tìm hiểu quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm nhà máy Dũng Tâm - Pdf 27





 !"#
$%
&'(&
)*+,(,-.
/.011 2($
+3 4
53617786170
9:/3;<=>:?@;AB?C=77107D07
;<=>:?@EF:;771GH667
,3IJ:?@;AB,EK<
TP.HCM, tháng 1năm 2014
tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại công ty dệt nhuộm Dũng Tâm 500m3ngày/đêm
LL
,L!H
,L&G
MN0
73O4
6/P!)*+,H1
H(&)*+,011H2
($HD
Q#8QR01
LL07
SV : Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Nguyễn Thị Giang Page 2
tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại công ty dệt nhuộm Dũng Tâm 500m3ngày/đêm
,L!
Bảng 1.1 :Nhu cầu nguyên vật liệu chính cho sản xuất

Dệt nhuộm nước ta là nghành công nghiệp có mạng lưới sản xuất rộng lớn với nhiều mặt
hàng , nhiều chủng loại và gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế rất cao .Trong chiến lược
phát triển kinh tế của nghành dệt nhuộm , mục tiêu đặt ra đến năm 2015 là 1,5 tỷ vải
dệt thoi ,trong đó 1tỷ phục vụ xuất khẩu .Tuy nhiên đây chỉ là điều kiện cần cho sự
phát triển , để nghành công nghiệp dệt nhuộm phát triển thật sự thì chúng ta phải giải
quyết vấn đề nước thải và khí thải một cách triệt để .Nghành công nghệ dệt nhuộm sử
dụng một lượng nước khá lớn phục vụ cho việc sản xuất đồng thời xả ra một lượng nước
thải bình quân 12-300 /tấn vải .Trong đó , nguồn ô nhiễm chính là từ nước thải công
đoạn dệt nhuộm và nấu tẩy .Nước thải giặt có pH:9-12, hàm lượng hữu cơ cao ( có thể
lên đến 3000mg/l), độ màu trên dưới 1000Pt-Co , hàm lượng SS có thể bằng 2000mg/l .
Theo thống kê thì nước thải trong quá trình sản xuất tại nhà máy Dũng Tâm nằm trong
khuôn viên KCN Xuyên Á có hàm lượng các chất ô nhiễm pH: 8,4 ,TSS:690mg/l
,COD:2400mg/l,BOD:100mg/l , độ màu :450 Pt-Co,SO4:65mg/l, PO4:1,35 đều vượt
mức cho phép của Nhà Nước về việc xả thải theo QCVN40:2011/BTNMT .Do đó chúng
ta cần có những biện pháp giảm thiểu hàm lượng đầu vào cũng như thiết kế những quy
trình kỹ thuật xử lý một cách có hiệu quả với các nguồn ô nhiễm.
Vì thế nhóm chúng em tìm hiểu về “ quy trình xử lý nước thải tại nhà máy dệt nhuộm
Dũng Tâm ’’ để có thể nắm vững những kiến thức đã học cũng như tìm hiểu bổ sung
những phần thiếu sót .Đồng thời nghiên cứu thêm những quy trình xử lý khác góp phần
giảm thiểu nguồn ô nhiễm cho môi trường cũng như đói với sức khoe con người .Góp
phần phất kiển nghành dệt nhuộm một cách bền vững
SV : Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Nguyễn Thị Giang Page 5
tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại công ty dệt nhuộm Dũng Tâm 500m3ngày/đêm
62[BVE9<XYVZE3
- Tìm hiểu công nghệ sản xuất của nhà máy dệt nhuộm để từ đó xác định rõ thành
phần tính chất nước thải dệt nhuộm cũng như xem xét ảnh hưởng của nó đến môi
trường tự nhiên .
- Tìm số liệu đầu vào và ra của nhà máy dệt nhuộm Dũng Tiến đưa ra quy trình xử
lý phù hợpđể đáp ứng với tiêu chuẩn loại B QCVN 40:2011/BTNMT trước khi đi

