Lịch sử các học thuyết kinh tế-chương 4 - Pdf 27

Lịch sử các học thuyết kinh tế
Chuơng 4: Học thuyết kinh tế tư sản cổ điển Anh
và học thuyết kinh tế tư sản hậu cổ điển Lịch sử các học thuyết kinh tế
2
Nội dung
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
I. Hoàn cảnh ra đời của kinh tế học tư sản cổ điển Anh
II. Đặc điểm của kinh tế học tư sản cổ đỉển Anh
III. Học thuyết kinh tế của William Petty
IV. Học thuyết kinh tế của Adam Smith
V. Học thuyết kinh tế của David Ricardo:
VI. Đánh giá chung

B. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản hậu cổ điển:
Lịch sử các học thuyết kinh tế
3
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
I. Hoàn cảnh ra đời của kinh tế học tư sản cổ điển Anh:
- Thế kỷ XVI – XVII, CN trọng thương đã hòan thành vai trò tích
lũy tư bản nguyên thủy.
- Thế kỷ XVIII, ra đời của một lý thuyết mới làm cơ sở cho
cương lĩnh kinh tế của giai cấp tư sản, hướng lợi ích của họ
vào lĩnh vực sản xuất.
- Phái trọng nông ở Pháp đã đặt cơ sở cho việc nghiên cứu,
phân tích nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- Ở Anh, giai cấp tư sản nhận thấy lợi ích trong việc phát triển
công trường thủ công công nghiệp. Họ chỉ rõ, muốn làm giàu
phải bóc lột lao động.

thủ công tại Anh
- Có nhiều tài năng (cơ khí, vật lý,
y học, âm nhạc, toán học)
- Là người đặt nền móng cho kinh
tế học tư sản cổ điển với phương
pháp luận trừu tượng khoa học,
duy vật tự phát
- Học thuyết kinh tế của William
Petty thể hiện rõ tính hai mặt
(ban đầu còn chịu ảnh hưởng
của chủ nghĩa trọng thương)
Lịch sử các học thuyết kinh tế
6
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
III. Học thuyết của William Petty (1632 – 1687):
2. Học thuyết giá trị lao động của William Petty:
- Là người đầu tiên đưa ra nguyên lý về giá trị lao động.
- Nghiên cứu về giá cả: đưa ra hai khái niệm là giá cả tự nhiên
và giá cả chính trị.
- Một lý luận quan trọng của ông là: “lao động là cha của của cải,
còn đất đai là mẹ của của cải”.
- Chưa phân biệt được giá trị sử dụng và giá trị trao đổi, chưa
biết đến tính chất xã hội của giá trị.
- Chưa thành công trong việc giải thích mối quan hệ của lao
động phức tạp và lao động giản đơn.

Lịch sử các học thuyết kinh tế
7
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
III. Học thuyết của William Petty (1632 – 1687):

- Là nhà khoa học có kiến thức sâu
rộng: thần học, luật, chính trị, kinh
tế, thiên văn, vật lý
- Năm 1766 xuất bản tác phẩm “Sự
giàu có của các quốc gia” nổi tiếng
toàn thế giới
- A. Smith đã trình bày một cách có hệ
thống các phạm trù kinh tế, xuất
phát từ các quan hệ kinh tế khách
quan.
- Học thuyết kinh tế của ông có
cương lĩnh rõ ràng về chính sách
kinh tế, có lợi cho giai cấp tư sản (là
người đầu tiền xây dựng chính sách
thuế khóa cho giai cấp tư sản)
Lịch sử các học thuyết kinh tế
10
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
IV. Học thuyết kinh tế của Adam Smith:
2. Lý luận về “bàn tay vô hình”
- Chiếm vị trí quan trung tâm trong học thuyết của Adam
Smith

- Đề cao vai trò cá nhân, ca ngợi cơ chế tự điều tiết của nền
kinh tế thị trường, ủng hộ sở hữu tư nhân và nhà nước
không can thiệp vào kinh tế.

- “Bàn tay vô hình” là sự hoạt động của các quy luật kinh tế
khách quan với điều kiện phải có sự tồn tại, phát triển của
sản xuất hàng hóa và trao đổi hàng hóa.

là bản năng của loài người và trao đổi sinh ra phân công lao
động )

b. Lý luận về tiền tệ:
- Khẳng định tiền là hàng hóa đặc biệt làm chức năng phương tiện
lưu thông, khuyên nên dùng tiền giấy.
- Khẳng định lượng tiền cần thiết trong lưu thông do giá cả quyết
định
Lịch sử các học thuyết kinh tế
13
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
IV. Học thuyết kinh tế của Adam Smith:
4. Lý luận về kinh tế hàng hóa (tt):
c. Lý luận về giá trị lao động:
- Phân biệt được giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. Khẳng định giá
trị sử dụng không quyết định giá trị trao đổi. Giá trị là cơ sở của
giá cả
- Adam Smith có hai định nghĩa về giá trị hàng hóa.
- 1. Giá trị hàng hóa do lao động hao phí để sản xuất hàng hóa
quyết định.
- 2. Giá trị do lao động quyết định, mà lao động đó có thể mua
bán, đổi lấy hàng hóa (luẩn quẩn, bộc lộ sự lẫn lộn giữa lao
động sống và lao động quá khứ)

