báo cáo tốt nghiệp công tác hạch toán kế toán tại xí nghiệp nuôi trồng thủy sản trung ương - Pdf 26

Báo Cáo Tổng Hợp
Lời mở đầu
Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trờng, cùng với sự cạnh tranh
khốc liệt, mục tiêu hàng đầu cũng là điều kiện- tồn tại của mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh đó là sinh lợi. Để thực hiện mục tiêu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải
không ngừng vận động, phát triển, đổi mới phơng thức quản lý, cách thức sản xuất
phù hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Do vậy, sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự phát triển của nền
kinh tế sản xuất xã hội. Nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán càng trở nên
quan trọng và là một công cụ không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế của Nhà n-
ớc và của doanh nghiệp.
Không nằm ngoài quy luật chung của sự phát triển đó, Công ty dịch vụ nuôi
trồng thủy sản trung ơng đã, đang tìm ra và hoàn thiện hơn nữa mô hình tổ chức sản
xuất kinh doanh của mình, hệ thống cung cấp thông tin kế toán tài chính sao cho
đạt hiệu quả cao nhất nhằm cung cấp những thông tin thực sự bổ ích cho việc ra
những quyết định điều hành công ty của giám đốc công ty .
Trong giới hạn của báo cáo thực tập tốt nghiệp em xin trình bày một số vấn đề
sau:
Phần I: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán, hình
thức sổ kế toán tại Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản trung ơng .
Phần II: Công tác hạch toán kế toán tại Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ
sản trung ơng .
Phần III: Một số nhận xét, kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tại Công ty .
Mặc dù đã rất cố gắng nhng do thời gian hạn hẹp và trình độ còn hạn chế nên
bài viết của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc
những ý kiến nhận xét và những đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn.
Phần I :
đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức
bộ máy kế toán, hình thức sổ kế toán tại
công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản

Vốn tự bổ sung : 1.462.044.358 đ
Vốn lu động : 7.474.304.944 đ
b) Chức năng , nhiệm vụ của công ty :
Báo Cáo Tổng Hợp
Từ khi thành lập đến nay nhiệm vụ chính của công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ
sản trung ơng là nghiên cứu nuôi trồng thử nghiệm các loại thuỷ sản cung cấp trong
và ngoài nớc .
Dựa vào năng lực thực tế của công ty thì ta thấy kết quả nghiên cứu thị trờng
trong và ngoài nớc , xây dựng tốt kế hoạch nâng cao hiệu quả , mở rộng sản xuất
kinh doanh đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu hàng hoá cho xã hội , tự bù đắp chi
phí trang trải vốn và nộp ngân sách nhà nớc , trên cơ sở tận dụng vốn sản xuất ứng
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh .
Về nhân lực tổng số cán bộ công nhân viên chức hiện nay là 152 ngời .
Trong đó trình độ đại học và trung cấp chiếm 40 % .
Với nguồn lực về vốn và lao động nh vậy công ty có nhiệm vụ nh sau :
Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động duy trì hoạt động kinh doanh thuỷ sản là chủ
yếu góp phần bình yên thị trờng thuỷ sản đồng thời phát triển kinh doanh tổng hợp
và nghiên cứu nuôi trồng các loại thuỷ sản .
Nghiên cứu nhu cầu thị trờng và khả năng sản xuất nhằm tập trung và phát triển
hoạt động sản xuất mở rộng thị trờng tiêu thụ các mặt hàng chủ yếu tạo sức cạnh
tranh bằng chất lợng giá cả và phơng thức phục vụ .
Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách thể lệ nhà nớc , thực hiện nghĩa vụ với
ngân sách nhà nớc .
Ngành- nhóm hàng kinh doanh của công ty
Tại xởng sản xuất thuốc HCG sản xuất thuốc kích thích cá đẻ
Tại Quảng Ninh nghiên cứu nuôi thử nghiệm sản xuất trai con giống và nuôi trai
cấy ngọc biển.
Tại Hà Bắc nghiên cứu nuôi thử nghiệm sản xuất trai con giống và nuôi cá nớc
ngọt
Tại Quảng Nam Đà Nẵng sản xuất tôm giống

Báo Cáo Tổng Hợp
Quy trình công nghệ sản xuất thuốc HCG

3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Nớc tiểu phụ nữ có thai ( điều chỉnh phân hoá bằng axit
axêtic )
Dung dịch I ( Hấp thụ bằng dung dịch hỗn hợp gồm : NaOH và
C7H6O2
Kết quả I ( Phản ứng hấp thụ bằng cồn )
Kết quả II ( Tinh lọc bằng dung dịch đệm )
Dung dịch II ( Kết quả bằng cồn )
Kết quả III : làm khô kiểm nghiệm , pha chế chia liều
Thành phẩm nhập kho
Báo Cáo Tổng Hợp
Nhìn trên sơ đồ ta thấy rõ chức năng của từng phòng. Sự sắp xếp này rất khoa
học đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng kịp thời chính xác và xử lý kịp thời
các thông tin. Các phòng đều có chức năng riêng của mình và đều chịu sự quản lý
của giám đốc và phó giám đốc.
- Giám đốc : Do ban lãnh đạo tổng công ty Thuỷ Sản Hạ Long bổ nhiệm .
Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trớc hội đồng
quản trị , tổng giám đốc và pháp luật về điều hành hoạt động của công ty , giám
đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trong công ty .
- Phó giám đốc : Có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực của
công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc , chịu trách nhiệm trớc
giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đã đợc phân công và uỷ quyền .
Giám đốc
Trung
tâm hỗ
trợ
nuôi

Sông
Cầu
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
tàichính
kế toán
Phòng
kĩ thuật
kế
hoạch
Cửa
hàng
kinh
doanh
thuỷ
sản
Báo Cáo Tổng Hợp
- Kế toán trởng : Phụ trách phòng tài chính kế toán , giúp giám đốc công ty
chỉ đạo tổ chức , thực hiện công tác thống kê , kế toán của công ty có nhiệm vụ ,
quyền hạn theo quy định của pháp luật .
Bên cạnh các phòng sau công ty còn có tổ chức đảng, công đoàn cơ sở. Giám đốc
quản lý công ty theo nguyên tắc tập trung trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với cơ sở đảng
và tạo mọi điều kiện cho công đoàn cơ sở hoạt động.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán :

Đứng đầu là kế toán trởng với chức năng phụ trách chung toàn bộ các khâu
công việc. Là ngời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và Bộ tài chính về tình hình tài

liên quan đến nguyên vật liệu phản ánh chúng một cách đầy đủ vào các sổ sách kế
toán liên quan phục vụ cho việc tính giá thành.
Kế toán tại đơn vị trực thuộc: thực hiện việc ghi chép kế toán sau đó gửi báo
cáo lên phòng kế toán công ty.
5. Hình thức sổ kế toán mà Công ty áp dụng
Hiện nay Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản TW áp dụng hình thức kế toán
nhật ký chung với hệ thống sổ sách khá đầy đủ đồng thời sử dụng hệ thống kế toán
thống nhất áp dụng cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân theo quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính với phơng pháp kê
khai thờng xuyên .
Trình tự ghi sổ đợc thể hiện nh sau:

Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Chứng từ
gốc
Sổ Cái
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo tài
chính
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ nhật ký
chung
Báo Cáo Tổng Hợp

431 Quỹ khen thởng phúc lợi 102.000.580
441 Nguồn vốn đầu t XDCB 691.120.000
Tổng 5.633.828.780 5.633.828.780
II/ Số d chi tiết các tài khoản
TK 131: phải thu của khách hàng
Stt Tên khách hàng Số tiền
1 Trạm khuyến nông huyện Hồng Ngự 69.895.500
2 Trại cá giống Nguyễn Khanh 59.880.200
3 TT Thuỷ sản Cái Bè 59.875.450
4 Ông Trần Văn Hà 40.122.100
5 Anh Nguyễn Hải Nam 30.321.120
6 Anh Trần Văn Hùng 31.975.760
Cộng 292.070.130
TK 331: Phải trả cho ngời bán
Stt Tên nhà cung cấp Số tiền
1 Công ty hoá chất Hà Nội 420.000.000
2 Ông Đỗ Văn An 340.000.000
3 Công ty hoá chất Vĩnh Phúc 98.000.000
4 Sở điện lực Hà Nội 7.653.000
Báo Cáo Tổng Hợp
5 Công ty may 10 5.200.000
6 Cửa hàng tổng hợp số 3 750.000
7 Cửa hàng tổng hợp số 5 500.000
Cộng 872.103.000
TK 152: Nguyên vật liệu
Stt Tên nguyên vật liệu đvt Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Nớc tiểu Bq 1.683 20.000 33.660.000
2 Axêtôn Lít 1.575 20.000 31.500.000
3 Cồn tuyệt đối Lít 898,432 25.000 22.460.800
Cộng 87.620.800

ngày 2/4.
8. Công ty mua mũ của Cửa hàng tổng hợp số 3 theo HĐ số 00127 ngày 3/4 đã
nhập kho PNK 05 , công ty cha thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Mũ Chiếc 20 15.000 300.000
9. Công ty mua găng tay của Cửa hàng tổng hợp số 5 theo HĐ 00128 ngày 3/4 đã
nhập kho PNK 06, công ty cha thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Găng tay Đôi 30 5.000 150.000
10. Công ty mua thêm nớc tiểu của công ty hoá chất Hà Nội theo HĐ 00129 ngày
4/4 đã nhập kho, PNK 07, công ty cha thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Nớc tiểu Bq 750 20.000 15.000.000
11. Công ty mua thêm axêtôn của Ông Đỗ Văn An theo HĐ số 00130 ngày 4/4, đã
nhập kho PNK 08, công ty thanh toán một nửa số tiền hàng bằng tiền mặt,theo PC
04, còn một nửa công ty trả sau, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Axêtôn Lít 1.250 20.000 25.000.000
12. TT Thuỷ sản Cái Bè thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trớc cho công ty bằng tiền
mặt, PT 02 ngày 5/4.
13. Ông Trần Văn Hà thanh toán một nửa số tiền hàng còn nợ kỳ trớc cho công ty
bằng tiền mặt, PT 03 ngày 5/4.
14. Công ty mua hàng của Công ty Hoàng Long theo HĐ số 00131 ngày 5/4 ,đã
nhập kho PNK 09 , công ty đã thanh toán bằng tiền mặt theo PC 05 , thuế VAT 10%
.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Lọ thuỷ tinh Cái 13.000 350 4.550.000
Nút Cái 13.000 100 1.300.000
Nhãn Cái 13.000 50 650.000
Cộng 6.500.000

Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Cồn tuyệt đối Lít 8.000 25.000 200.000.000
25. Xuất nguyên vật liệu phụ để sản xuất thuốc ,PXK 08 ngày 14/4 .
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Lọ thuỷ tinh Cái 13.000 350 4.550.000
Nút Cái 13.000 100 1.300.000
Nhãn Cái 13.000 50 650.000
Cộng 6.500.000
26. Xuất quần áo, gang tay và mũ mua trong kỳ để làm đồ bảo hộ cho công nhân ,
PXK 09, ngày 14/4.
27.Công ty thanh toán tiền còn nợ kỳ trớc cho công ty may 10 bằng tiền mặt PC 06,
ngày 15/4.
Báo Cáo Tổng Hợp
28.Công ty thanh toán tiền hàng còn nợ ông Đỗ Văn An kỳ trớc bằng tiền mặt theo
PC 07 ngày 15/4.
29. Công ty thanh toán tiền hàng còn nợ sở điện lực Hà Nội kỳ trớc theo PC 08
ngày 16/4.
30. Công ty thanh toán tiền hàng còn nợ cửa hàng tổng hợp số 3 kỳ trớc theo PC 09
ngày 16/4.
31a. Trích khấu hao tài sản cố định cho các bộ phận:
- Bộ phận sản xuất: 4.273.200
- Bộ phận bán hàng: 1.700.000
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 1.500.000
b. Trích chi phí trả trớc cho sản phẩm: 7.750.000
32a. Phân bổ tiền lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất: 20.467.000
b. Phân bổ tiền lơng cho bộ phận quản lý phân xởng : 8.800.000
33. Phân bổ tiền lơng cho bộ phận bán hàng và bộ phân quản lý doanh nghiệp:
- Bộ phận bán hàng: 7.100.000
- Bộ phận QLDN: 7.400.000
34. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng bộ phận theo tỷ lệ quy định.

48. Công ty thanh toán tiền hàng cho cửa hàng tổng hợp số 5 kỳ này theo PC 17
ngày 25/4.
49. Xuất bán thuốc HCG cho TT Thuỷ sản Cái Bè , đơn vị đã thanh toán bằng tiền
mặt, PT 15, PXK 12 ngày 26/4, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng Giá bán Thành tiền
Thuốc HCG Van 550 34.000 18.700.000
50. Xuất bán thuốc HCG cho ông Trần Văn Hà, PXK 13 ngày 26/4, ông Hà cha
thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng Giá bán Thành tiền
Thuốc HCG Van 450 34.000 15.300.000
51. Xuất bán thuốc HCG cho Trại cá giống Nguyễn Khanh theo PXK 14 ngày 27/4,
đơn vị đã thanh toán tiền hàng , PT 16 , thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng Giá bán Thành tiền
Thuốc HCG Van 550 34.000 18.700.000
52. Xuất bán thuốc HCG cho anh Nguyễn Hải Nam, theo PXK 15 ngày 27/4 , Anh
Nam đã thanh toán bằng tiền mặt, theo PT 17, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng Giá bán Thành tiền
Thuốc HCG Van 1.500 34.000 51.000.000
53. Công ty mua một tủ đông theo HĐ số 00132 ngày 28/3 giá ghi trên hoá đơn là
50.100.000 cha có thuế VAT 10%, chi phí vận chuyển lắp đặt 600.000 cha VAT
10%, công ty cha thanh toán tiền hàng.
54. Công ty thanh toán tiền hàng cho công ty hoá chất Hà Nội kỳ này, PC 18 ngày
28/4.
Báo Cáo Tổng Hợp
55. Công ty thanh toán nốt tiền hàng còn nợ kỳ này cho ông Đỗ Văn An PC 19
ngày 28/4.
56. Ông Trần Văn Hà thanh toán tiền hàng kỳ này cho công ty trớc hạn , công ty
chấp nhận chiết khấu thanh toán 1% cho ông Hà , PT 18 ngày 29/4.
57. Thanh toán tiền lơng cho công nhân viên trong xởng trong kỳ bằng tiền mặt ,
PC 20 ngày 29/4.

Có TK 331(CH số 5) : 165.000
10. Nợ TK 152(Nớc tiểu) : 15.000.000
Nợ TK 133 : 1.500.000
Có TK 331(HC Hà Nội) : 16.500.000
11. Nợ TK 152(Axêtôn) : 25.000.000
Nợ TK 133 : 2.500.000
Có TK 111 : 13.750.000
Có TK 331(Đỗ Văn An) : 13.750.000
12. Nợ TK 111 : 59.875.450
Có TK 131(Cái Bè) : 59.875.450
13. Nợ TK 111 : 20.061.050
Có TK 131(Trần Văn Hà) : 20.061.050
14. Nợ TK 152 : 6.500.000
B¸o C¸o Tæng Hîp
-TK 152(Lä thuû tinh) : 4.550.000
-TK 152(Nót) : 1.300.000
-TK 152(Nh·n) : 650.000
Nî TK 133 : 650.000
Cã TK 111 : 7.150.000
15a. Nî TK 632 : 18.655.923
Cã TK 155 : 18.655.923
b. Nî TK 131(Hång Ngù) : 24.310.000
Cã TK 511 : 22.100.000
Cã TK 333 : 2.210.000
16a. Nî TK 632 : 4.592.227,2
Cã TK 155 : 4.592.227,2
b. Nî TK 111 : 5.984.000
Cã TK 511 : 5.440.000
Cã TK 333 : 544.000
17a. Nî TK 632 : 15.785.781

