luận văn: nghiên cứu hướng áp dụng mô hình CMMI ở các doanh nghiệp phần mềm vừa và nhỏ - Pdf 27

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
_____________

______________

HÀ MẠNH TUYẾN
NGHIÊN CỨU HƯỚNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH CMMI
Ở CÁC DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM VỪA VÀ NHỎ Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Kỹ thuật phần mềm
Mã số: 60480103 LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN NGỌC BÌNH


công trình nghiên cứu của người khác mà không chỉ rõ tài liệu tham khảo.

Hà Nội, ngày … tháng 12 năm 2014
Tác giả

Hà Mạnh Tuyến
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 3
1.1. Tổng quan về cải tiến quy trình phần mềm 3
1.1.1. Quy trình phát triển phần mềm 3
1.1.2. Cải tiến quy trình phần mềm 3
1.2. Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ 3
1.3. Vấn đề cải tiến quy trình phần mềm tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.4. Một số chu trình phát triển phần mềm cơ bản 4
1.5. Giới thiệu tổng quan về CMM/CMMI 7
1.5.1. Mô hình trưởng thành năng lực 7
1.5.2. Mô hình trưởng thành năng lực tích hợp 8
1.5.3. Hướng tiếp cận liên tục và mức năng lực quy trình 14
1.5.4. Hướng tiếp cận theo tầng và mức trưởng thành 16

KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 1. MỘT SỐ LỢI ÍCH ĐẠT ĐƯỢC KHI ÁP DỤNG CMMI 57
TẠI EVNIT 57
PHỤ LỤC 2. MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ CHO PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM 59
PHỤ LỤC 3. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUY TRÌNH CỦA EVNIT THEO CMMI
CẤP ĐỘ 2 60
PHỤ LỤC 4. MỘT SỐ CÂU HỎI THẢO LUẬN 62
v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các cấp độ của mô hình CMM 8

Bảng 1.2: Mối liên quan giữa các vùng quy trình trong CMMI 11

Bảng 1.3: Các mục tiêu chung trong mô hình CMMI [27] 12

Bảng 1.4: Các mục tiêu cụ thể và quy tắc thực tiễn cụ thể của vùng quy trình lập
kế hoạch dự án [27] 13

Bảng 1.5: Bảng phân loại vùng quy trình theo hướng tiếp cận liên tục 15

Bảng 1.6: Danh sách các vùng quy trình theo cấp độ trưởng thành [27] 18

Bảng 1.7: So sánh giữa các cấp độ đánh giá của SCAMPI [6] 21

Bảng 2.1: Các công cụ được sử dụng CMMI tại KoreStone 31


Hình 1.8: Các cấp độ trưởng thành trong CMMI 17

Hình 1.9: Biểu đồ so sánh số lượng chứng chỉ CMMI của các quốc gia trong khu vực
Đông Nam Á còn hiệu lực đến 10/2014 22

Hình 1.10: Biểu đồ thống kê số lượng chứng chỉ CMMI tại Việt Nam từ năm 2007 –
2013 22

Hình 1.11: Biểu đồ thống kê số lượng chứng chỉ CMMI trên thế giới từ năm 2007 –
2013 23

Hình 1.12: Biểu đồ thống kê 10 quốc gia có số chứng chỉ CMMI cao nhất 23

Hình 2.1: Khung quy trình phát triển phần mềm của CMC 30

Hình 2.2: Mô hình triển khai CMMI tại KoreStone 32

Hình 3.1: Mối liên quan giữa bốn vùng quy trình "cốt lõi" với các vùng quy trình khác
của mô hình CMMI 37

