đồ án kỹ thuật viễn thông Thuyết minh đồ án Nghiên cứu hệ thống thông tin di động thế hệ ba – WCDMA và tình hình triển khai 3G tại Viettel - Pdf 27

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN
Kính thưa các thầy cô trong hội đồng, thưa toàn thể các bạn.
Em là Lê Minh Tuấn, sinh viên lớp Kỹ thuật viễn thông A – Khóa 50
Sau đây em xin trình bày đồ án
Thông tin di động là một nhu cầu thiết yếu, nó đóng vai trò rất quan trọng và
quyết định nhiều mặt hoạt động của xã hội, giúp con người nắm bắt nhanh chóng các
giá trị văn hóa, kinh tế, khoa học kỹ thuật rất đa dạng, phong phú. Cùng với nhiều
công nghệ khác, thông tin di động đang không ngừng phát triển đáp ứng nhu cầu
thông tin ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng. Các hệ thống di động ra đời
đã tạo cho con người khả năng thông tin mọi lúc, mọi nơi.
Hệ thống thông tin di động thế hệ ba – WCDMA với nhiều ưu điểm vượt trội
về công nghệ và dịch vụ. Nó là sự hội tụ của công nghệ, tích hợp của dịch vụ. Do
vậy, việc “Nghiên cứu hệ thống thông tin di động thế hệ ba – WCDMA và tình
hình triển khai 3G tại Viettel” là một công việc hết sức cần thiết. Trong đồ án của
mình em trình bày một cái nhìn tổng quan về hệ thống thông tin di động thế hệ ba sử
dụng công nghệ WCDMA và tình hình triển khai tại Viettel, cụ thể gồm có 4 chương
sau:
 Chương 1. Tổng quan hệ thống thông tin di động thế hệ ba – WCDMA
 Chương 2. Công nghệ thông tin di động thế hệ ba - WCDMA
 Chương 3. Các giải pháp kỹ thuật trong WCDMA
 Chương 4. Tình hình triển khai mạng 3G và phát triển dịch vụ di động 3G
tại Viettel
CHƯƠNG 1: Tổng quan hệ thống thông tin di động
1. Năm 1980 hệ thống thông tin di động thế hệ 1 ra đời, hệ thống thông tin di
động thế hệ thứ nhất là hệ thống tương tự hoặc nửa tương tự, cung cấp các dịch
vụ cơ bản và không có tính tương thích giữa các hệ thống.
2. Hệ thống 2G ra đời năm 1990, hệ thống 2g có các đặc điểm: là hệ thống số,
cung cấp nhiều dịch vụ hơn và tính tương thích gần như toàn cầu.
3. Năm 2000 hệ thống 3G ra đời, hệ thống 3 g có các đặc điểm: roaming không
dây trực tiếp, xuất hiện khái niêm mô hình dịch vụ, truy nhập vô tuyến toàn
cầu và có tính toàn cầu hóa. (Công nghệ 3G là tiêu chuẩn di động băng thông

B bằng giao diện Iub.
3. Giao diện vô tuyến
Cấu trúc UMTS không định nghĩa chi tiết chức năng bên trong của phần tử
mạng mà chỉ định nghĩa giao diện giữa các phần tử logic. Cấu trúc giao diện
được xây dựng trên nguyên tắc là các lớp và các phần cao độc lập logic với
nhau, điều này cho phép thay đổi một phần của cấu trúc giao thức trong khi vẫn
giữ nguyên các phần còn lại.
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TRONG WCDMA
1. Các kênh của WCDMA
Các kênh của WCDMA được chia thành các loại kênh sau đây:
- Kênh vật lý (PhCH): kênh mang số liệu trên giao diện vô tuyến. Mỗi
PhCH có một trải phổ mã định kênh duy nhất để phân biệt với kênh khác.
Một người sử dụng tích cực có thể sử dụng các PhCH riêng, chung hoặc cả
hai. Kênh riêng là kênh PhCH dành riêng cho một UE còn kênh chung
được chia sẻ giữa các UE trong một ô.
- Kênh truyền tải (TrCH): kênh do lớp vật lý cung cấp cho lớp 2 để truyền
số liệu. