khảo sát phương pháp chuyển trục lên cao trong thi công xây dựng nhà cao tầng - Pdf 27

Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
mục lục
Trang
Mục lục 1
Lời nói đầu 3
Chơng 1 - Tổng quan về công tác trắc địa trong xây
dựng nhà cao tầng 5
1.1 Thành lập lới khống chế trên khu vực xây dựng công trình 5
1.1.1 Cấu trúc hệ thống lới thi công nhà cao tầng 5
1.1.2 Thành lập lới khống chế mặt bằng 7
1.1.3 Thành lập lới khống chế độ cao 11
1.2 Công tác trắc địa phục vụ xây dựng phần móng công trình 12
1.2.1 Bố trí chi tiết hố móng 12
1.2.2 Bố trí chi tiết khi xây móng 15
1.3 Công tác trắc địa phục vụ xây dựng phần thân công trình 17
1.3.1 Chuyển các trục bố trí vào bên trong công trình 17
1.3.2 Định vị các cột, các kết cấu và các chi tiết khác 18
1.3.3 Truyền toạ độ từ mặt bằng cơ sở lên các tầng 18
1.3.4 Truyền độ cao từ mặt bằng cơ sở lên các tầng 20
1.4 Công tác trắc địa phục vụ quan trắc chuyển dịch công trình 21
1.4.1 Quan trắc lún công trình 21
1.4.2 Quan trắc chuyển dịch ngang công trình 23
1.4.3 Quan trắc độ nghiêng công trình 24
Chơng 2 - Các phƯơng pháp chuyển trục công trình lên
cao 26
2.1 Yêu cầu độ chính xác chuyển toạ độ, độ cao 26
2.2 Phơng pháp dọi cơ học 26
2.2.1 Nội dung phơng pháp 26
2.2.2 Độ chính xác 27
2.2.3 Ưu - nhợc điểm 27
2.3 Phơng pháp sử dụng máy kinh vĩ 27

thi công xây dựng đợc các công trình này thì công tác trắc địa là rất quan
trọng. Nhiêm vụ chính của công tác trắc địa trong thi công nhà cao tầng là
đảm bảo cho nó đợc xây dựng đúng vị trí thiết kế, đúng kích thớc hình học và
điều quan trọng nhất của công tác trắc địa đối với thi công nhà cao tầng là
đảm bảo độ thẳng đứng của nó.
Để đảm bảo độ thẳng đứng của tòa nhà trên suất chiều cao cần xây dựng
theo đúng thiết kế, các trục chính của công trình tại tất cả các tâng xây dựng
đều phải đợc định vị sao cho cùng nằm trong một mặt phẳng thẳng đứng đi
qua các trục tơng ứng trên mặt bằng gốc.
Sinh viên: Nguyễn Văn Đãng Lớp: Trắc Địa C-K50
2
Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Ngày nay, với việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, việc chuyển
trục công trình lên cao đã đạt đợc độ chính xác cao hơn rất nhiều. Nhng do
các công trình nhà cao tầng ngày càng cao hơn nên cần thiết phải tìm ra phơng
án chuyển trục công trình lên cao vừa khả thi lại đạt độ chính xác cao hơn.
Điều này cực kỳ quan trọng trong thi công nhà cao tầng.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc chuyển trục công trình lên cao
đối với thi công các công trình nhà cao tầng nên khi đợc giao đồ án tốt nghiệp
em đã chọn đề tài: Khảo sát phơng pháp chuyển trục lên cao trong thi
công xây dựng nhà cao tầng
Nội dung của đồ án bao gồm ba chơng:
Chơng 1: Tổng quan về công tác trắc địa trong xây dựng nhà cao tầng.
Chơng 2: Các phơng pháp chuyển trục công trình lên cao.
Chơng 3: Chuyển trục công trình lên cao bằng công nghệ GPS.
Do trình độ còn hạn chế nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu
xót. Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô cùng các
bạn để đồ án đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các Thầy, Cô trong khoa Trắc
Địa cùng các bạn, đặc biệt là Thầy giáo TS. Nguyễn Quang Phúc đã chỉ bảo

hình vuông) bao quanh và có các cạnh song song với các trục chính của toà
nhà. Các mốc đợc bố trí ở nơi ổn định cách công trình một khoảng cách an
toàn để không bị dịch chuyển hoặc phá huỷ do tác động của quá trình thi
công. Các mốc này phục vụ cho thi công phần dới mặt đất của ngôi nhà, dùng
để định vị các trục của toà nhà và là cở sở để chuyển toạ độ vào bên trong
công trình. Mạng lới khống chế này đợc định vị dựa vào vị trí các điểm khống
chế đợc địa chính cấp khi phân đất. Mạng lới này gọi là mạng lới khống chế
cơ sở trên mặt bằng xây dựng.
- Do các điểm bên ngoài dần mất tác dụng khi công trình bắt đầu xây
dựng lên cao, nên phải lập lới khống chế thi công gồm các điểm bố trí bên
trong công trình. Chiều dài cạnh thờng từ 20-50m. Các cạnh của lới thờng
song song với các trục chính của toà nhà do đó lới thờng là hình chữ nhật hoặc
hình vuông có thể đo thêm đờng chéo. Các điểm này phục vụ cho việc bố trí
các trục chính và trục chi tiết của toà nhà tại sàn tầng 1 và là cơ sở của lới trên
các tầng tiếp theo. Lới này đợc định vị dựa vào các dấu trục đợc gửi bên ngoài
(trên tờng bao, trên khung định vị). Lới này đợc gọi là lới khống chế trên mặt
bằng móng.
- Các điểm của lới khống chế trên mặt bằng tầng 1 đợc chuyển lên các
sàn thi công theo phơng thẳng đứng bằng phơng pháp chiếu đứng quang học
hoặc bằng phơng pháp toạ độ nhờ các máy toàn đạc điện tử hoặc GPS. Trớc
đây khi thi công nhà thì việc thành lập lới này cha đợc quan tâm theo đúng
tầm quan trọng của nó, và việc đảm bảo độ thẳng đứng của công trình chỉ đợc
thực hiện bằng công tác chiếu điểm từ tầng dới lên tầng trên, sau đó sử dụng
phơng pháp đo góc và cạnh kiểm tra trên các tầng đợc chiếu mà không cần
xác định toạ độ chính xác của các điểm đợc chiếu lên nhng với việc xây dựng
nhà cao tầng ngày càng nhiều và số tầng ngày càng lớn thì nhất thiết cần phải
quan tâm tới công tác này, điều quan trọng nhất là phải bảo đảm đợc độ thẳng
đứng của nó. Trên thực tế để đảm bảo độ thẳng đứng hoàn toàn của một toà
nhà là không thể mà bao giờ nó cũng bị nghiêng đi một lợng nhất định. Do đó
đối với một toà nhà cao tầng giá trị độ nghiêng cho phép là một giá trị cực kỳ

chữ nhật thì l ới khống chế cũng có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật nếu
toà nhà có dạng hình tròn thì l ới khống chế sẽ đ ợc thành lập d ới dạng
một đa giác trung tâm. Nói chung l ới khống chế sẽ đ ợc thành lập d ới
một dạng nào đó sao cho nó đ ợc sử dụng một cách thuận tiện nhất cho quá
trình thi công xây dựng công trình.
Sinh viên: Nguyễn Văn Đãng Lớp: Trắc Địa C-K50
6
Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Hình 1.1 Lới khống chế mặt bằng phục vụ xây dựng nhà cao tầng
a, Nhà hình chữ nhật b, Nhà hình tròn
Tr ớc đây các máy toàn đạc điện tử còn ch a đ ợc thông dụng nh
hiện nay thì ng ời ta phải xây dựng l ới khống chế sao cho cạnh của nó
song song (hoặc vuông góc) với trục chính của công trình, điều này làm cho
việc bố trí các trục của công trình đ ợc thuận tiện và chính xác nh ng cũng
gây rất nhiều phiền phức trong việc bố trí chọn điểm và nhất là vấn đề bảo vệ
các mốc khống chế trong quá trình thi công xây dựng. Ngày nay, với sự xuất
hiện của các máy toàn đạc điện tử trên các công trình xây dựng nhà cao tầng
việc chọn các điểm sao cho các cạnh của l ới khống chế song song với trục
chính của công trình không còn là yêu cầu bắt buộc vì vậy chúng ta luôn luôn
có thể chọn các điểm khống chế ở các vị trí an toàn không bị phá huỷ trong
suốt quá trình xây dựng. Các điểm khống chế phải đ ợc đánh dấu bằng các
mốc kiên cố.
Sinh viên: Nguyễn Văn Đãng Lớp: Trắc Địa C-K50
7
Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp

Hình 1.2 Mốc khống chế mặt bằng và độ cao
1.1.2.2. Quy trình thành lập lới khống chế mặt bằng
Quy trình thành lập l ới khống chế mặt bằng gồm các b ớc sau:
B ớc1 : Thiết kế sơ bộ.

xây dựng các mốc khống chế ngoài hiện tr ờng. Việc xây dựng các mốc cần
phải đ ợc giám sát một cách chặt chẽ sau khi xây dựng xong các mốc cần
phải đ ợc rào lại và ghi số liệu điểm cùng với biển cảnh báo để mọi ng ời
có ý thức giữ gìn.
B ớc 5 : Đo đạc các yếu tố trong l ới.
Các yếu tố trong l ới khống chế sẽ đ ợc đo bằng các thiết bị và các
ph ơng pháp đo nêu trong ph ơng án đã đ ợc duyệt. Việc đo đạc phải do
những ng ời có chuyên môn thực hiện và phải tuân thủ các quy định ghi
trong các tiêu chuẩn chuyên ngành.
B ớc 6 : Xử lý số liệu đo đạc.
Việc xử lý các số liệu đo đạc đ ợc thực hiện theo các b ớc sau đây:
- Kiểm tra số liệu đo đạc hiện tr ờng: Tất cả các số liệu đo đạc hiện
tr ờng phải đ ợc kiểm tra để phát hiện các sai số thô. Việc kiểm tra phải do
hai ng ời thực hiện độc lập với nhau. Nếu phát hiện các sai lầm thì phải tìm
nguyên nhân sửa chữa, nếu có phép đo không đạt yêu cầu thì phải đo lại.
- Xử lý toán học các số liệu đo: Sau khi kiểm tra các số liệu đo nếu
không có sai số thô và tất cả các phép đo đều đạt các chỉ tiêu kỹ thuật thì tiến
hành xử lý toán học các kết quả đo. Đây là b ớc cần phải thực hiện tính toán
các yếu tố trong l ới, xác định toạ độ của các điểm, đánh giá độ chính xác
thực tế của các điểm trong l ới.
B ớc 7 : Lập hồ sơ báo cáo.
Sau khi hoàn thành các công đoạn xây dựng l ới khống chế cần hoàn
chỉnh hồ sơ, lập báo cáo kỹ thuật theo quy định.
Sinh viên: Nguyễn Văn Đãng Lớp: Trắc Địa C-K50
9
Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
1.1.3. Thành lập lới khống chế độ cao
1.1.3.1. Các loại độ cao sử dụng trong xây dựng nhà cao tầng
1. Độ cao tuyệt đối
Độ cao tuyệt đối là độ cao của các điểm so với mực n ớc biển trung

Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
1.2.1. Bố trí chi tiết hố móng
1.2.1.1. Định vị hố móng
Giai đoạn đầu của công tác bố trí chi tiết hố móng là định vị hố móng và
hào móng của các toà nhà và các móng để lắp đặt thiết bị.
Khi bố trí chi tiết móng, ngời ta dựng một khung định vị không lớn lắm
bao quanh hố móng, cách mép hố móng một khoảng cách an toàn nào đó, sau
đó đa các trục chính dọc và ngang của móng lên khung định vị bằng phơng
pháp dóng hớng (Hình 1-3).
a)
b)
Hình 1-3. Bố trí chi tiết móng
a) mặt bằng; b) Mặt cắt đứng
Từ các trục chính này, ngời ta dùng thớc thép cuộn đặt các khoảng cách
thiết kế đến các cạnh mép và đờng viền của móng (mép hố móng, đờng viền
Sinh viên: Nguyễn Văn Đãng Lớp: Trắc Địa C-K50
11
B
B
5
5
Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
chân móng, các mép bậc móng) với độ chính xác đến mm, đánh dấu chúng
bằng các đinh nhỏ có ghi chú bên cạnh số hiệu của trục.
Sau khi nối liền các điểm cùng tên trên khung định vị bằng các dây thép
nhỏ ta sẽ xác định đợc đờng viền từng bộ phận của móng.
Để đánh dấu ranh giới của hố móng trên thực địa, tại giao điểm của các
sợi dây thép nối các dấu trục tơng ứng trên khung định vị, dùng dây dọi chiếu
điểm giao nhau đó xuống mặt đất và cố định bằng các cọc nhỏ.
1.2.1.2. Truyền độ cao tới hố móng

A
Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Trong đó:
H
A
là độ cao của mốc thuỷ chuẩn A.
a và b là số đọc trên mia tơng ứng đặt tại mốc A và điểm M.
d = n
2
- n
1
là hiệu số đọc trên thớc thép cuộn.
Độ cao điểm M ở đáy hố móng sẽ là cơ sở để xác định độ cao các điểm
chi tiết khác dới hố móng và hoàn thiện việc đào hố móng đúng độ cao thiết
kế.
1.2.1.3. Đo chi tiết móng
Việc đo vẽ hoàn công hố móng đợc tiến hành sau khi hố móng đã đợc
hoàn thiện. Căn cứ vào các trục dọc và ngang đã đợc chuyển vào hố móng, ng-
ời ta đo khoảng cách đến mép hố móng và đo thuỷ chuẩn hoàn công đáy hố
theo mạng lới 5-10m. Các số liệu đo đạc nhận đợc dùng để lập bản vẽ hoàn
công hố móng. Sai lệch độ cao của các điểm chi tiết so với độ cao thiết kế
không đợc vợt quá 2-3cm. Độ sai lệch cho phép của các kích th ớc hố móng
so với giá trị thiết kế là 5cm.
1.2.2. Bố trí chi tiết khi xây móng
1.2.2.1. Lắp đặt ván khuôn
Sau khi kết thúc việc đào hố móng, rải bê tông hoặc đá dăm xong, tiến
hành lắp đặt ván khuôn để chuẩn bị đổ bê tông. Ván khuôn đợc lắp đặt theo
đúng vị trí, kích thớc và hình dạng đã thiết kế của công trình. Các cốt sắt và
các bộ phận ngầm trong móng đợc lắp đặt đầy đủ bên trong ván khuôn trớc
khi đổ bê tông.

trớc với sai số không lớn hơn 2mm.
Sau khi điều chỉnh xong vị trí mặt bằng và độ cao, các chốt bulông sẽ đ-
ợc gắn chặt vào khuôn dẫn, phần đuôi của chốt bulông đợc hàn vào khung giá
đỡ hay cốt sắt để khi đổ bê tông thì vị trí của chúng không bị xê dịch
1.2.2.3. Kiểm tra việc lắp đặt các bộ phận trong móng
Việc lắp đặt các kết cấu neo giữ và các bộ phận khác trong móng là một
việc rất quan trọng, ảnh hởng rất lớn đến chất lợng của công tác lắp ráp. Do
vậy trớc khi đổ bê tông móng cần phải kiểm tra về mặt bằng và độ cao vị trí đ-
ợc lắp đặt của các bộ phận này. Trong quá trình đổ bê tông móng cần chú ý
đặt vào móng một số mốc trắc địa mặt bằng và độ cao cần cho công tác quan
trắc biến dạng công trình.
1.2.2.4. Đo vẽ hoàn công móng sau khi đổ bê tông
Trong quá trình đổ bê tông, dới tác động của đầm rung, các bộ phận đợc
đặt trong móng cũng nh các ván khuôn có thể bị xê dịch đi một chút. Ngoài ra
do sự co ngót của bê tông cũng làm cho bề mặt bê tông bị giảm độ cao. Vì vậy
để biết rõ vị trí thực tế của các bộ phận đợc đặt cũng nh xác định các kích thớc
và độ cao các phần của móng, sau khi tháo dỡ các ván khuôn cần phải đo vẽ
hoàn công móng.
Sinh viên: Nguyễn Văn Đãng Lớp: Trắc Địa C-K50
14
Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Độ chính xác đo vẽ hoàn công móng đợc quy định nh sau: Khoảng cách
đo từ trục đến các bộ phận đợc đặt trong móng và độ cao của chúng đợc xác
định với độ chính xác 1mm, kích thớc của các phần bê tông đợc đo đến
1cm.
Kết quả đo vẽ hoàn công là bản vẽ hoàn công móng và bảng kê các số
liệu đo vẽ hoàn công các bộ phận neo giữ. Tài liệu hoàn công này sẽ là cơ sở
cho việc nghiệm thu móng.
1.3. Công tác trắc địa phục vụ xây dựng phần thân công
trình

Truyền toạ độ và độ cao là công việc phải đ ợc thực hiện th ờng xuyên
trong quá trình xây dựng phần thân nhà cao tầng. Để đảm bảo độ thẳng đứng
của toà nhà trên suốt chiều cao, các trục công trình tại tất cả các tầng xây
dựng đều phải đ ợc định vị sao cho cùng nằm trong một mặt phẳng thẳng
đứng đi qua các trục t ơng ứng trên mặt bằng gốc. Tức là các điểm toạ độ của
l ới bố trí cơ sở đã lập trên mặt bằng gốc sẽ đ ợc chuyển lên mặt sàn thi
công xây dựng của các tầng theo một đ ờng thẳng đứng. Để đảm bảo điều
kiện này cần thiết phải truyền toạ độ từ mặt bằng cơ sở lên tất cả các tầng còn
lại của toà nhà. Quá trình truyền toạ độ từ mặt bằng cơ sở lên các mặt bằng
xây dựng là một dạng công việc rất quan trọng khi xây dựng công trình có
chiều cao lớn. Công việc này sẽ đ ợc thực hiện bằng nhiều ph ơng án và có
thể lựa chọn bằng một trong các ph ơng án sau:
1.3.3.1. Truyền toạ độ bằng máy kinh vĩ
Thực chất của việc truyền toạ độ từ mặt bằng cơ sở lên các tầng bằng
máy kinh vĩ là ph ơng pháp sử dụng mặt phẳng đứng của máy kinh vĩ. Đây là
ph ơng pháp chiếu điểm bằng tia ngắm nghiêng, có thể thực hiện ở những
nơi điều kiện xây dựng rộng rãi, công trình xây dựng có số tầng ít hơn 4. Hoàn
toàn không phù hợp cho những nhà có số tầng cao hơn và những nhà xây chen
mặt bằng xung quanh chật hẹp.
1.3.3.2. Truyền toạ độ bằng máy toàn đạc điện tử
Đối với các công trình nhà cao tầng xây dựng trên mặt bằng t ơng đối
rộng rãi, chiều cao công trình không v ợt quá 10 tầng, có thể xử dụng máy
toàn đạc điện tử để chuyển vị trí các điểm l ới cơ sở lên mặt sàn. Thực chất là
chuyển toạ độ từ điểm đã đánh dấu ở mặt bằng gốc lên sàn thi công. Các máy
điện tử đ ợc sử dụng để chuyển điểm lên cao phải có sai số đo cạnh <
5mm, sai số đo góc < 5".
1.3.3.3. Truyền toạ độ bằng máy chiếu đứng
Do điều kiện các nhà cao tầng đ ợc xây dựng trong các thành phố chủ
yếu là xây chen, điều kiện thi công là chật hẹp. Mặt khác do quỹ đất có hạn vì
vậy nhà cao tầng ngày càng phải xây cao hơn, nhiều tầng hơn, phục vụ nhiều

17
Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Hình 1.3 : Truyền độ cao lên mặt xây dựng
Cần sử dụng 2 máy thuỷ chuẩn đặt tại mặt bằng gốc (hoặc mức sàn nào
đó) và đặt tại sàn tầng thứ i cần phải chuyển độ cao lên. Th ớc thép đ ợc
treo thẳng đứng và kéo căng, đồng thời để hạn chế sự rung động của th ớc
thép do tác động của gió, có thể chọn vị trí khuất gió phía trong của công trình
để thả th ớc thép treo. Máy thuỷ chuẩn tại mặt sàn gốc đọc số trên mia dựng
tại điểm mốc độ cao R là a
1
và trên th ớc thép treo là b
1
. Máy thuỷ chuẩn còn
lại đọc số trên th ớc thép treo là b
2
và trên mia dựng tại điểm cần chuyển độ
cao M trên tầng thứ i là a
2
. Vậy độ cao H
M
của tầng thứ i sẽ đ ợc xác định
theo công thức:
H
M
= H
R
+ a
1
+ (b
1

của công trình.
1.4.1.2. Quan trắc độ lún của nhà cao tầng trong giai đoạn thi công
1. Xây dựng hệ thống mốc chuẩn v mốc đo lún
Sau khi thi công xong phần móng cần phải xây dựng các mốc chuẩn v
gắn các mốc đo lún v o các vị trí chịu lực của công trình theo đúng thiết kế.
Mốc chuẩn l hệ thống các mốc cố định, có độ cao không thay đổi theo
thời gian. Thông th ờng các mốc chuẩn đ ợc đặt v o lớp đất ổn định bằng
cách khoan sâu v o lòng đất đến tầng đá gốc v cách chân móng của to nh
một khoảng > 1.5 lần chiều cao của to nh . Xây dựng mốc chuẩn th nh
từng cụm mỗi cụm 3 mốc, số l ợng cụm mốc tuỳ theo diện tích của to nh
m xây dựng một cách hợp lý.
Các mốc đo lún đ ợc xây dựng với số l ợng mốc tuỳ theo kết cấu của
to nh . Với nh kết cấu không có khung chịu lực chịu lực bởi t ờng gạch
v móng băng, các mốc đ ợc chôn cách nhau 10m đến 15m. Với nh khung
chịu lực mốc đo lún đ ợc đặt tại các vị trí cột chịu lực của công trình, phân
bố theo trục ngang, dọc của công trình. Với các nh vách cứng đ ợc đặt theo
chu vi công trình với khoảng cách từ 15m đến 20m có một mốc.
2. Quá trình đo lún, chu kỳ đo và xử lý số liệu đo lún
Tiến h nh đo lún chu kỳ đầu tiên bằng ph ơng pháp thuỷ chuẩn hình
học sử dụng các máy có độ chính xác trên bộ đo cực nhỏ từ 0.05mm đến
Sinh viên: Nguyễn Văn Đãng Lớp: Trắc Địa C-K50
19
Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
0.1mm, độ phóng đại từ 35X đến 40X, ống thuỷ d i có giá trị vạch khắc nhỏ
hơn 12"/2mm. Các mia đ ợc xử dụng l mia inva có chiều d i từ 1m đến 3m
vạch chia từ 5mm đến 10mm. Tất cả đã đ ợc kiểm nghiệm v hiệu chỉnh. Đo
theo ph ơng pháp thuỷ chuẩn hình học với vòng đo khép kín sai số cho phép
không đ ợc v ợt quá f
h
= 0.5

Sinh viên: Nguyễn Văn Đãng Lớp: Trắc Địa C-K50
20
Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
quá trình đ o hố móng, bộ phận trắc địa phải tiến h nh quan trắc dịch chuyển
ngang của bờ cừ để kịp thời có các biện pháp xử lý đảm bảo an to n cho công
trình đang xây dựng cũng nh công trình lân cận.
1.4.3. Quan trắc độ nghiêng công trình.
1.4.3.1. Quan trắc độ nghiêng trong giai đoạn thi công
Gồm 2 giai đoạn:
- Quan trắc vị trí thực tế của các trục chi tiết v các kết cấu độ nghiêng
của công trình.
- Quan trắc độ nghiêng thực tế của hệ khung.
1. Quan trắc vị trí thực tế của các trục chi tiết v các kết cấu độ nghiêng của
công trình
Trong giai đoạn thi công, độ nghiêng của một công trình xuất hiện do
các sai số của ng ời thi công gây nên vì vậy việc quan trắc độ nghiêng thực
tế l xác định vị trí của các trục v các kết cấu so với vị trí của chúng ở mặt
bằng cơ sở. Việc quan trắc đ ợc thực hiện bằng các thiết bị đo thông th ờng
nh th ớc thép đã kiểm định, máy to n đạc điện tử.
2. Quan trắc độ nghiêng thực tế của hệ khung
Sau khi kiểm tra vị trí các trục v các cấu kiện cần tiến h nh quan trắc
độ nghiêng thực tế của hệ khung của to nh . Việc n y tốt nhất nên sử dụng
các máy to n đạc điện tử có chế độ đo trực tiếp không cần g ơng. Vị trí đo
th ờng l các góc nh v các điểm đặc tr ng của to nh .
1.4.3.2. Quan trắc độ nghiêng của nhà cao tầng trong giai đoạn sử dụng
Khi đo độ nghiêng của nhà cao tầng trong giai đoạn sử dụng cần phải
đánh dấu các điểm đặt máy cố định v các điểm đo tại các vị trí đ ợc xem
xét cẩn thận. Các điểm đặt máy đ ợc cố định bằng mốc bê tông kiên cố trên
mặt đất cách công trình một khoảng phù hợp để đo ngắm một cách thuận lợi
v đảm bảo độ chính xác. Nếu điều kiện cho phép thì nên chọn khoảng cách

Sai số trung phơng chuyển
các điểm, các trục theo ph-
ơng thẳng đứng (mm)
2 2,5 3 4
Để bảo đảm độ chính xác chuyển trục công trình lên cao, trong thực tế
xây dựng có thể sử dụng một số phơng pháp sau: Phơng pháp dọi cơ học, ph-
ơng pháp sử dụng máy kinh vĩ, phơng pháp sử dụng máy toàn đạc điện tử, ph-
ơng pháp chiếu đứng.
2.2. Phơng pháp dọi cơ học
2.2.1. Nội dung phơng pháp
Giả sử có điểm A đã đợc thành lập ở mặt sàn tầng 1. Thông qua ô chiếu
điểm trên trần ngăn, tiến hành thả một quả dọi có đủ độ chính xác đợc treo
trên giá và chỉnh cho đỉnh quả dọi trùng với điểm A. Dùng một thanh thớc cố
định vào hố chiếu và tiếp xúc vào dây dọi sẽ đánh dấu đợc các vị trí a và b
trên mặt hố chiếu. Xoay thớc đi 90
o
, lại cho thớc tiếp xúc với dây dọi tơng tự
ta sẽ đánh dấu đợc điểm c và d. Giao của các đờng ab và cd chính là hình
chiếu điểm trục A lên trần ngăn.
Sinh viên: Nguyễn Văn Đãng Lớp: Trắc Địa C-K50
23
A
a
c
b
d
Ô chiếu
Quả dọi
Mốc trục trên
sàn gốc

đó dùng chỉ đứng giữa ngắm vào điểm dấu trục ở tờng bao rồi cố định trục
quay máy, nâng ống kính lên đánh dấu trục vào chân tờng tầng 1. Tiếp tục
nâng ống kính lên đánh dấu trục lên tờng ở mặt sàn cần chuyển lới ở phía trên
bằng hai vị trí bàn độ. Sau khi thực hiện việc chiếu điểm theo hai phơng vuông
góc với nhau ở mặt bằng tầng 1 đi qua điểm đã có là sẽ chuyển đợc điểm trục
lên tầng theo phơng thẳng đứng.
Hình 2.2: Chuyển trục công trình bằng máy kinh vĩ
Sau khi đã đánh dấu các điểm trục chính trên mặt s n tầng cần bố trí, ta
phải đo đạc kiểm tra tr ớc khi sử dụng các điểm n y để bố trí các điểm trục
chi tiết bên trong của mặt s n. Công việc n y bao gồm các công đoạn nh
sau:
- Kiểm tra các góc: Đặt máy tại các điểm trục đã đánh dấu, định tâm và
cân bằng máy cẩn thận, sau đó đo kiểm tra các góc có đúng 90
o
hay không.
Sai lệch cho phép không v ợt quá 20".
- Kiểm tra các cạnh có đúng với thiết kế hay không, quá trình n y đ ợc
thực hiện bằng th ớc thép, theo h ớng ngắm của máy kinh vĩ. Sai lệch cho
phép không v ợt quá 7mm.
Tr ờng hợp bị sai lệch quá phạm vi cho phép cần phải ho n nguyên các
điểm n y về đúng vị trí thiết kế.
2.3.2. Độ chính xác
Sinh viên: Nguyễn Văn Đãng Lớp: Trắc Địa C-K50
25

Trích đoạn Chuyển trục công trình lên cao bằng công nghệ GPS
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status