Hình 3.2: Kiến trúc tổng quan của mô hình CMMI-VSME 39

Hình 3.3: Các bước thực hiện triển khai áp dụng mô hình CMMI-VSME 40

Hình 3.4: Mô hình tổ chức các bộ phận 40

Hình 3.5: Ví dụ về kế hoạch tổng thể 41

Hình 4.1: Mô hình tổ chức đề xuất cho EVNIT 44

for Standardization)
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, ISO
PA (Process Area) Vùng quy trình (Vùng tiến trình)
Process Quy trình (Tiến trình)
QA (Quality Assurance) Đảm bảo chất lượng
QC (Quality Control) Kiểm soát chất lượng
SCAMPI (Standard CMMI
Appraisal Method for Process
Improvement)
Phương pháp đánh giá năng lực quy trình của tổ
chức theo mô hình CMMI
SEI (Software Engineering
Institute)
Viện Công nghệ Phần mềm Mỹ
SEPG (Software Engineering
Process Group)
Nhóm xây dựng, cải tiến quy trình phần mềm
SG (Specific Goal) Mục tiêu cụ thể (Mục tiêu chuyên biệt)
SP (Specific Practice)
Quy tắc thực tiễn cụ thể (Quy tắc thực tiễn
chuyên biệt)
1
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam đã có sự
tăng trưởng mạnh về số lượng và quy mô của nhiều doanh nghiệp phần mềm.Theo số
liệu thống kê năm 2011, cả nước có 1.500 doanh nghiệp phần mềm với số lượng nhân
lực khoảng gần 79.000 người lao động. Tuy nhiên đa số các doanh nghiệp phần mềm
tại Việt Nam là các công ty vừa và nhỏ[20],theo Hiệp hội Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ
Việt Nam (VINASME), có đến 96% doanh nghiệp đăng ký ở Việt Nam là doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ với năng lực cạnh tranh còn hạn chế,

Để giải quyết bài toán này, tác giả tiến hànhnghiên cứu một số mô hình được đề
2
xuất áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thế giới, bên cạnh đó kết hợp thông
qua các bài học kinh nghiệm triển khai của các doanh nghiệp ở Việt Nam đã áp dụng
thành công CMMI, tìm hiểu các khó khăn vướng mắc của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam khi muốn cải tiến quy trình sản xuất. Từ đóđề xuất ra một hướng tiếp
cận cho việc cải tiến quy trình phát triển theo mô hình CMMI cho các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Bố cục luận văn gồm các phần chính sau đây:
Chương 1: Giới thiệu một số khái niệm tổng quan về quy trình và cải tiến quy
trình phát triển phần mềm, các vấn đề gặp phải đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
cải tiến quy trình phát triển. Giới thiệu tổng quan về mô hình CMM/CMMI và tình
hình áp dụngtại một số đơn vị trong và ngoài nước.
Chương 2:Giới thiệu bài học kinh nghiệm triển khai áp dụng mô hình CMMI
của một số doanh nghiệp phần mềm tại Việt Nam và nước ngoài.
Chương 3: Đề xuất hướng áp dụng mô hình CMMI cho doanh nghiệp phần
mềm có quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Chương 4: Triển khai áp dụng thử nghiệm theo hướng đề xuất cho Trung tâm
Công nghệ thông tin và đánh giá kết quả.
Kết luận: Tóm tắt các kết quả đã đạt được, chưa đạt được và định hướng
nghiên cứu tiếp theo.
3
CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆUTỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về cải tiến quy trình phần mềm
1.1.1. Quy trình phát triển phần mềm
Quy trình phát triển phần mềm (Software Development Process)bao gồm một
tập hợp các hoạt động, phương pháp, quy tắc thực tiễn được sử dụng bởi con người để
phát triển, bảo trì phần mềm cùng với các sản phẩm kèm theo[4]. Để xây dựng được

4
người hoặc quy mô vốn tối đa 100 tỷ đồng. Cụ thể: số lượng lao động trung bình hàng
năm từ 10 người trở xuống được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200
người lao động hoặc quy mô vốn dưới 20 tỷ đồng được coi là doanh nghiệp nhỏ; từ
200 đến 300 lao động hoặc quy mô vốn từ trên 20 - 100 tỷ đồng là doanh nghiệp vừa.
1.3. Vấn đề cải tiến quy trình phần mềm tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo một số nghiên cứu cho thấy việc cải tiến quy trình phát triển theo mô hình
CMMI trong doanh nghiệp thường gặp phải một số vấn đề như thiếu kinh phí, thiếu
nguồn lực, thiếu sự quyết tâm của lãnh đạo [5],[12],[13],[17]. Bên cạnh đó, các doanh
nghiệp cũng thiếu kinh nghiệm và các kỹ năng cần thiết để bắt đầu cuộc hành trình
"Cải tiến chất lượng"[5]. Mặc dù việc cải tiến là cần thiết và người quản lý cấp cao của
doanh nghiệp cũng nhận thức được điều này và họ sẵn sàng cải tiến quy trình sản xuất
hiện tại, tuy nhiên họ lại thiếuhướng dẫn và phương pháp tiếp cận cho các dự án cải
tiến quy trình sản xuất, dẫn đến hiệu quả áp dụng chưa cao.Một số doanh nghiệp chưa
muốn cải tiến quy trình theo mô hình CMMI, họ thường nghĩ rằng chi phí để cải tiến
quy trình theo CMMI là tốn kém và không thấy được hiệu quả rõ ràng mà CMMI
mang lại cho doanh nghiệp mình [12]. Những vấn đề thường gặp phải ở các doanh
nghiệp vừa và nhỏ khi cải tiến quy trình phát triển phần mềm[5]:
Nguồn lực bị giới hạn: Việc thực hiện đúng theo các yêu cầu kỹ thuật về công
nghệ nghệ phần mềm là nhiệm vụ khó khăn đối với các tổ chức, doanh nghiệp có
nguồn lực và thời gian hạn chế.
Các vấn đề văn hóa, nhận thức: Việc thay đổi văn hoá, nhận thức của lãnh đạo
và nhân viên thường rất khó khăn, tâm lý ngại đổi mới khiến cho việc cải tiến quy
trình gặp khó khăn.
Các ràng buộc về thời gian và chi phí: Với nguồn ngân sách hạn chế khiến cho
việc thực hiện cải tiến gặp khó khăn, đây là một hạn chế quan trọng ảnh hưởng tới việc
cải tiến quy trình.
1.4. Một số chu trình phát triển phần mềm cơ bản
Mô hình thác nước (Waterfall)[6]:Đây là mô hình phát triển phần mềm phổ
biến được dùng nhiều tại các tổ chức phát triển phần mềm. Tư tưởng của mô hình là

Mã hóa
Kiểm thử đơn vị
Kiểm thử tích
hợp
Kiểm thử hệ
thống
Phát triển Kiểm thử

Hình 1.2: Mô hình V
Hình 1.2 minh họa các các bước thực hiện trong mô hình V, toàn bộ quy trình
được chia thành hai nhóm giai đoạn tương ứng nhau: giai đoạn phát triển và kiểm thử,
mỗi giai đoạn phát triển sẽ được kết hợp với một giai đoạn kiểm thử tương ứng.
6
Mô hình bản mẫu (Prototyping Model)[19]: Mô hình bản mẫu (prototype) được
minh hoạ trongHình 1.3,trong đó, quy trình được bắt đầu bằng việc thu thập yêu cầu
với sự có mặt của đại diện của cả phía phát triển lẫn khách hàng nhằm định ra mục tiêu
tổng thể của hệ thống phần mềm sau này, đồng thời ghi nhận tất cả những yêu cầu có
thể biết được.Sau đó, thực hiện thiết kế nhanh bản mẫu, xây dựng bản mẫu và trình
bày với khách hàng và lấy ý kiến về bản mẫu, tiếp theo đến bước chỉnh sửa bản mẫu
theo ý kiến của khách hàng. Tiếp theo sau giai đoạn làm bản mẫu có thể là một chu
trình theo mô hình thác nước hay cũng có thể là mô hình khác.
Lấy yêu cầu của
khách hàng
Khách kiểm tra
bản mẫu
Thiết kế nhanh
bản mẫu
Xây dựng bản
mẫu
Chỉnh sửa bản