Lý luận về giá trị - lao động của A. Smith có tiến bộ gì so với phái
trọng nông? Còn hạn chế gì?
Lịch sử các học thuyết kinh tế
14
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
IV. Học thuyết kinh tế của Adam Smith:


Lịch sử các học thuyết kinh tế
16
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
IV. Học thuyết kinh tế của Adam Smith:
4. Lý thuyết về lợi thế so sánh:
- A.Smith là người đưa ra lý thuyết về “lợi thế tuyệt đối”,
cho rằng mỗi quốc gia có lợi thế tuyệt đối về sản xuất một
mặt hàng nào đó hơn các quốc gia khác, do đó mỗi quốc
gia phải biết chuyên môn hóa sản xuất loại hàng hóa mà
họ có lợi thế hơn.
- Lý thuyết này của Adam Smith có nhiều hạn chế và về sau
được phát triển bởi David Ricardo.
Công lao của A.Smith và hạn chế trong học thuyết của ông?
Lịch sử các học thuyết kinh tế
17
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
V. Học thuyết của David Ricardo
1. Vài nét về David Ricardo ( 1772 –
1823)
- Là người Anh gốc Do Thái, bắt đầu
kinh doanh từ năm 12 tuổi
- Làm nghề kinh doanh chứng khoán,
trở thành người giàu nhất nước
Anh.
- Nghiên cứu khoa học từ năm 25
tuổi, ngoài 30 tuổi nghiên cứu kinh

nhân và gia đình họ. Ông chỉ ra cấu thành tư liệu sinh hoạt cho
người công nhân phụ thuộc các yếu tố lịch sử văn hóa.
- Về lợi nhuận: xác nhận giá trị mới do công nhân sáng tạo ra
bao gồm tiền lương và lợi nhuận. Ông đã có nhận xét tiến gần
đến lợi nhuận bình quân (xu hướng giảm xuống của tỷ suất lợi
nhuận)
- Về địa tô: D. Ricardo là người đầu tiên dựa trên cơ sở lý thuyết
giá trị lao động để giải thích địa tô.
Lịch sử các học thuyết kinh tế
20
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
V. Học thuyết của David Ricardo
3. Lý thuyết về lợi thế so sánh:
David Ricardo đã xây dựng lý thuyết về lợi thế so sánh
tương đối:
- Quan hệ kinh tế quốc tế là quan hệ đường hai chiều, có lợi cho
mọi nước tham gia, vì bất kỳ nước nào cũng có lợi thế tương
đối, tức là lợi thế có được trên cơ sở so sánh với các nước
khác.
- Các lợi thế tương đối được xem xét thông qua trao đổi quốc tế,
xác định được mối tương quan giữa mức chi phí lao động cá
biệt của từng quốc gia lựa chọn phương án tham gia vào quá
trình phân công chuyên môn hóa quốc tế sao cho có lợi nhất.

Lịch sử các học thuyết kinh tế
21
A. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
VI. Đánh giá chung:
Đóng góp:
- Đi sâu nghiên cứu, vạch rõ nhiều vấn đề có tính quy luật nội tại

1900
1600
2000
Kinh tế học tư
sản hậu cổ điển
Lịch sử các học thuyết kinh tế
23
B. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản hậu cổ điển
(kinh tế học tầm thường)
II. Các đặc điểm chủ yếu:
- Là học thuyết mang tính chất chủ quan nhằm che đậy các
mâu thuẫn và khuyết tật của chủ nghĩa tư bản, từ đó ca
ngợi và bảo vệ cho sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản.
- Phương pháp luận:
- Chỉ chú ý các hiện tượng bên ngoài. Đặc biệt là áp
dụng phương pháp tâm lý chủ quan trong phân tích
kinh tế, coi kinh tế chính trị là khoa học về nghiên cứu
đạo đức xã hội.
- Sử dụng nhiều tài liệu, số liệu thiếu khoa học, phi lịch
sử để nghiên cứu.
Lịch sử các học thuyết kinh tế
24
B. Học thuyết kinh tế chính trị tư sản hậu cổ điển
(kinh tế học tầm thường)
III. Nội dung:
- Mục tiêu bảo vệ giai cấp tư sản, biện hộ cho chủ nghĩa tư bản một cách có ý
thức
- Dần dần xa rời với những nội dung khoa học của học thuyết kinh tế tư sản cổ
điển.
- Học thuyết kinh tế chính trị tư sản hậu cổ điển là học thuyết mang tính chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status