TIỂU LUẬN VẬN DỤNG TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN TRONG HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY - Pdf 27

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
VŨ NGỌC TÚ
VẬN DỤNG TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN
TRONG HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY
Tiểu luận Triết học
Chương trình Cao học và Nghiên cứu sinh
không thuộc chuyên ngành Triết học
TP. HỒ CHÍ MINH – 2015
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
VẬN DỤNG TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN
TRONG HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY
Tiểu luận Triết học
Chương trình Cao học và Nghiên cứu sinh
không thuộc chuyên ngành Triết họcVŨ NGỌC TÚ
Giảng viên Khoa : CN Thông Tin
Trường : Đại học Hutech
MSHV: ME07A54
TP. HỒ CHÍ MINH – 2015

3
MỤC LỤC
Trang

2.2. Giáo dục đối với sinh viên đặc biệt 17
2.3. Phối hợp các cơ quan giáo dục khác 17
KẾT LUẬN 17
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, giữa một thế giới đầy biến động, nhiều cơ hội và nhiều
thách thức, mỗi người Việt Nam và cả dân tộc Việt Nam đang đối mặt với những yêu cầu gay gắt về kinh tế, văn
hóa, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh thì rất cần nghiên cứu, bổ sung để có một xác định cụ thể và
đầy đủ về sứ mạng và mục tiêu của giáo dục. Người làm giáo dục phải có phương pháp giáo dục tốt và hiệu quả.
Tuy nhiên, để có một phương pháp hiệu quả thì người giáo viên bên cạnh việc trao dồi thêm kiến thức sách vở,
thì cũng phải rút ra được kinh nghiệm riêng cho mình để giảng dạy tốt hơn.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
5
Mục đích của đề tài là cung cấp bổ sung thêm tài liệu để đào tạo sinh viên, nhằm đào
tạo những con người phát triển toàn diện, có phẩm chất đạo đức tốt, kiến thức tốt, có tinh thần
dân tộc, có ý thức chấp hành tổ chức kỷ luật tốt, chủ động sáng tạo.
Tạo điều kiện tốt để các giáo viên để xác định mục đích và xây dựng mục tiêu để phát
triển chương trình dạy học bằng cách vận dụng triết học Mác-Lênin vào giảng dạy đại học.
.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài trên tôi đứng trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lê-nin
: Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Phép biện chứng duy vật,
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, Nguyên lý về sự phát triển, Thống nhất giữa
lý luận với thực tiễn. với các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
- Phương pháp phân tích

Lê-nin : Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Phép biện chứng
duy vật, Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, Nguyên lý về sự phát triển,
Thống nhất giữa lý luận với thực tiễn.
- Chương 2 tôi đưa ra : Hoạt động hình thành nhân cách sinh viên, giáo
dục đối với sinh viên đặc biệt và phối hợp các cơ quan giáo dục khác.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
1.1.1. Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội
a. Tồn tại xã hội là toàn bộ những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, bao
gồm:
- Hoàn cảnh địa lý.
- Điều kiện dân số.
- Phương thức sản xuất ra của cải vật chất.
Trong ba nhân tố đó thì phương thức sản xuất ra của cải vật chất là nhân tố quyết
định đối với tồn tại xã hội.
b. Ý thức xã hội là toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội, bao gồm những tư
tưởng, quan điểm, lý luận, tình cảm, tâm trạng, tập quán, truyền thống v.v. phản
ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển khác nhau của lịch sử. Ý thức
xã hội bao gồm tâm lý xã hội và hệ tư tưởng. Đó là hai trình độ, hai phương thức
phản ánh khác nhau của ý thức xã hội. Nó có chung một nguồn gốc là phản ánh
tồn tại xã hội và giữa chúng có quan hệ tác động lẫn nhau. Nhưng hệ tư tưởng xã
hội không nảy sinh tự phát từ tâm lý xã hội và không phải là sự biểu hiện trực
tiếp của tâm lý xã hội. Trong xã hội có giai cấp ý thức xã hội có tính giai cấp.
7
1.1.2. Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
a. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
- Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội thể hiện: tồn tại
xã hội sinh ra ý thức xã hội, còn ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội;
tồn tại xã hội như thế nào thì ý thức xã hội như thế ấy; mỗi khi tồn tại biến đổi,

các sự vật, hiện tượng.
Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy
vật và phương pháp luận biện chứng
8
Phép biện chứng duy vật được xây dựng trên nền tảng của thế giới quan duy vật
khoa học.
- Phép biện chứng duy vật không chỉ giải thích các mối liên hệ, trạng thái vận
động và phát triển của thế giới mà nó còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế
giới.
Nội dung của phép biện chứng duy vật được khái quát thành 2 nguyên lý.
- 2 nguyên lý được cụ thể hoá qua các quy luật.
- Các quy luật được chia thành 2 loại:
Các quy luật không cơ bản (còn gọi là các cặp phạm trù cơ bản của phép
BCDV) và các quy luật cơ bản
1.2.1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Không có sự vật, hiện tượng nào tồn tại cô lập, tách rời khỏi những sự vật,
hiện tượng khác mà chúng luôn nằm trong những mối liên hệ với nhau.
“Mối liên hệ” là khái niệm để chỉ sự tác động qua lại lẫn nhau, ràng buộc nhau,
góp phần quy định sự tồn tại của nhau, chuyển hoá nhau của các sự vật, hiện
tượng.
Các mối liên hệ có nhiều tính chất; song có 3 tính chất cơ bản, là:
- Tính khách quan.
- Tính phổ biến.
- Tính đa dạng, phong phú.
- Tính khách quan.
Các mối liên hệ tồn tại ngoài ý thức, không phụ thuộc vào ý thức của con người
- Tính phổ biến:
Bất kỳ sự vật nào, hiện tượng nào cũng có mối 8liên hệ; ở đâu (về không
gian) cũng có mối 8liên hệ; lúc nào (về thời gian) cũng có mối 8liên hệ.
- Tính đa dạng phong phú:

định và trong những điều kiện nhất định thì chất sẽ thay đổi. Khi đó sự vật, hiện
tượng chuyển hoá. Sự vật, hiện tượng mới ra đời có chất mới, lượng mới. Lượng
vẫn thường xuyên biến đổi, nhưng sự biến đổi của lượng mới khác sự biến đổi
của lượng cũ. Sự khác nhau này do chất quy định. Như vậy, từ những thay đổi về
lượng đã dẫn đến sự thay đổi về chất; và, từ những thay đổi về chất lại đã dẫn
đến sự thay đổi về lượng.
Phân tích quy luật
a. Khái niệm “chất”
Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,
hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, làm cho nó là
nó, nó phân biệt được với những cái khác
Khái niệm “lượng”
b. Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính khách quan vốn có về số lượng nhiều
hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, tốc độ nhanh hay chậm, trình độ cao hay thấp, v.v.
của sự vật, hiện tượng song lượng chưa là cơ sở để phân biệt sự vật, hiện tượng
này với sự vật, hiện tượng khác
Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng có chất và lượng; trong đó chất tương
đối ổn định, còn lượng thường xuyên biến đổi.
Lúc đầu, lượng biến đổi nhưng chất chưa thay đổi. Song, nếu lượng biến
đổi đến một mức độ nhất định và trong những điều kiện nhất định thì chất sẽ
10
thay đổi. Khi đó, sự vật, hiện tượng này sẽ chuyển hoá sang sự vật, hiện tượng
khác.
Giới hạn mà lượng biến đổi nhưng chất chưa thay đổi gọi là “độ”.
- Nơi diễn ra sự thay đổi về chất gọi là “điểm nút”
- Sự chuyển hoá từ chất cũ sang chất mới gọi là “bước nhảy”.
Bước nhảy thể hiện rất đa dạng: có thể nhanh hay chậm, đột biến hay tiệm
tiến, toàn thể hay cục bộ, liên tục hay đứt đoạn, v.v.
Sự thay đổi về chất làm sự vật, hiện tượng này chuyển hoá thành sự vật hiện

Phân tích nội dung quy luật
a. Khái niệm “mặt đối lập”
“Mặt đối lập” là khái niệm dùng để chỉ những mặt có khuynh hướng vận
động ngược chiều nhau nhưng là điều kiện, là tiền đề tồn tại của nhau.
b. Khái niệm “mâu thuẫn”
“Mâu thuẫn” là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ của 2 mặt đối lập.
Những tính chất cơ bản của mâu thuẫn
Mâu thuẫn có những tính chất cơ bản sau:
- Tính khách quan.
- Tính phổ biến.
- Tính đa dạng phong phú (tính riêng biệt).
Các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.
Thống nhất của các mặt đối lập
Thống nhất của các mặt đối lập biểu hiện:
- Các mặt đối lập cùng tồn tại.
- Các mặt đối lập ràng buộc nhau.
Đấu tranh của các mặt đối lập
Đấu tranh của các mặt đối lập biểu hiện: Các mặt đối lập chuyển hóa nhau,
phủ định nhau
Đấu tranh của các mặt đối lập phát triển làm mâu thuẫn càng trở nên sâu sắc.
Đấu tranh của các mặt đối lập phát triển đến một mức độ nhất định và
trong những điều kiện nhất định thì mâu thuẫn được giải quyết, khi đó sự vật,
hiện tượng chuyển hóa.
Ý nghĩa phương pháp luận
- Vì mâu thuẫn là nguồn gốc của sự phát triển nên muốn có sự phát triển
trước hết phải tìm ra mâu thuẫn, phân loại mâu thuẫn và đánh giá đúng tầm quan
trọng của từng mâu thuẫn.
- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết trong những điều kiện nhất định nên phải
chủ động tạo ra những điều kiện cần thiết để mâu thuẫn được giải quyết.
1.2.2.3. Quy luật phủ định của phủ định

lực.
- Phải thấy tầm quan trọng của tính kế thừa để tự giác, tích cực, chọn lọc
trong kế thừa.
- Phải có thái độ đúng đối với cái đang được khẳng định và cái mới.
- Phải thấy tính chất phức tạp của qúa trình phát triển để không bi quan
trước những khúc quanh trong của sự phát triển.
1.3. Thống nhất giữa lý luận với thực tiễn
1.3.1. Khái Niệm Lý Luận và thực tiễn
a. Thực tiễn
- Thực tiễn là những hoạt động vật chất có mục đích, có tính lịch sử - xã hội
của con người trực tiếp cải tạo tự nhiên và xã hội.
+ Hoạt động vật chất có mục đích.
+ Tính lịch sử - xã hội.
Tính khách quan của thực tiễn
- Các hình thức cơ bản của thực tiễn.
+ Hoạt động sản xuất vật chất
13
+ Hoạt động chính trị - xã hội
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động sản xuất vật chất là cơ bản và quyết định nhất.
b. Lý luận
- Lý luận là hệ thống những tri thức, được khái quát từ những kinh nghiệm
thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất, tính quy luật của sự vật, hiện
tượng trong thế giới.
- Phân biệt tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận.
+ Tri thức kinh nghiệm chủ yếu thu được từ sự quan sát trong cuộc sống và thực
tiễn.
+ Tri thức lý luận là sự khái quát từ những tri thức kinh nghiệm.
- Khái niệm lý luận trong triết học được hiểu theo nghĩa rộng.
Tất cả những tri thức nào phản ánh bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng đều

quáng).
(2) Lý luận góp phần giáo dục, động viên, cổ vũ tổ chức quần chúng. Lý luận
biến thành niềm tin và hành động của quần chúng sẽ là một lực lượng vật chất to
lớn.
(3) Vai trò của lý luận trong thời đại khoa học công nghệ, thời đại văn minh trí
tuệ (quyết định sự thành bại)
Chương 2
VẬN DỤNG
2.1. Hoạt động hình thành nhân cách sinh viên
Những quan điểm của triết học Mác-Lênin có ý nghĩa phương pháp luận
trong việc hình thành nhân cách của sinh viên. Phần này trình bày những vận
dụng của triết học Mác-Lênin đối với công việc giảng dạy của giảng viên.
Giảng viên đại học có nhiệm vụ chính là truyền đạt kiến thức cho sinh viên. Khi
thực hiện nhiệm vụ này, giảng viên cần lưu ý các vấn đề sau :
- Quá trình hình thành nhân cách và kiến thức của sinh viên là quá trình tất
yếu và lâu dài. Không có giáo viên thì sinh viên vẫn hình thành nhân cách và cập
nhật được kiến thức. Tuy nhiên giáo viên đóng vai trò là người điều chỉnh và chỉ
đạo theo đúng hướng, phù hợp với sinh viên. Giáo viên phải hiểu rõ, ý thức học
tập của sinh viên là sự phản ánh từ tồn tại xã hội là những tư tưởng, quan điểm,
quan niệm của sinh viên, từ đó hình thành nên kiến thức của sinh viên. Kiến thức
là kết quả có được từ quá trình học tập và rèn luyện, bên cạnh là sự dìu dắt chỉ
bảo, hướng dẫn của giảng viên. Quá trình này không thể diễn ra trong ngày một
hoặc ngày hai, mà nó là cả quá trình kéo dài, phức tạp quanh co theo hướng đi
lên.
Động lực của sự phát triển là mâu thuẫn. Nhân cách và kiến thức của sinh viên
cũng sẽ được hình thành và phát triển thông qua các tình huống va chạm trong
cuộc sống, trong nhà trường, trong lớp học. Giáo viên có thể chấp thuận, thậm
chí tạo nên những tình huống ứng xử gây tranh cãi thậm chí là mâu thuẫn để
nhân cách và kiến thức được phát triển toàn diện. Qua các tình huống đó, các
phẩm chất của sinh viên sẽ được hình thành một cách đa dạng và đầy đủ. Đồng

Những yêu cầu
- Lý luận phải trên cơ sở thực tiễn.
+ Không chỉ dựa vào kiến thức sách vở rồi suy luận một cách tự biện chủ
quan
+ Dựa trên thực tiễn, coi thực tiễn như công cụ, phương tiện nhận thức ( tác
động vào sinh viên bắt sinh viên bộc lộ những khả năng của mình cung cấp
thông tin cho sinh viên, tích lũy kinh nghiệm, kiểm nghiệm nhận thức – thực tiễn
)
- Bám sát sự vận động và phát triển của sinh viên để sửa đổi, bổ sung, phát
triển lý luận (bài giảng của mình)
+ Nhận thức của sinh viên là một quá trình và thực tiễn cũng không bất biến,
luôn vận động, biến đổi không ngừng theo tiến trình phát triển
+ Dựa vào kết quả mách bảo: sinh viên nhận thức đúng hay sai? sinh viên
nhận thức có phù hợp hay không? Kiến thức có còn phù hợp hay không?
+ Tăng cường công tác tổ chức và tổng kết
* Tổ chức thực hiện
16
* Tổng kết kết quả và sửa đổi, bổ sung và phát triển nhận thức của sinh viên, lý
luận nhận thức
- Tôn trọng kết quả, tôn trọng tiếng nói từ sinh viên
+ Khi xuất hiện mâu thuẫn giữa bài giảng và thực tế trước hết phải xem xét
lại bài giảng của mình sao cho phù hợp
+ Nhận thức của sinh viên có đúng có sai, tôn trọng thực tế sai lầm sẽ
không kéo dài.
Ý nghĩa trong việc khắc phục bệnh giáo điều và bệnh kinh nghiệm
- Bệnh giáo điều
+ Là khuynh hướng tuyệt đối hóa vai trò của giảng viên của sách vở của bài
giảng, coi nhẹ kết quả, coi nhẹ sinh viên.
+ Biểu hiện:
* Học, nghiên cứu bài giảng dừng lại ở câu chữ (tầm chương, trích cú) kiến thức

nội dung, chương trình, hình thức truyền bá, giáo dục.
2.2. Giáo dục đối với sinh viên đặc biệt
Khó khăn của người làm giáo viên là việc gặp sinh viên chưa tốt cả về đạo
đức và tính cách. Khi đó bản thân tôi, người giáo viên luôn ý thức được rằng:
- Sinh viên lười biếng, ý thức chưa tốt là do quá trình định hướng chưa đầy
đủ. Tất cả những sinh viên này đều có thể giáo dục lại theo hướng tốt hơn. Tuy
nhiên hình thức giáo dục phải khác sinh viên đã có định hướng tốt.
- Từ phép biện chứng duy vậy, bản thân tôi, một giáo viên nghiệm được
rằng. Ý thức xã hội là thứ hình thành từ thế giới quan, từ phương pháp luận.
những khiếm khuyết của sinh viên, không phải tự nhiên mà có mà là kết quả tác
động của một quá trình, nhiều tác nhân nào đó. Vì vậy giáo viên phải hiểu được
nguyên nhân để khắc phục các nhược điểm cho các em. Theo Triết học Mác-
Lênin, khi xét một vấn đề gì đó cần xét trong mối liên hệ với các yếu tố khác. Vì
vậy, nguyên nhân một sinh viên học chưa tốt hoặc đạo đức chưa tốt có thể đến từ
gia đình, bạn bè, xã hội, thậm chí từ thầy cô.
- Giáo viên tuyệt đối không quy tội cho sinh viên, cần theo dõi một thời
gian dài trước khi kết luận và nhất thiết phải tìm ra nguyên nhân. Nếu không tìm
được nguyên nhân, thì không đạt được kết quả như ý muốn.
- Bản thân tôi, nhờ triết học đã hiểu được rằng, xem xét trên quan điểm phát
triển. Sự giảng dạy và tác động phù hợp sẽ giúp sinh viên yếu kém từ từ nhận
thức được vấn đề và hành động hợp lý.
2.3. Phối hợp các cơ quan giáo dục khác
Việc học tập và phát triển nhân cách của sinh viên là một quá trình lâu dài
phức tạp và đầy khó khăn. Nếu chỉ có giáo viên thực hiện thì hiệu quả chưa cao.
Do vậy, cần có sự phối hợp từ phía gia đình nhà trường và xã hội.
Theo quan điểm Mác-Lênin, bản chất con người là sự tổng hợp của các mối quan
hê xã hội. Sinh viên không chỉ có mối quan hệ giữa thầy và trò mà còn có các
mối quan hệ khác như cha mẹ anh chị bạn bè. Sinh viên còn có các môi trường
học tập khác như các trung tâm giáo dục bên ngoài nhà trường. Do vậy, giáo dục
kiến thức và đạo đức cho sinh viên không phải của riêng giáo viên mà con của cả

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………
19

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Đào Duy Anh (1994), Đất nước Việt Nam qua các thời đại, Nxb. Thuận Hóa,
Huế.
2………………………………….
3……………………………
TIẾNG ANH
4. ………………………………………
5. …………………………………………………
6. …………………………………………………………
TRÌNH BÀY
FONT: Times New Roman.
SIZE: 13 hoặc 14.
Không ép chữ, không dãn chữ.
DÃN DÒNG: 1.
SỐ TRANG: Không dưới 20 trang nội dung.
SỐ TRANG: Đánh giữa dòng, đầu trang.
LỀ: - Lề trên: 2,5 cm.
- Lề dưới: 2,0 cm.
- Lề trái: 3,5 cm.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status