Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing vi mô và môi trường marketing vĩ mô tác động đến một doanh nghiệp trên thị trường,sử dụng ma trận SWOT để đề ra chiến lược - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tiểu luận môn : Quản trị Marketing
Đề tài :Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing vi mô và môi trường marketing
vĩ mô tác một doanh nghiệp trên thị trường. sử dụng ma trận SWOT để đề ra chiến lược.
GVHD: Ngô Bá Thành
Nhóm :
Nguyễn Vĩnh Bảo
Nguyễn Thị Thảo Nguyên
Nguyễn Thị Thúy Phượng
Võ Thị Kim Phượng
Lớp : 13KDG1A
Gia Lai, ngày … tháng……năm 2015
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
……………………………………………………………………………………
Page 1
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU 2
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN VINAMILK 3

móc liên quan tại Việt Nam.
- Theo thống kê cuả chương trình Phát Triển Liên Hợp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam
vào năm 2007.
- Mã giao dịch trên sàn giao dich chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh là VNM.
- Trụ sở giao dịch: số 36-38 Ngô Đức Kế ,Quận 1,TP.Hồ Chí Minh .
- Văn phòng giao dịch : số 148-186-188 Nguyễn Đình Chiểu,Quận 3,TP.Hồ Chí Minh.
Website :www.vinamilk.com.vn
Với 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh thành,sản phẩm Vinamilk
còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Anh, Pháp,Canada ,Đức, Khu vực Trung Đông,Đông Nam
Á……
Sau 30 năm ra mắt người tiêu dùng ,đến nay Vianmilk đã xây dựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và
đang xây dựng thêm 3 nhà máy mới.Với sự đa dạng về mẫu mã ,sản phẩm Vinamilk hiện có trên 200
mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa.
1.2 Lịch sử thành lập
Công ty Vinamilk được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa của chế độ cũ để lại
sau năm 1975: nhà máy sữa Thống Nhất( tiền thân là nhà máy Foremost );nhà máy sữa Trường Thọ
( tiền thân là nhà máyConsuvisa) và nhà máy sữa bột Dielac( tiền thân là nhà máy Nestle ).
1.3 Qúa trình phát triển
Năm 1976 Công ty Sữa Việt Nam có tên là Công Ty Sữa –Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng Cục
Thực Phẩm.
Năm 1982 Công Ty Sữa Cà Phê –Miền Nam chuyển giao về Bộ Công Nghiệp Thực Phẩm và đổi
tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa- Cà Phê- Bánh Kẹo I.
Tháng 3 năm 1992 Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa- Cà Phê Bánh Kẹo I chính thức đổi tên thành Công Ty
Sữa Việt Nam ( Vinamilk).
Năm 1994 Công Ty Sữa Việt Nam đã xây dựng thêm một nhà máy sữa tại Hà Nội để phát triển thị
trường sữa miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy.
Năm 1996 liên doanh với công ty cổ phần đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh
Sữa Bình Định.
Năm 2000 nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại khu công nghiệp Trà Nóc,thành phố Cần Thơ.
Năm 2003 Công ty chuyển thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam.