27. Nợ TK 331(Cty may 10) : 5.200.000
Có TK 111 : 5.200.000
28. Nợ TK 331(Đỗ Văn An) : 340.000.000
Có TK 111 : 340.000.000
29. Nợ TK 331(Điện lực HN) : 7.653.000
Có TK 111 : 7.653.000
30. Nợ TK 331(CH số 3) : 750.000
B¸o C¸o Tæng Hîp
Cã TK 111 : 750.000
31a. Nî TK 627 : 4.273.200
Nî TK 641 : 1.700.000
Nî TK 642 : 1.500.000
Cã TK 214 : 7.473.200
b. Nî TK 009 : 7.473.200
c. Nî TK 627 : 7.750.000
Cã TK 142 : 7.750.000
32a. Nî TK 622 : 20.467.000
Cã TK 334 : 20.467.000
b. Nî TK 627 : 8.800.000
Cã TK 334 8.800.000
33. Nî TK 641 : 7.100.000
Nî TK 642 : 7.400.000
Cã TK 334 : 14.500.000
34. Nî TK 622 : 3.888.730
Nî TK 627 : 1.672.000
Nî TK 641 : 1.349.000
Nî TK 642 : 1.406.000
Nî TK 334 : 2.626.020
Cã TK 338 : 10.941.750
- TK 3382 : 875.340

Cộng 309.500.000 309.500.000 28.657,4
Tính giá vốn sản phẩm xuất bán :
Giá đơn vị bình Giá trị sản phẩm tồn đầu kỳ + Giá trị sản phẩm nhập trong kỳ
=
quân cả kỳ dự trữ Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình quân 46.397.600 + 309.500.000
= = 28.701,42
của thuốc HCG 1.600 + 10.800
38. Nợ TK 331(HC Vĩnh Phúc) : 98.000.000
Có TK 111 : 98.000.000
39. Nợ TK 331(CH số 5) : 500.000
Có TK 111 : 500.000
40. Nợ TK 111 : 31.975.760
Có TK 131(Trần Văn Hùng) : 31.975.760
41. Nợ TK 111 : 24.310.000
Có TK 131(Hồng Ngự) : 24.310.000
42. Nợ TK 111 : 10.285.000
Có TK 131(Nguyễn Khanh) : 10.285.000
43a. Nợ TK 632 : 172.208.520
Có TK 155 : 172.208.520
B¸o C¸o Tæng Hîp
b. Nî TK 111 : 224.400.000
Cã TK 511 : 204.000.000
Cã TK 333 : 20.400.000
44a. Nî TK 632 : 21.526.065
Cã TK 155 : 21.526.065
b. Nî TK 111 : 28.050.000
Cã TK 511 : 25.500.000
Cã TK 333 : 2.550.000
45. Nî TK 331(Cty may 10) : 572.000

Có TK 331 : 55.770.000
54. Nợ TK 331(HC Hà Nội) : 16.500.000
Có TK 111 : 16.500.000
55. Nợ TK 331(Đỗ Văn An) : 13.750.000
Có TK 111 : 13.750.000
56. Nợ TK 111 : 16.661.700
Nợ TK 635 : 168.300
Có TK 131(Trần Văn Hà) : 16.830.000
57. Nợ TK 334 : 43.767.000
Có TK 111 : 43.767.000
58. Nợ TK 331 : 55.770.000
Có TK 111 : 55.770.000
B¸o C¸o Tæng Hîp
59a. Nî TK 811 : 35.000.000
Nî TK 214 : 265.000.000
Cã TK 211 : 300.000.000
b. Nî TK 111 : 15.400.000
Cã TK 711 : 14.000.000
Cã TK 333 : 1.400.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status