống nhất.
Quần xã sinh vật: là tập
+ Quần thể cây cọ tiêu biểu
( đặc trng )nhất cho quần
xã sinh vật đồi ở Phú Thọ.
- HS nghiên cứu nội dung
bảng 49 SGK tr.147.
- Trao đổi trong nhóm tìm
VD chứng minh cho các
chỉ số nh: Độ đa dạng, độ
nhiều
- Đại diện nhóm trình bày
nội dung kiến thức trong
bảng và các VD minh hoạ
nhóm khác bổ sung.
*Kết luận:
Nội dung trong bảng 49.
SGK tr. 147.
Hoạt động 3
ảnh hởng của môi trờng tới quần thể sinh vật
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
- GV lu ý: Quan hệ giữa
ngoại cảnh và quần xã là
kết quả tổng hợp các mối
quan hệ giữa ngoại cảnh
với quần thể.
? Điều kiện ngoại cảnh ảnh
hởng nh thế nào tới quần
thể?
- Gv đánh ý kiến tranh luận
của HS và chuẩn kiến thức
- GV yêu cầu HS lấy thêm
phát triển nhiều làm dơi,
thạch sùng, chuồn chuồn
phát triển nhiều.
+ Sâu sẽ chết đói hoặc thức
ăn khác.
+ Do khai thác thiên nhiên
bừa bãi.
+ Nhà nớc có pháp lệnh
bảo vệ môi trờng, thiên
- Khi ngoại cảnh thay đổi
dẫn tới số lợng cá thể
trong quần xã thay đổi
luôn đợc khống chế ở mức
độ phù hợp với môi trờng.
- Cân bằng sinh học là
trạng thái mà số lợng mỗi
quần thể trong quần xã
giao động quanh vị trí cân
bằng nhờ khống chế sinh
học.
Giáo án sinh 9
Ngời soạn và giảng dạy: GV : nguyễn văn lực
bảo vệ thiên nhiên. nhiên hoang dã.
+ Tuyên truyền mọi ngời
có ý thức bảo vệ môi trờng
thiên nhiên
Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK
V. KIM TRA NH GI
Câu1 : Khoanh tròn các chữ cái ở đầu câu trả lời đúng:
1- Đặc trng nào sau đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể: