Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRUNG KIÊN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA
NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM QUANG HUẤN THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và không sao
chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác để làm sản phẩm của riêng mình.
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày
trong luận văn đƣợc thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực chƣa từng
đƣợc ai công bố trƣớc đây. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và
nguyên bản của luận văn.
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƢ
PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƢỚC 4
1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc 4
1.1.1. Khái niệm tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc 4
1.1.2. Bản chất và đặc trƣng tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc 8
1.1.3. Các hình thức tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc 10
1.1.4. Nguyên tắc và Quy trình cấp tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc 13
1.1.5. Sự cần thiết và vai trò tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc 17
1.1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc
tại Ngân hàng Phát triển 23
1.2. Cơ sở thực tiễn về tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc 27
1.2.1. Kinh nghiệm về hoạt động tín dụng ĐTPT của nhà nƣớc ở một số
nƣớc trên thế giới và bài học đối với Việt Nam 27
3.3.3. Tình hình cho vay tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc tại Chi
nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang 56
3.3.4. Tình hình thu nợ - dƣ nợ tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc
tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang 61
3.3.5. Tình hình thực hiện bảo lãnh tín dụng đầu tƣ và hỗ trợ sau đầu tƣ
tại Chi nhánh Ngân Hàng Phát triển Tuyên Quang 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v
3.4. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng đầu tƣ phát triển tại chi nhánh
ngân hàng Phát triển Tuyên Quang 73
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc 73
3.4.2. Những tồn tại, hạn chế 74
3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 76
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƢỚC TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN TUYÊN QUANG 81
4.1. Định hƣớng phát triển của Ngân hàng Phát triển chi nhánh Tuyên
Quang đến năm 2020 81
4.1.1. Mục tiêu tổng quát 81
4.1.2. Mục tiêu cụ thể 81
4.1.3. Định hƣớng hoạt động 82
4.2. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tƣ phát
triển của nhà nƣớc tại chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang 85
4.2.1. Xây dựng chiến lƣợc khách hàng để đạt đƣợc tăng trƣởng tín dụng
hằng năm 85
4.2.2. Nâng cao chất lƣợng thẩm định năng lực của khách hàng vay vốn
tín dụng đầu tƣ 87
GĐ
Giám đốc
5
HĐH
Hiện đại hóa
6
HĐQL
Hội đồng quản lý
7
HĐTD
Hợp đồng tín dụng
8
HTLS
Hỗ trợ lãi suất
9
KCH
Kiên cố hóa
10
KT-XH
Kinh tế xã hội
11
NHPT
Ngân hàng phát triển
12
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
13
NĐ
Nghị định
14
Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang 66
Bảng 3.9. Tình hình dƣ nợ tín dụng ĐTPT theo lĩnh vực tại Chi nhánh
Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang 66
Bảng 3.10. Tổng dƣ nợ tín dụng trung và dài hạn các tổ chức tín dụng trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang 67
Bảng 3.11. Tình hình dƣ nợ quá hạn tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh Ngân
hàng Phát triển Tuyên Quang 70
Bảng 3.12. Tình hình hỗ trợ sau đầu tƣ tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển
Tuyên Quang 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Khung lý thuyết của luận văn 42
Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy Chi nhánh NHPT Tuyên Quang 50
Biểu đồ 3.1. Tình hình cho vay tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh Ngân hàng
Phát triển Tuyên Quang 58
Biểu đồ 3.2. Tình hình dƣ nợ tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh Ngân hàng
Phát triển Tuyên Quang 65
Biểu đồ 3.3. Tổng dƣ nợ tín dụng trung và dài hạn các tổ chức tín dụng
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 69 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ khai thác các tiềm năng của các vùng, miền khó khăn, đặc biệt khó khăn của
đất nƣớc cũng đòi hỏi phải tiếp tục đẩy mạnh tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc
theo hƣớng hiệu quả hơn. Hơn nữa, hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc
qua hệ thống NHPT nói chung, Chi nhánh NHPT Tuyên Quang nói riêng, bên
cạnh những kết quả đạt đƣợc, đã bộc lộ những hạn chế. Đặc biệt là dƣ nợ giảm
liên tục trong những năm qua. Thực tế đó đòi hỏi phải có những giải pháp để
đẩy mạnh hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc trong hệ thống NHPT nói
chung và đối với Chi nhánh NHPT Tuyên Quang nói riêng. Xuất phát từ những
lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang” làm
luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và
thực tiễn của hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc. Tìm và đề xuất một số
giải pháp đẩy mạnh hoạt động này ở Chi nhánh NHPT Tuyên Quang trong
thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá và làm rõ đƣợc những vấn đề cơ bản về hoạt động tín
dụng ÐTPT của Nhà nƣớc.
- Ðánh giá đƣợc thực trạng hoạt động tín dụng ÐTPT của Nhà nƣớc tại
Chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Tuyên Quang giai đoạn 2009-2013. Qua đó
chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân.
- Dựa trên những hạn chế còn tồn tại, những định hƣớng phát triển của
Chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Tuyên Quang, tác giả sẽ đề xuất một số giải
pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng ÐTPT của Nhà nƣớc tại Chi nhánh
NHPT Tuyên Quang trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng đầu tƣ phát triển của
nhà nƣớc.
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà
nƣớc tại chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang.
Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tƣ
phát triển của nhà nƣớc tại chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG
ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƢỚC
1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc
1.1.1. Khái niệm tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mƣợn lẫn nhau giữa ngƣời cho vay và ngƣời
vay có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định. Hay nói cách khác,
tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ kinh tế trong đó mỗi tổ
chức, cá nhân nhƣờng quyền sử dụng một khối lƣợng giá trị hay hiện vật cho
một tổ chức hay cá nhân khác với những điều kiện ràng buộc nhất định về
thời hạn hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mƣợn và thu hồi. Tín dụng có các
loại hình sau đây:
- Tín dụng thương mại
Tín dụng thƣơng mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế với nhau, đƣợc thực hiện dƣới hình thức mua bán chịu hàng hóa
nhằm trợ giúp lẫn nhau để phát triển kinh tế xã hội của một nƣớc.
- Tín dụng nhà nước
Tín dụng nhà nƣớc là quan hệ tín dụng giữa Nhà nƣớc (bao gồm Chính
phủ trung ƣơng và chính quyền địa phƣơng ) với các đơn vị và cá nhân trong
xã hội. Trong đó, chủ yếu là Nhà nƣớc đứng ra huy động vốn của các tổ chức
và cá nhân bằng cách phát hành trái phiếu để sử dụng vì mục đích và lợi ích
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ chung của toàn xã hội. Khác với các loại hình tín dụng khác, tín dụng nhà
nƣớc không phục vụ các đối tƣợng kinh tế đơn thuần mà là các đối tƣợng vừa
có tính chất kinh tế vừa có tính chất xã hội, để thực hiện vai trò điều tiết kinh
tế vĩ mô của Nhà nƣớc trong từng thời kỳ nhất định, tín dụng nhà nƣớc không
phải là khoản thu của Nhà nƣớc. Cũng giống nhƣ mọi loại hình tín dụng khác
là thể hiện tính hoàn trả, có thời hạn và phải trả một khoản tiền về sử dụng
vốn vay. Trong tín dụng nhà nƣớc, vốn tiền tệ huy động đƣợc dƣới hình thức
công trái (trái phiếu Chính phủ) thuộc quyền sử dụng của Nhà nƣớc, chúng
đƣợc chuyển thành nguồn tài chính bổ sung của Nhà nƣớc. Vốn ngân sách là
nguồn để hoàn trả tiền vay và lãi vay. Tín dụng nhà nƣớc gắn liền với hoạt
động của kiến trúc thƣợng tầng chính trị và sự vận động của vốn ngân sách,
biểu hiện một bộ phận của quan hệ tài chính Nhà nƣớc. Toàn bộ nguồn vốn
huy động đƣợc dƣới hình thức tín dụng nhà nƣớc chủ yếu để cho vay ƣu đãi,
ƣu tiên cho các dự án và công trình xây dựng hoặc cải tạo c ơ sở hạ tầng kinh
tế - xã hội hoặc đầu tƣ các dự án phát triển sản xuất kinh doanh.
1.1.1.2. Khái niệm về đầu tư phát triển
Đầu tƣ phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tƣ, là việc chi dùng vốn
trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh
tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là
thƣờng của bộ máy Nhà nƣớc, đảm bảo quốc phòng, an ninh và phát triển
kinh tế- xã hội không ngừng tăng trong khi nguồn thu NSNN lại bị hạn chế và
tăng chậm, nên hầu hết các quốc gia đều xảy ra tình trạng thâm hụt NSNN,
cho dù quốc gia đó là một nƣớc giàu có nền kinh tế phát triển hay là một nƣớc
nghèo chậm phát triển. Đối với các nƣớc chậm phát triển, thâm hụt NSNN
càng trầm trọng và phổ biến hơn bởi ngân sách của các nƣớc này luôn trong
tình trạng thu không đủ chi do nền kinh tế kém phát triển, trong khi cơ sở vật
chất kỹ thuật của nền kinh tế lại nhỏ bé, lạc hậu nên cần phải có một lƣợng
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vốn đầu tƣ phát triển rất lớn. Để giải quyết nhu cầu về vốn còn thiếu hụt cho
ĐTPT, hầu hết các quốc gia đều lựa chọn con đƣờng đi vay nhƣ là một cứu
cánh cho NSNN. Điều này giải thích vì sao Nhà nƣớc phải đi vay để ĐTPT.
Mặt khác, do nguồn lực của Nhà nƣớc còn hạn chế trong khi nhu cầu chi
ĐTPT lại rất lớn, NSNN không thể trang trải hết cho toàn bộ các dự án
ĐTPT, nên Nhà nƣớc buộc phải lựa chọn các dự án ĐTPT không có khả năng
thu hồi vốn trực tiếp. Nhà nƣớc chỉ đầu tƣ thông qua kênh tín dụng ĐTPT,
trong đó chủ đầu tƣ dự án đƣợc vay vốn của Nhà nƣớc để đầu tƣ và phải sử
dụng các nguồn thu từ dự án để hoàn trả toàn bộ số nợ đã vay Nhà nƣớc.
Nhƣ vậy, có thể thấy rằng tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc ra đời bắt
nguồn trƣớc hết từ yêu cầu về giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu ĐTPT ngày
càng lớn của nền kinh tế quốc dân với sự giới hạn của nguồn lực tài chính
công, nhất là của NSNN.
Ở Việt Nam TDĐT của Nhà nƣớc đã đƣợc tập trung cho những chƣơng
trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực trọng điểm của đất nƣớc nhƣ: nhà máy
thủy điện, nhiệt điện, lọc dầu, các nhà máy đóng tàu biển, xi măng, thép, hoá
chất, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội Hoạt động cho vay vốn TDĐT của Nhà
tiêu của Chính phủ và chính quyền địa phƣơng.
+ Vốn huy động: Phát hành trái phiếu đƣợc Chính phủ bảo lãnh theo quy
định của pháp luật về phát hành trái phiếu, trái phiếu đƣợc Chính phủ bảo
lãnh; Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, giấy tờ có giá bằng đồng nội tệ của
NHPT Việt Nam theo quy định của pháp luật; Vay các tổ chức tín dụng trong
và ngoài nƣớc; Vay bảo hiểm xã hội Việt Nam; Vay Ngân hàng Nhà nƣớc
(vay tái cấp vốn hoặc cầm cố, chiết khấu các giấy tờ có giá thông qua nghiệp
vụ thị trƣờng mở); Vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc.
+ Vốn nhận ủy thác: Vốn nhận ủy thác của chính quyền địa phƣơng, các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc để cho vay các dự án đầu tƣ phát triển.
một phần vốn ngân sách Nhà nƣớc và nguồn vốn huy động theo kế hoạch của
Nhà nƣớc để phục vụ đầu tƣ phát triển theo định hƣớng của Nhà nƣớc.
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ - Bộ máy tổ chức quản lý cho vay vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc do Nhà
nƣớc thành lập và điều hành (hiện nay là NHPT Việt Nam), hoạt động không
vì mục đích lợi nhuận.
- Về quy mô, thời hạn: Do tập trung vào các dự án đầu tƣ nên hoạt
động cho vay đầu tƣ thƣờng có quy mô vốn lớn, thời hạn cho vay dài nhƣng
không quá 12 năm.
- Các điều kiện vay vốn đƣợc ƣu đãi: Lãi suất cho vay thƣờng thấp hơn
lãi suất trên thị trƣờng, điều kiện đảm bảo tiền vay thƣờng ƣu đãi.
Nhƣ vậy, bản chất của cho vay vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc là một dạng
cho vay ƣu đãi, là công cụ tài chính hữu hiệu của Nhà nƣớc nhằm thực hiện
các mục tiêu kinh tế xã hội (Chính phủ (2011) Nghị định về tín dụng đầu tư
và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước).
1.1.3. Các hình thức tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
và khả năng trả nợ của chủ đầu tƣ phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh
của dự án nhƣng không quá 12 năm.
+ Lãi suất cho vay: thấp hơn lãi suất thị trƣờng, tuy nhiên không thấp
hơn lãi suất bình quân các nguồn vốn cộng với phí hoạt động của ngân hàng.
- Cho vay các dự án đầu tƣ ra nƣớc ngoài: Cho vay đối với các dự án
thực hiện theo Hiệp định của Chính phủ và dự án đầu tƣ ra nƣớc ngoài theo
quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ.
+ Điều kiện, lãi suất, thời hạn, mức vay và những nội dung có liên quan
đến khoản vay của dự án đƣợc thực hiện theo các quy định ghi trong Hiệp định.
+ Trƣờng hợp Hiệp định không quy định cụ thể về điều kiện, lãi suất,
thời hạn, mức vay và bảo đảm tiền vay thì thực hiện theo quy định về cho vay
đầu tƣ theo quy đinh hiện hành của Chính phủ trong từng thời kỳ.
+ Các dự án đầu tƣ ra nƣớc ngoài theo quyết định của Thủ tƣớng Chính
phủ thực hiện theo quy định về cho vay đầu tƣ của theo quy đinh hiện hành
của Chính phủ trong từng thời kỳ.
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1.1.3.2. Bảo lãnh tín dụng đầu tư
Bảo lãnh tín dụng đầu tƣ là việc tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của
Nhà nƣớc (tổ chức bảo lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn về
việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay. Trong trƣờng hợp bên đi vay
không trả đƣợc nợ hoặc trả không đủ nợ khi đến hạn, tổ chức bảo lãnh sẽ trả
nợ thay cho bên đi vay. Bảo lãnh tín dụng đầu tƣ phải đáp ứng các yêu cầu:
- Thời hạn bảo lãnh, số vốn bảo lãnh và điều kiện bảo lãnh đƣợc xác
định tƣơng tự nhƣ đối với cho vay đầu tƣ trên cơ sở thoả thuận của các bên.
Tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro của dự án, bên đi vay (chủ đầu tƣ) có thể phải có
tài sản bảo đảm cho bảo lãnh.
tiêu KT-XH. Tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc tại NHPT Việt Nam phải là công
cụ để thực hiện các mục tiêu KT-XH đó. Mục tiêu trƣớc hết mà tín dụng
ĐTPT của Nhà nƣớc tại NHPT Việt Nam phải theo đuổi là thúc đẩy phát triển
KT-XH trên hai giác độ: mở rộng vốn đầu tƣ xã hội và tăng hiệu quả chung
cho nền kinh tế. Tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc tại NHPT Việt Nam thực hiện
mở rộng vốn đầu tƣ xã hội theo hai cách: bổ sung thêm vốn nhà nƣớc để thực
hiện dự án và bảo lãnh để chủ dự án vay đƣợc vốn của ngân hàng thƣơng mại.
- Huy động và sử dụng vốn theo quy định của Nhà nước
Vốn cho vay theo chính sách của nhà nƣớc thƣờng có lãi suất ƣu đãi
nên nguồn vốn huy động cũng phải có lãi suất thấp hoặc phải đƣợc Nhà nƣớc
bù đắp chênh lệch lãi suất. Vì NSNN không dƣ dả nên Chính phủ phải kiểm
soát chặt tổng khối lƣợng vốn có thể đem cho vay cũng nhƣ tổng lƣợng bù
chênh lệch lãi suất. Do đó, ngoài vốn Nhà nƣớc cấp, vốn viện trợ, ủy thác,
khối lƣợng vốn huy động, hình thức huy động của NHPT Việt Nam phải đƣợc
Nhà nƣớc phê chuẩn.
NHPT Việt Nam chỉ đƣợc cho vay các đối tƣợng đƣợc Nhà nƣớc quy
định. Cụ thể:
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ + Giai đoạn 2009-2011 thực hiện theo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày
20/12/2006 của Chính phủ (Đối tượng cho vay theo Phụ lục số 01 kèm theo).
+ Giai đoạn từ 2011 đến nay thực hiện theo Nghị định số 75/2011/NĐ-CP
ngày 30/8/2011 của Chính phủ (Đối tượng cho vay theo Phụ lục số 02 kèm theo).
- Hoạt động tín dụng ÐTPT tại NHPT Việt Nam phải đảm bảo hiệu quả,
đúng mục đích, tiết kiệm
Nhƣ mọi tổ chức kinh tế khác, NHPT Việt Nam phải hoàn thành nhiệm
vụ chuyên môn có chất lƣợng cao và chi phí thấp. Chính vì thế, trong tổ chức
quả theo.
+ Vốn huy động: Chính phủ cho phép NHPT Việt Nam đƣợc phát hành
trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đƣợc Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu NHPT
Việt Nam, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn tài trợ cho hoạt động
cho vay. Ngoài trái phiếu Chính phủ và trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh có
khối lƣợng lớn, các hình thức huy động qua NHPT Việt Nam thƣờng không
mang lại kết quả mong đợi do lãi suất huy động thấp.
+ Vốn vay các tổ chức tài chính của Nhà nƣớc nhƣ Công ty dịch vụ tiết
kiệm bƣu điện, Bảo hiểm xã hội. Các khoản vay này khá lớn do NHPT Việt
Nam đƣợc Nhà nƣớc bảo trợ nên là đối tƣợng đi vay có tín nhiệm cao. Ngoài
ra, NHPT Việt Nam có thể vay các tổ chức tài chính khác nhƣng khối lƣợng
hạn chế.
- Điều kiện cho vay
Ðối với dự án
NHPT Việt Nam chỉ cho vay các dự án đủ điều kiện sau:
+ Thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tƣ theo quy định hiện
hành của Chính phủ về tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc nhƣng chƣa đƣợc bảo
lãnh tín dụng đầu tƣ hoặc hỗ trợ sau đầu tƣ.
+ Đƣợc lập và trình duyệt theo quy trình hiện hành về quản lý đầu tƣ xây dựng
+ Có hiệu quả về tài chính, có khả năng hoàn trả nợ vay trong thời hạn