Giao tiếp
khách hàng
Khái niệm Làm mới
Nâng cấp Bảo trì

Hình 1.4: Mô hình xoắn ốc
Các pha của mô hình xoắn ốc được biểu diễn trongHình 1.4, bao gồm các pha
sau:
Giao tiếp khách hàng: Giữa người phát triển và khách hàng để tìm hiểu yêu cầu.
Lập kế hoạch: Xác lập tài nguyên, thời hạn và những thông tin khác.
Phân tích rủi ro: Xem xét mạo hiểm kỹ thuật và mạo hiểm quản lý.
Kỹ nghệ: Xây dựng một hay một số biểu diễn của ứng dụng.
Xây dựng và xuất xưởng: Xây dựng, kiểm thử, cài đặt và cung cấp hỗ trợ người
dùng.
Khách hàng đánh giá: Nhận các phản hồi của người sử dụng về biểu diễn phần
mềm trong giai đoạn kỹ nghệ và cài đặt.
Mô hình xoắn ốc áp dụng tốt trong trường hợp xây dựng hệ thống phần mềm có
quy mô lớn, vấn đề gặp phải của mô hình xoắn ốc đó là hoạt động xác định, đánh giá
rủi ro khó thực hiện.
1.5. Giới thiệu tổng quan vềCMM/CMMI
1.5.1. Mô hình trưởng thành năng lực
Mô hình trưởng thành năng lực (Capacity Maturity Model, viết tắt là
CMM)[26] được phát triển bởiViện công nghệ phần mềm (Software Engineering
Institute, viết tắt là SEI) thuộc trường Đại học Carnegie Mellon (Mỹ),là mô hình đánh
giá sự trưởng thành năng lực sản xuất phần mềm, mô hình quản lý chất lượng cho các
tổ chức sản xuất phần mềm. CMM là một bộ các hướng dẫn và kinh nghiệm thực tiễn
được chọn lọc của các chuyên gia và tổ chức hàng đầu trong lĩnh vực phát triển, cải
tiến hoặc đánh giá quy trình sản xuất phần mềm. CMM không đưa ra các quy trình cụ
8
thể, mà chỉ đưa ra các hướng dẫn để các công ty/ tổ chức phát triển phần mềm có thể

 Sản xuất Sản phẩm phần mềm (Software Product
Engineering)
 Phối hợp nhóm (Intergroup Coordination)
 Xét duyệt ngang hàng (Peer Reviews)
4 - Mức độ được quản
lý (Managed level)
 Quản lý quá trình định lượng (Quantitative Process
Management)
 Quản lý chất lượng phần mềm (Software Quality
Management)
5 - Mức độ tối ưu hóa
(Optimizing level)
 Phòng ngừa lỗi (Defect Prevention)
 Quản trị thay đổi công nghệ (Technology Change
Management)
 Quản trị thay đổi quá trình (Process Change Management)

1.5.2. Mô hình trưởng thành năng lực tích hợp
Mô hình trưởng thành năng lực tích hợp (Capability Maturity Model
Integration, viết tắt làCMMI)[25] là phiên bản cải tiến của mô hình CMM[26], CMMI
được tích hợp từ nhiều mô hình khác nhau, xuất phát từ ba mô hình nguồn[8],[25]: (1)
Mô hình SW-CMM draft C, đại diện cho hướng phần mềm; (2) Mô hình SECM, đại
diện cho hướng công nghệ hệ thống; (3) Mô hình IPD-CMM v0.98, đại diện cho
hướng phát triển tích hợp tiến trình và sản phẩm. CMMI phù hợp cho cảnhững doanh
nghiệp sản xuất phần cứng và tích hợp hệ
9
thống,chứkhôngchỉápdụngchodoanhnghiệpphầnmềmnhưCMM trước đây.
Tương tự CMM, CMMI cũng có 5 mức độ trưởng thành[25]:(1) Mức độ khởi
động (Initial level); (2) Mức độ có khả năng lặp (Repeatable level); (3) Mức độ được
định nghĩa (Defined level); (4) Mức độ được quản lý (Managed level); (5) Mức độ tối

đích hướng dẫn, giải thích, thông tin thêm cho người đọc, các nhóm thông tin này bao
gồm: Tên gọi (Names), Các ví dụ minh hoạ (Examples) và các tham chiếu
(References)[25].
Một khái niệm quan trọng trong CMMI là “Vùng quy trình” (Process Area),
CMMI chỉ chọn ra những khía cạnh quan trọng đối với việc cải tiến quy trình và nhóm
10
chúng lại thành từng vùng (Area), nên được gọi là vùng quy trình. Bên cạnh đó, trong
mỗi vùng quy trình còn mô tả tập hợp những kết quả sẽ đạt được nếu áp dụng thành
công vùng quy trình này.Trong mô hình CMMIDEV v1.3 có tất cả 22 vùng quy trình,
các vùng quy trình này được phân bổ vào các nhóm: Quản lý dự án (Project
Management), Quản lý quy trình (Process Management), Công nghệ (Engineering) và
Hỗ trợ (Support). Danh sách các vùng quy trình trong CMMI DEV v1.3 bao gồm[25]:
o Causal Analysis and Resolution (CAR)
o Configuration Management (CM)
o Decision Analysis and Resolution (DAR)
o Integrated Project Management (IPM)
o Measurement and Analysis (MA)
o Organizational Process Definition (OPD)
o Organizational Process Focus (OPF)
o Organizational Performance Management (OPM)
o Organizational Process Performance (OPP)
o Organizational Training (OT)
o Product Integration (PI)
o Project Monitoring and Control (PMC)
o Project Planning (PP)
o Process and Product Quality Assurance (PPQA)
o Quantitative Project Management (QPM)
o Requirements Development (RD)
o Requirements Management (REQM)
o Risk Management (RSKM)

Các vùng quy trình liên quan (Related Process Areas): phần này sẽ liệt kê các
tham chiếu đến các vùng quy trình có liên quan khác. Trong mô hình CMMI không có
sơ đồ biểu diễn về sự liên quan của các vùng quy trình.Dựa trên các thông tin mô tả
các vùng quy trình liên quan của mỗi vùng quy trình để tổng hợp và thể sự liên quan
đó qua các con số được tổng hợp trongBảng 1.2, qua số liệu tổng hợp nhận cho thấy
vùng quy trình tích hợp sản phẩm (PI) có tham chiếu đến vùng quy trình khác nhiều
nhất.
Bảng 1.2:Mối liên quan giữa các vùng quy trình trong CMMI

Mục tiêu chung (Generic Goals, GG):các mục tiêu cần đạt được phát biểu
12
chung và có liên quan đến nhiều vùng quy trình khác, được gọi là mục tiêu chung.
Danh sách các mục tiêu chung được nêu ra tại Bảng 1.3.
Mục tiêu cụ thể (Specific Goals, SG): các mục tiêu cần đạt được phát biểu riêng
cho một vùng quy trình duy nhất, được gọi là mục tiêu cụ thể hay chuyên biệt.
Quy tắc thực tiễn chung (Generic Practices, GP):các quy tắc thực tiễnđược
phát biểu chung cho nhiều vùng quy trình, nó được gọi là quy tắc thực tiễn chung.
Quy tắc thực tiễncụ thể (Specific Practices, SP):các quy tắc thực tiễn được phát
biểu cho riêng một vùng quy trình nào đó, được gọi là quy tắc thực tiễn cụ thể hay
chuyên biệt. Ví dụ về các mục tiêu cụ thể và quy tắc thực tiễn cụ thể của vùng quy
trình Lập kế hoạch dự án được nêu tại Bảng 1.4.
Các sản phẩm công việc(Sample Work Products): Đây là nội dung đi kèm với
từng quy tắc thực tiễn, liệt kê các kết quả công việc tiêu biểu (hay còn gọi là sản phẩm
công việc) sẽ có được khi áp dụng quy tắc thực tiễn này.
Quy tắc thực tiễn con(Subpractices): Đã số các quy tắc thực tiễn trong mô hình
CMMI đều bao gồm những quy tắc thực tiễn con để giải thích chi tiết hơn về ý nghĩa
và các hoạt động của quy tắc thực tiễn đang đề cập.
Bảng 1.3:Các mục tiêu chung trong mô hình CMMI [25]
Mục tiêu chung (GG) Liên tục Phân tầng
GG 1. Đạt được mục tiêu cụ thể (Achieve Specific

GP 3.1.Thiết lập quy trình được định nghĩa (Establish a
Defined Process)
GP 3.2.Tập hợp kinh nghiệm liên quan quy trình (Collect
Process Related Experiences)
Bảng 1.4:Các mục tiêu cụ thể và quy tắc thực tiễn cụ thể của vùng quy trình lập
kế hoạch dự án[25]
Vùng
quy trình

Mục tiêu cụ thể (SG)
Lập kế
hoạch dự
án
(Project
Planning)

SG 1. Thiết lập các ước lượng (Establish Estimates)
SP 1.1.Ước lượng phạm vi dự án (Estimate the Scope of the Project)
SP 1.2.Thiết lập các ước lượng cho các thuộc tính sản phẩm và công
việc (Establish Estimates of Work Product and Task Attributes)
SP 1.3.Xác định chu trình phát triển của dự án (Define Project Lifecycle
Phases)
SP 1.4.Ước lượng chi phí và nhân lực (Estimate Effort and Cost)
SG 2.Lập kế hoạch dự án (Develop a Project Plan)
SP 2.1.Ước lượng ngân sách và lịch biểu (Establish the Budget and
Schedule)
SP 2.2.Xác định rủi ro dự án (Identify Project Risks)
SP 2.3.Lên kế hoạch quản lý dữ liệu (Plan Data Management)
SP 2.4.Hoạch định nguồn lực dự án (Plan the Project’s Resources)
SP 2.5.Chuẩn bị kiến thức và kỹ năng cần thiết (Plan Needed

tổ chức lựa chọn một hoặc nhiều vùng quy trình cụ thể để cải tiến. Để đánh giá việc
cải tiến vùng quy trình người ta dùng khái niệm mức năng lực (Capability Level)[25].
Process Areas
Capability Levels
Specific
Practices
Generic
Practices
Generic GoalsSpecific Goals

Hình 1.6: Hướng tiếp cận CMMI theoliên tục[25]
Trong CMMI với hướng tiếp cận liên tục, mức năng lực có 4 cấp độ (được đánh
số từ 0 đến 3).Mức năng lực của một vùng quy trình nào đó càng cao càng thể hiện tổ
chức thực hiện các hoạt động thuộc vùng quy trình đó càng tốt.
Capability Level 0: Incomplete, một quá trình không hoàn thành là quá trình
không được thực hiện hoặc chỉ thực hiện một phần. Một hoặc nhiều mục tiêu cụ thể
(Specific goals) của vùng quy trình không được đáp ứng và mục tiêu chung (Generic
goals) không tồn tại. Mức 0 này tương đương với mức 1 trong dạng trình bày theo tầng
(Staged representation)[25].
Capability Level 1 (CL1): Performed,một vùng quy trình có Capability level 1
là 1 vùng quy trình được mong đợi sẽ thực hiện tất cả các thực hành cụ thể (SP) và
thực thành chung (GP) dành cho Capability level 1[25].
Ví dụ, để đạt được CL1 của vùng quy trình quản lý cấu hình CM thì cẩn phải
thực hiện các yêu cầu của GG1 trongBảng 1.3và các SP được yêu cầucủa vùng quy
trình CM (PA1), cụ thể[21]:
CL1.
{
PA1
}
= GG1.[PA1]

PA1
}
= CL1.
{
PA1
}
∧ GP2.i.
{
PA1
}



(2)

Capability Level 3 (CL3): Defined,một vùng quy trình có Capability level 3
được mô tả như một quy trình được xác định (defined process). Một quy trình được
xác định là một quy trình được quản lý và được thiết kế từ tập hợp các quy trình chuẩn
của tổ chức[25].
Để đạt được CL3 cần phải đạt được CL1, CL2 và thoả mãn yêu cầu của GG3,
cụ thể[21]:
CL3.
{
PA1
}
= CL2.[PA1]∧GG3.[PA1]
= CL1.[PA1]∧ GP2.i.[PA1]


∧ GP3.i.[PA1]

Management) QPM
Quản lý dự
án (Project
Management)

Giám sát và kiểm soát dự án (Project Monitoring and
Control) PMC
Lập kế hoạch dự án (Project Planning) PP
16
Tên vùng quy trình Viết tắt Lĩnh vực
Quản lý yêu cầu (Requirements Management) REQM
Quản lý nhà cung cấp (Supplier Agreement
Management) SAM
Quản lý dự án tích hợp (Integrated Project
Management) IPM
Quản lý rủi ro (Risk Management) RSKM
Quản lý cấu hình (Configuration Management) CM
Hỗ trợ
(Support)
Đo lường và phân tích (Measurement and Analysis) MA
Đảm bảo chất lượng sản phẩm và quy trình (Process and
Product Quality Assurance) PPQA
Phân tích và lựa chọn giải pháp (Decision Analysis and
Resolution) DAR
Phân tích nguyên nhân và giải pháp (Causal Analysis
and Resolution) CAR
1.5.4. Hướng tiếp cận theotầng và mức trưởng thành
Hướng tiếp cận mô hình CMMIdạng phân tầng (Staged Representation) là
hướng tiếp cận cung cấp một lộ trình được xác định trước để xác định hướng cải tiến
cho một tổ chức, dựa trên việc gom nhóm và sắp xếp các vùng quy trình có sẵn. Để

vững chắc cho quản lý và kiểm soát hoạt động đề án. Trong khi đó, mức 3 không chỉ
chú trọng vào việc nội bộ riêng lẻ từng dự án được quản lý tốt mà khả năng này cần
phải được nhân rộng lên toàn tổchức, thống nhất giữa mọi đề án. Mức 4 chú trọng xây
dựng khả năng có thể định lượng được tiến trình phần mềm lẫn kết quả công việc.
Mức 5 tập trung vào khả năng có thể chủ động cải tiến liên tục các quy trình phát triển
phần mềm của tổ chức.
Mỗi mức độ trưởng thành bao gồm một số các vùng quy trình được xác định
trước, chi tiết các vùng quy trình ứng với các mức độ (level) được thể hiện trong Bảng
1.6. Mức độ trưởng thành được đo bằng việc đạt được các mục tiêu cụ thể (Specific
goals) và mục tiêu chung (Generic goals) áp dụng lên các vùng quy trình tương ứng.
Chi tiết của từng mức độ trưởng thành trong mô hình CMMI như sau[25]:
Cấp độ 1. Initial (Khởi đầu):Những tổ chức sản xuất phần mềm ở mức độ này chưa
có cácthủ tục, quy trình quản lý rõ ràng. Họ có thể thành công trong việc phát triển phần
mềm, nhưng không thể kiểm soát nổi chất lượng phần mềm, chi phí, thời hạn giao nộp,…
Sự thành công của dự án phụ thuộc nhiều vào những nhân sự giỏi, xuất sắc trong dự án. Tất
cả các tổ chức phát triển phần mềm đều được xếp cấp độ 1 (ML1).
Cấp độ 2. Managed (Được quản lý):Mức độ này muốn đề cập đến các tổ chức
sản xuất phần mềmđã có áp dụng quy trình sản xuất,đảm bảo rằng các yêu cầu được
quản lý và các quy trình được lên kế hoạch, thực hiện, đo lường và kiểm soát. Ở cấpđộ
2, yêu cầu, quy trình, các sản phẩm làm việc và các dịch vụ được quản lý. Có thể nhìn
thấy tình trạng sản phẩm và cung cấp các dịch vụ quản lý tại các thời điểm xác định,
tuy nhiênchưa có mô hình tổng quát của quy trình phát triển phần mềm.Để đạt được
cấp độ2 thì doanh nghiệp phải thoả mãn được các SG của 7 vùng quy trình (Từ PA1
đến PA7), và thực hiện các yêu cầu của GG2 của vùng quy trình từ PA1 đến PA7, cụ
thể[21]:

Trích đoạn Phươngphápđánh giá SCAMPI Tình hình ápdụng CMMItại Việt Nam và nước ngoài Kinh nghiệm ápdụng tại FPT SOFTWARE (FSOFT)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status