- Cách thị trấn Đức Hòa khoảng 12km theo tỉnh lộ 9.
- Cách quốc lộ 22 (Đường Xuyên Á khoảng 7km).
- Cách trung tâm Tp.HCM khoảng 25km theo đường tỉnh lộ 9.
- Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 18km.
- Cách Tân Cảng khoảng 25km, cách Cảng Tp.HCM khoảng 28km.
SV : Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Nguyễn Thị Giang Page 7
tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại công ty dệt nhuộm Dũng Tâm 500m3ngày/đêm
b:?77/`Xcd@VIS:?Zea=]KV:?<\e,f:;ge
Vị trí nhà máy nằm trong khu công nghiệp Xuyên Á có tọa độ 10
0
52’33” vĩ độ Bắc và
106
0
31’45” kinh độ Đông có các mặt tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc: giáp đường nội bộ trong KCN (đường số 7).
- Phía Nam: giáp khu đất trống của KCN
SV : Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Nguyễn Thị Giang Page 8
tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại công ty dệt nhuộm Dũng Tâm 500m3ngày/đêm
- Phía Đông: giáp đường nội bộ trong KCN (đường số 5).
- Phía Tây: giáp khu đất trống của KCN
76EhEV?EK<dYBi:;V=
Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm là công ty đẹt nhuộm tư nhân nằm trong
khuôn viên KCN Xuyên Á . Quy mô sản xuất 6.000.000m/năm
Giám đốc: Ông Phạm Tiến Dũng
Tổng diện tích xây dựng 6.000m2
Hoạt động chính của công ty là dệt và in cung cấp cho thị trường trong nước
7H<=VIb:?Bi:;:;?K
1.3.1 thuyết minh quy trình

• Nhuộm:
+ Ép thuốc nhuộm: Vải được chuyển sang công đoạn ép thuốc nhuộm nhờ
máy ngấm ép thuốc nhuộm và qua các buồng sấy gia nhiệt.
+ Gắn thuốc nhuộm: Tiếp tục cho vải qua máy chưng, giặt và sấy khô để gắn
thuốc nhuộm vào xơ.
• Hoàn tất, định hình: Kết thúc công đoạn gắn nhuộm và sau khi giặt, vải
được chuyển sang khâu định hình để xử lý giảm thấp độ co trước khi sử dụng.
1.3.2 Quy trình công nghệ
SV : Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Nguyễn Thị Giang Page 10
tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại công ty dệt nhuộm Dũng Tâm 500m3ngày/đêm
SV : Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Nguyễn Thị Giang Page 11
tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại công ty dệt nhuộm Dũng Tâm 500m3ngày/đêm
b:?76/`Xc]g=B?<=Y:Bi:;:;?Kjk:l<TV]KV:?<\e
SV : Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Nguyễn Thị Giang Page 12
Dệt vải sợi
Vải mộc thơ
Giũ hồ
Nấu
Xử lý axit, giặt
Tẩy trắng
Giặt
Làm bóng
Nhuộm
Giặt
Hoàn tất, định
hình
Sản phẩm

0
2
, chất tẩy giặt
NaOH, hóa chất
Dung dịch nhuộm
H
2
SO
4
H
2
0
2
, chất tẩy giặt
Hơi nước
Hồ, hóa chất
Enzym
NaOH
Nước thải chứa hồ, tinh
bột bị thủy phân, NaOH
tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại công ty dệt nhuộm Dũng Tâm 500m3ngày/đêm
7H ;<=9:mEK<jn][:;
1.3.1 Hóa chất
Nhu cầu về nguyên liệu chính cho năm sản xuất ổn định:
k:;77?<BJ<:;<=9:doVmEK<B?S:?B?pjk:l<TV
/ 9::;<=9:mEK< `:d@ /qm_r:; ,stEW::;<c:B<:;BTU
 ;<=9:mEK<B?S:?
1 Polyester R/W Fabric Kg 2.316.000 China
2 Acrylic spun yam Kg 2.112.000 China
3 Polyester DTY Kg 432.000 China

(CH
3
COOH).
⁻ Tẩy bằng các chất khử: Natri hydrosunfit (Na
2
S
2
O
4
).
SV : Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Nguyễn Thị Giang Page 13
tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại công ty dệt nhuộm Dũng Tâm 500m3ngày/đêm
⁻ Tẩy bằng phương pháp quang học: thuốc tẩy quang học chính là thuốc nhuộm
nhưng không có màu.
 Tên thành phẩm các hóa chất nấu, tẩy trắng vải được nhà máy sử dụng:
k:;76uFB?TV:T<vVw=VIx:;dkE
/ 9:?uFB?TV i:;][:;
1 VA-UR Ổn định oxy
2 VIETANOL – R Chất tẩy dầu
3 STAPAN – IL Chống gãy cotton
4 FIX – 300 Cầm màu cho phẩm hoạt tính
5 VETADOLH Thấm đều màu cotton
6 VETANOL – NF Giặt sau nhuộm hoạt tính
7 VETANOL – N Chất giặt nấm tiền xử lý cotton
8 STAPAN – MF0 Hồ mềm mướt axit béo
9 STAPAN – M240 Hồ mềm silicon
y aBmpzEV?<qB:?<\e
 Các loại phẩm nhuộm sử dụng bao gồm:
⁻ Phẩm nhuộm phân tán: là phẩm nhuộm không tan trong nước nhưng ở trạng

COOH, Na
2
CO
3
, NaOH),
chất hồ chống mốc, hồ mềm, hồ láng, chất chống loang màu, v.v.
 Tên thành phẩm các hóa chất nhuộm vải được nhà máy sử dụng:
k:;7HuFB?TVjn][:;:?<\edkE
/ 9:?uFB?TV i:;][:;
1 SNZ. RED HF – 6BN Đỏ cánh sen
2 SNZ. SCARLET SHF – 2G Đỏ cờ
3 SNZ. G. YELLOW – 2GR Vàng chùa
4 SNZ. YELLOW – 4GL Vàng chanh
5 SNZ. BR. BLUE R 150% Xanh biển
6 SNZ. N. BLUE HF – 2GB Xanh đen
7 SNZ. BLACK B 150% đen ánh xanh
8 SNZ. BLACK HF – GR 130% Đen ánh đỏ
9 SNZ. T/Q BLUE HF – 165% Xanh turquoise
10 SNZ. ARANGE SHF – RR Cam
11 SNZ. VIOLET SHF – 3B Tím
1.3.2 Điện
Do số giờ hoạt động của Dự án không đều trong năm nên công suất cấp điện được
tính trên tổng công suất thiết bị. Nhu cầu về điện với công suất sử dụng cực đại là
1.600KVA.
1.3.3 Nước
SV : Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Nguyễn Thị Giang Page 15
tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại công ty dệt nhuộm Dũng Tâm 500m3ngày/đêm
- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của KCN Xuyên Á có công suất
5.000 m

những bụi có kích thước nhỏ lơ lửng trong không khí, khi hít phải chúng có khả năng
xâm nhập vào sâu trong phổi.
SV : Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Nguyễn Thị Giang Page 16
tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại công ty dệt nhuộm Dũng Tâm 500m3ngày/đêm
Theo phương pháp tính toán nhanh tải lượng ô nhiễm của Tổ chức y tế Thế giới và
trên cơ sở nguyên liệu sản xuất và sử dụng có thể ước tính tải lượng ô nhiễm bụi như
sau :
k:;7GS:?Vpa:j`y\VkEm_r:;i:?E>ey[EVzE:?Zea=
?_`:;U?aUmABy[E kEm_r:;y[Ei:?E>e
t;2:|e ;2j
Trường hợp không có thiết bị lọc bụi 11.339,6 1,31
Trường hợp có hệ thống lọc bụi 7.257,2 0,84
Ghi chú: Tải lượng bụi ô nhiễm tính cho trường hợp nhà máy sản xuất 4.860 tấn
nguyên liệu sợi/năm, thời gian làm việc 8h/ngày, một năm làm việc 300 ngày.
So sánh tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ – BYT ngày
10/10/2002 của Bộ Y tế đối với bụi bông cho thấy rằng lượng bụi bông vải thải ra
một năm là tương đối nhiều và việc quản lý chúng là rất khó, ít nhiều chúng đã gây
ảnh hưởng đến chất lượng không khí xung quanh, đồng thời vì đặc điểm bụi bông vải
là bay lơ lửng nên việc ô nhiễm bụi trong các phân xưởng sợi là điều khó có thể tránh
khỏi.
7G6 aBX\:;]pt?SV?kE
 Từ quá trình đốt của nồi hơi, nồi dầu:
Để cấp nhiệt cho các công đoạn sấy, nhuộm sản phẩm, nhà máy sử dụng nồi hơi
và nồi dầu để cấp nhiệt. Tính toán khí thải của các thiết bị cấp nhiệt dựa vào lượng
nhiên liệu sử dụng của nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm như sau:
+ Sử dụng than đá: 2 tấn/ngày.
+ Sử dụng than củi: 5 tấn/ngày.
• Ước tính tải lượng ô nhiễm
Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra trong khí thải nồi hơi, nồi dầu được ước tính

0
K thì lưu
lượng khí thải thực tế sinh ra khi đốt cháy 1 tấn than là 45 m
3
.
Như vậy lưu lượng khí thải khi đốt than đá là 0,312 m
3
/s và đốt than củi là
0,78m
3
/s.
• Nồng độ khí thải:
Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải do quá trình đốt nhiên liệu cho nồi hơi,
nồi dầu được tính toán trên cơ sở tải lượng ô nhiễm và lưu lượng khí thải. Kết quả
tính toán được chỉ ra như sau:
k:;74c:;X\BaBB?TVi:?E>eVIp:;t?SV?kE
/ ?TVi:?E>e c:;X\}e;2e
H
~ 0€H€36110mpzE
SV : Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Nguyễn Thị Giang Page 18
tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại công ty dệt nhuộm Dũng Tâm 500m3ngày/đêm
1 Bụi 779,02 200
2 SO
2
4.340,28 500
3 NO
x
3.783,83 1.000
4 CO 66,77 1.000

nhiễm trong môi trường không khí xung quanh.
7GH aBX\:;]pX\c:dZ:?EKVX\
Cường độ tiếng ồn, nhiệt độ trung bình khu vực sản xuất thể hiện bảng sau:
k:;7•\c:dZ:?EKVX\VzEBaBl_‚:;jk:l<TVB•F:?Zea=
/ ?<dsB \c:}]~ ?EKVX\}⁰~
1 Khu vực lò hơi 65 39,1
2 Khu vực kho chứa xăng dầu 63 35,4
SV : Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Nguyễn Thị Giang Page 19
tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại công ty dệt nhuộm Dũng Tâm 500m3ngày/đêm
3 Trung tâm phân xưởng nhuộm 93 36,1
4 Phân xưởng dệt kim 88 35,5
5 Phân xưởng sợi 90 31,7
6 Phân xưởng dệt thoi 120 32,9
6D361712 41
<=WVX@:?jqH4HH261162ƒ( H6
 Tiếng ồn:
Cường độ tiếng ồn trong khu vực sản xuất đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 10
đến 50 dBA. Cường độ tiếng ồn tại phân xưởng dệt có giá trị cao nhất là 120 dBA,
đây cũng là đặc trưng của ngành dệt nói chung. Trong các loại ô nhiễm tại nhà
máy dệt nhuộm thì ô nhiễm tiếng ồn là một trong những nguồn ô nhiễm thứ yếu.
Tuy nhiên, các tác động từ việc ô nhiễm tiếng ồn quá mức cho phép có thể gây ra
những ảnh hưởng đến con người, đến năng suất lao động của người lao động làm
việc tại nhà máy vì nó làm giảm sự chú y, mệt mỏi, làm tăng các quá trình ức chế
của hệ thần kinh trung ương, giảm huyết áp tâm thu và tăng huyết áp tâm trung
ương. Khu vực dân cư cách xa nhà máy (> 500m) và vị trí của nhà máy nằm trong
Khu công nghiệp Xuyên Á, có nhiều cây xanh bao phủ nên có khả năng giảm
thiểu được tiếng ồn.
Tuy cường độ ồn vượt giới hạn cho phép của TCVN nhưng chủ dự án sẽ một số
biện pháp hỗ trợ của dự án, góp phần làm giảm thiểu tác động do ồn đối với khu

290 m
3
/ngđ x 80% = 232 m
3
/ngđ.
Dây chuyền nhuộm của gồm các khâu nấu, tẩy, nhuộm, sấy, được thực hiện tuần
tự. Sau mỗi công đoạn đều phải dùng nước sạch để xả rửa toàn bộ lượng hóa chất,
thuốc nhuộm còn dư, nên lượng nước thải cho khâu nhuộm là tương đối nhiều.
SV : Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Nguyễn Thị Giang Page 21
tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại công ty dệt nhuộm Dũng Tâm 500m3ngày/đêm
Ngoài ra ở các công đoạn giảm trọng, thiết bị rửa hóa chất, hồ vải cũng chứa
nhiều chất ô nhiễm có hại cho môi trường.
Trong thành phần nước thải dệt nhuộm có thành phần pH, màu, COD, BOD rất
cao. Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất dệt nhuộm
của các nhà máy tương dự được đưa ra trong bảng sau.
k:;7€?Z:?U?J:vVS:?B?TV:_hBV?kE:?<\e
/ ?„VE9< `:d@ _hBV?kE G1361772vmpzE
1 pH 8,4 0v08€
2 TSS mg/l 690 711
3 COD mg/l 2.400 701
4 BOD
5
mg/l 1.000 01
5 Độ màu PtCo 450 701
6 SO
4
mg/l 65 1v0
7 PO
4

Lượng nước thải sinh hoạt được tính bằng 100% lượng nước cấp (theo nghị định
88/2007/NĐ-CP) với lưu lượng 3,3 m
3
/ngđ. Với tiêu chuẩn dùng nước q
tc
= 45 - 60
lít/người. Ngày (TCXDVN 33:2006) cùng với số lượng lao động là 55 người.
55 công nhân x 60 lít/người/ngày = 3,3 m
3
/ngày.
Theo tính toán của nhiều Quốc gia đang phát triển, thì hệ số ô nhiễm do mỗi người
hàng ngày đưa vào môi trường (khi nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) như được
trình bày trong bảng 1.10
k:;771Kjqi:?E>e]pe…E:;_{E?Z:;:;Z=jE:??pzVX_FdZpeiEVI_{:;
}:_hBV?kEV†?pzVX\:;jE:??pzVB?_F‡<Flnmˆ~
/ ?TVi:?E>e Kjq};2:;_{E2:;Z=~
SV : Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Nguyễn Thị Giang Page 23
tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại công ty dệt nhuộm Dũng Tâm 500m3ngày/đêm
1 BOD
5
45 – 54
2 COD (dicromate) 72 – 102
3 Chất rắn lơ lửng (SS) 70 – 145
4 Dầu mỡ phi khoáng 10 – 30
5 Tổng nitơ (N) 6 – 12
6 Amoni (N-NH4) 2,4 – 4,8
7 Tổng photpho (P) 0,8 – 4,0
Nguồn: Rapid Environmental Assessment, WHO, 1993.
Dựa vào hệ số ô nhiễm nước thải sinh hoạt của Tổ chức Y tế Thế giới như đã nêu


7G3611•2v
B\V}tŒ7v1~
1 BOD
5
346 – 416 138 – 166 01
2 COD 552 – 984 220 – 393 -
3 TSS 538 – 1.116 215 – 446 711
4 Dầu mở ĐTV 76 – 230 30 – 92 61
5 Tổng Nito 76 – 92 18 – 37 -
6 Amoni 18 – 36 10,8 – 21,6 71
7 Tổng P 6 – 36 2,4 – 14,4 -
8 Tổng Colifom 106 – 109 103 – 105 0111
Ghi chú:
So sánh với tiêu chuẩn có thể thấy rằng, nước thải chưa qua xử lý có nồng độ các
chất ô nhiễm rất cao. Sau khi xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn kị khí, vẫn có hàm
lượng chất ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép. Cụ thể như sau:
⁻ Hàm lượng BOD
5
vượt tiêu chuẩn cho phép: 2,7 – 3,3 lần
⁻ Hàm lượng TSS vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 2,1 – 4,4 lần
⁻ Hàm lượng Dầu mỡ động thực vật vượt tiêu chuẩn cho phép 1,5 – 4,6 lần
⁻ Hàm lượng Amôni, tổng Photpho vượt tiêu chuẩn cho phép 2,1 lần
Vì vậy chủ dự án sẽ có phương án xử lý hiệu quả lượng nước thải sinh hoạt phát
sinh tại văn phòng, nhà xưởng nhằm đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường tại
khu vực
] _hBe_FB?k=VIZ:3
Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực mặt bằng nhà máy sẽ kéo theo đất
cát, chất cặn bã và dầu mỡ rơi vãi vào dòng nước. Nếu lượng nước mưa này không
được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt, nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status