Sứ mệnh của vinamilk đối với người tiêu dùng là không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm , mở
rộng lãnh thổ phân phối, nhằm duy trì vị thế dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa hóa
lợi ích cổ đông của công ty.
Vinamilk tâm niệm rằng chất lượng sáng tạo là người bạn đồng hành của công ty và xem khách hàng
là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu mong muốn của khách hàng.
Vinamilk luôn muốn trở thành biểu tượng số 1 Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục
vụ cuộc sống con người.
Vinamilk luôn trung thực trong giao dịch cũng như ứng xử.Luôn tôn trọng bản thân , tôn trọng đồng
nghiệp, tôn trọng công ty , tôn trọng đối tác,hợp tác trong sự tôn trọng.Vinamilk luôn luôn công bằng
đối với nhân viên, nhà cung cấp cũng như các bên liên quan.Vinamilk tôn trọng các tiêu chuẩn đã
thiết lập và hành động một cách đạo đức.Luôn tuân thủ luật pháp ,bộ quy tắc,ứng xử quy chế,chính
Page 5
sách của công ty .
Luôn momg muốn thỏa mãn có trách nhiệm với khách hàng ,đảm bỏa chất lượng an toàn vệ sinh thực
phẩm với giá cả cạnh tranh , tôn trọng đạo đúc nghề nghiệp tuan thủ luật pháp .Vinamilk luôn có một
đội ngũ nhân viên năng động sáng tạo, trung thành khả năng thích nghi cao.
Vinamilk luôn mong muốn được tham gia vào chương trình cộng đồng và xã hội .
Sơ đồ tổ chức công ty:
Chủ tich hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc bà Mai Kiều Liên.Bà đứng thứ 25 trong 50 nữ doanh
nhân quyền lực nhất Châu Á, là người duy nhất mang quốc tich Việt Nam trong danh sách Forbes
Page 6
bình chọn và công bố tháng 2 năm 2012.
1.5 Sản phẩm của vinamilk
Vinamilk có trên hơn 200 sản phẩm được phân phối đến 30 quốc gia ,và mỗi ngày có 18.000.000 sản
phẩm được tiêu thụ.
Vinamilk luôn mang đến cho bạn giải pháp dinh dưỡng quốc tế ,đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượng
tiêu dùng với các sản phẩm thơm ngon bổ dưỡng tốt cho sức khỏe gắn liền với các sản phẩm ưa
chuộng hiện nay như:
sữa nước : sữa chua uống tiệt trùng:sữa men sống :sữa chua ăn;sữa bột và bột ăn dặm; sữa ông
thọ;phô mai;nước giải khát ;kem ăn và café

cá nhân , tổ chức nhà phân phối siêu thị đại lý ….
Công ty chịu nhiều sức ép từ phía khách hàng khi tung sản phẩm ra thị trường đặc biệt là :
+ Sức ép về giá ;cuộc sống ngày càng phát triển nhu cầu con người thay đổi liên tục người dân có
nhiều sự lựa chọnhơn trong tiêu dùng ,mà thu nhập có hạn . Người tiêu dùng luôn muốn mua nhiều
sản phẩm nhung chi phí bỏ ra thì ít nên giá cả hàng hóa luôn là mối quan tâm của người tiêu dùng
.Họ luôn so sánh giá cả sản phẩm của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác để có thể xem sản
phẩm giá rẻ có chất lượng tốt.
Vì thế vinamilk luôn đổi mới công nghệ khoa học kỹ thuật để có thể đem lại sản phẩm tốt nhất cho
người tiêu dùng .
+ Sức ép về chất lượng :khi cuộc sống con người phát triển thì họ luôn mong muốn sử dụng những
sản phẩm có chất lượng đặc biệt là sản phẩm hàng ngày như sữa.Vì vậy vinamilk luôn nghiên cứu
từng loại sản phẩm sao cho phù hợp với tùng nhóm đối tượng khách hàng.
Vinamilk hạn chế áp lực giữa nhà phân phối người tiêu dùng trong quá trình mua hàng của họ
,bằng việc định giá hợp lý dòng sản phẩm đưa ra thông tin chính xác về sản phẩm tạo sự khác biệt
của sản phẩm của công ty với đối thủ cạnh tranh.
b.Nhà cung cấp
Công ty luôn xác lập mối quan hệ thường xuyên tin cậy với các nhà cung cấp sữa .Nguồn cung cấp
sữa nguyên liệu ổn định đặc biệt quan trọng tới chất lượng của họ .Công ty xây dựng các mối quan hệ
bền vững với các nhà cung cấp thông qua chính sách đánh giá,hỗ trợ tài chính cho nông dân để mua
bò sữa và mua sữa với giá cao có chất lượng tốt.
Hiện tại 40% nguyên liệu sữa được mua từ nguồn sản xuất trong nước.
Thêm vào đó công ty nhập sữa bột từ Úc,Newdiland để đáp ứng nhu cầu cả về số lượng lẫn chất
lượng.Vinamilk cho rằng nguyên liệu tốt vô cùng quan trọng trong kinh doanh và duy trì doanh số
cũng như tăng sản lượng.
Danh sách các nhà cung cấp của vinamilk :
Page 8
Name of supplier Products supplier
Fonterra (SEA) Pte Ltd Milk Powder
Hoogwegt Internation BV Milk Powder
Perstima Binh Duong Tins

140.000 điểm bán hàng trên 63 tỉnh thành trên cả nước .Đội ngũ bán hàng kinh nghiệm gồm 1.787
nhân viên bán hàng trên khắp cả nước.
+ Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp ,đảm bảo chất
lượng nguồn sữa.
+ Năng lực nghiên cứu và phát triển theo định hướng thị trường .
+ Kinh nghiệm quản lý tốt thể hiện qua doanh thu hàng năm của công ty .
+ Thiết bị công nghệ đạt chuẩn quốc tế : nhập khẩu công nghệ từ Châu Âu, Đức ,Thụy Sĩ để ứng
dụng vào công nghệ sản xuất.Công nghệ sấy phun Niro của Đan Mạch .
+ Sản phẩm đa dạng phong phú ,cho ra các sản phẩm phù hợp với khách hàng mục tiêu như người già
,trẻ em ,các sản phẩm dành cho gia đình và các quán café .
Page 9
Bảng phân tích các đối thủ cạnh tranh của Vinamilk
Đối thủ Điểm mạnh Điểm yếu
Công ty sữa trong
nước TH True
Milk,Hanoi Milk,
Hiểu rõ tâm lý mua
hàng của người tiêu
dùng .
Công nghệ sản xuất
khá hiện đại.
Chất lượng sản phẩm
cao
Gía cả hợp lý
Chưa tạo được
thương hiệu mạnh.
Sản phẩm chưa đa
dạng.
Thiếu kinh nghiệm
quản lý.

Dân số là yếu tố tạo nên thị trường . Dân số Việt Nam năm 2015 là 91,3 triệu người , là một thị
trường tiêu thụ rộng lớn,sự di cư từ nông thôn lên thành thị sẽ ảnh hưởng lớn đến thói quen tiêu dùng
hàng ngày của họ.Theo dự đoán năm 2020 dân số Việt Nam sẽ đứng thứ tư khu vực Châu Á. Tốc độ
tăng dân số nhanh hay chậm hay giảm sút là chỉ số báo hiệu triển vọng tương ứng của môi trường.
Sự phân bố dân cư về địa lý và cơ cấu dân số tác động rất lớn đến cơ cấu hàng hóa và dịch vụ .Sự
phân bố dân cư cũng chính là sự phân bố các hoạt động kinh tế.
Cấu trúc ngân sách chi tiêu của các hộ gia đình chính là biểu hiện cho nhu cầu tiêu dùng và mua
sắm.Khi ngân sách cho chi tiêu hàng hóa và dịch vụ lớn sẽ kích thích hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp.
Chính sách dân số - Kế hoạch hóa gia đình nhằm hạn chế khả năng gia tăng dân số ,tuy nhiên sẽ làm
cho cơ cấu dân số già .Gây khó khăn trong hoạt động sản xuất hàng hóa sản phẩm của doanh nghiệp
Việt Nam nói chung và của Vinamilk nói riêng.
B. Kinh tế
Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển của thị trường.Có sức mua mới có
thị trường, tổng sức mua phụ thuộc và sự tăng trưởng kinh tế,tạo công ăn việc làm ,tỷ lệ lạm
phát… các yếu tố đó ảnh hưởng đến sức mua cơ cấu tiêu dùng hoạt động kinh doanh của công
Page 10
ty.Việc tìm hiểu về môi trường kinh tế giúp Vinamilk hiểu rõ được tâm lý của người tiêu dùng cũng
như khả năng chi trả của họ .
Xu hướng tăng lên về thu nhập trung bình trong dân chúng sẽ tạo ra sức mua cao hơn trên thị
trường.Dẫn đến nhu cầu ,mong muốn khác biệt hơn người tiêu dùng. Sự phân bố về thu nhập cũng tạo
ra sự phân hóa trong dân chúng là điều doanh nghiệp đáng quan tâm ,điều đó làm đa dạng hơn mong
muốn cũng như nhu cầu của từng nhóm khách hàng từng phân khúc thị trường .
Tổng sản phẩm trong nước năm 2013 ước tính tăng 5,42% so với năm 2012. Thu nhập của người Việt
Nam năm 2014 đạt 2.082 USD tương đương 169USD /tháng.Chứng tỏ tốc độ tăng trưởng và thu
nhập của người dân tăng cao , điều này ảnh hưởng lớn đến công ty trong việc tiêu thụ sữa.
Lạm phát là yếu tố ảnh hưởng lớn đến giá nguyên liệ đầu vào của doanh nghiệp .Khi giá nguyên liệu
tăng sẽ dẫn đến giá sản phẩm tăng khi đó sẽ ảnh hưởng đến doanh thu trên thị trường. Chỉ số giá
nguyên vật liệu dùng cho sản xuất năm 2014 tăng 2,84% so với năm 2013,trong đó chỉ số giá bán sản
phẩm của người sản xuất hàng công nghiệp cũng tăng 5,21% so với cùng kỳ năm trước.

Hiện nay có nhiều công nghệ tiên tiến đã ra đời nhầm giúp đàn bò thêm mập ,khỏe cho ra sản phẩm
sữa mang chất lượng cao như: Athernet, công nghệ nối không dây Bluetool,Wifi và kỹ thuật nhận
song vô tuyến từ xa với các thẻ RFID ,gắn chip nhận dạng tự động camera quan sát từ xa giúp quan
sát đàn bò ,hệ thống cảm bước sinh học giúp đo bước song xác định mức độ linh hoạt của con bò và
gần đây là công nghệ cảm ứng nhiệt độ giúp xác định chu kỳ sinh sản của bò cũng như các dấu hiệu
bệnh.
Sản phẩm sữa ngày càng đạt chất lượng cao với dây chuyền sản xuất hiện đại công suất lớn hệ thống
máy rót UHT đóng gói tự động cho hộp giấy chuyên dụng ,dây chuyền sản xuất sữa chua ăn khép
kín với công nghệ lên men tiên tiến dây chuyền và đóng gói sữa chua thanh trùng
Chuồng trại chăn nuôi của vinamilk được xây dựng theo công nghệ hiện đại và đạt tiêu chuẩn Châu
Âu.Là chuồng có mái tôn lạnh chống nóng ,quạt làm mát hệ thống dọn phân bò tự động ô nằm của bò
được lót nệm cao su nhập khẩu từ Thụy Điển để bảo vệ chân và móng ,máng uống nước tự động, hệ
thống vắt sữa tự động và bó ở đây được gắn chip tự động để kiểm tra sản lượng sữa của từng các
thể.Bò nuôi đều đạt tiêu chuẩn chất lượng có gia phả rõ rang, mỗi con đều được gắn chip nhận dạng
và chip động dục để kiểm tra sức khỏe của bò thông qua hệ thống máy tính của quản lý và kỹ thuật
viên sao cho ra sản lượng sữa có chất lượng tốt nhất.
E.Pháp luật và chính trị
Tình hình chính trị ổn định góp phần không lớn vào việc xây dựng cũng như phát triển đất nước,
giảiquyết việc làm giúp tăng thu nhập của người lao động tăng nhu cầu tiêu dùng của xã hội . Điều
Page 12
này góp phần vào việc phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng
như Vinamilk nói riêng.
Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia và trở thành thành viên thứ 150 của
ASIAN .Điều này giúp Vinamilk mở rộng thị trường ,thu hút nhà đầu tư tăng doanh thu ,tiếp cận công
nghệ tiên tiến sản xuất hiện đại …Tuy nhiên cũng mang lại thách thức đối với Vinamilk phải v=cạnh
tranh với nhiều đối thủ cạnh tranh.
Trong xu hướng phát triển cũng như hội nhập với thế giới ,quốc hội đã hoàn thành một thể chế chính
trị ổn định , luật pháp rõ ràng bình đẳng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành.Điều này giúp
Vinamilk giới hạn được hành lang pháp lý để đưa ra các quyết định phù hợp cho sản xuất.
Ngành sản xuất sữa hưởng các ưu đãi về thuế về thuế đất ,thuế thu nhập doanh nghiệp,thuế nhập khẩu

VINAMILK
CƠ HỘI (O)
1.Gía các sản phẩm sữa trên thế
giới ngày càng tăng Việt
Nam có lợi thế cạnh tranh khi
xuất khẩu sản phẩm.
2.Thị trường sữa thế giới có
nhu cầu tăng mạnh.
3.Tốc độ tăng trưởng kinh tế
của thế giới tăng cao.
4.Kinh tế Việt Nam có tốc độ
tăng trưởng cao .
5.Thu nhập của người Việt
Nam luôn được cải thiện .
6.Việt Nam chính thức gia nhập
các tổ chức thương mại thế giới
WTO .
7.Việt Nam là nước có chế độ
chính trị ổn định,luật pháp
thông thoáng.
8.Việt Nam đang trong thời kỳ
cơ cấu dân số vàng.
9.Tốc độ tăng dân số nhanh.
10. Hàng loạt công nghệ tiên
tiến trên thế giới ra đời nhằm
hỗ trợ việc chăn nuôi bò sữa.
THÁCH THỨC(T)
1.Nhà nước không
kiểm soát được giá thị
trường sữa.

chuẩn quốc tế .
2. Vinamilk sỏ hữu
mạng lưới nhà máy
rộng lớn tại Việt Nam.
3.Nhà máy của
vinamilk luôn hoạt
động với công suất ổn
định đảm bảo nhu cầu
của người tiêu dùng.
4.Hệ thống quy trình
quản lý chuyên nghiệp
được vận hành bởi các
nhà quản lý chuyên
nghiệp có kinh nghiệm.
5.Vinamilk có tốc độ
tăng trưởng nhanh qua
CHIẾN LƯỢC SO
S1,9,12,13,14,15,16+S4,5,6,7,8,9
- Chiến lược thâm nhập thị trường:
Chiến lược trưng bày;trưng bày sản
phẩm sữa đặc Phương Nam,ông thọ
tại siêu thị gần nơi bán hàng hóa bổ
sung như café ,trà vì các sản phẩm
này có thể dùng chung với sữa.
S1,5,6,7,9,10,12,13,14,15+O2,3,4,5
,6,7,8,9
Chiến lược xanh:cải tiến sản
phẩm ,xây dựng năng cấp hệ thống
xử lý nước thải,tăng cường hoạt
động xanh, sản phẩm thân thiện với

Tổng doanh
thu
35.704 36.298 98,4%
LNTT 7.613 7.531 101,1%
LNST 6.608 5.993 101,3%
VINAMILK đặt ra mục tiêu đạt doanh số khoảng 3 tỷ USD và đứng vào top 50 công ty sữa lớn nhất
thế giới vào năm 2017 .
KẾT LUẬN
VINAMILK là tập đoàn lớn chuyên về sữa và các sản phẩm từ sữa cho thị trường Việt Nam và thế
giới hơn 38 năm qua . Sản phẩm sữa của Vinamilk được khách hàng yêu thích và tin dùng .Đáp lại
sự tin tưởng và mong muốn thỏa mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng VINAMILK luôn mang
đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt thông qua phân tích môi trường kinh doanh
,ma trận SWOT để thu hút thêm khách hàng cũng như tăng thị phần của doanh nghiệp .Qua những
phân tích trên nhóm đã rút ra nhận xét đánh giá hiệu quả tài chính của vinamilk .Kết quả cho thấy
Vinamilk rất thành công với những mục tiêu chiến lược đề ra và khẳng định vị thế thương hiệu của
mình.
Page 15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status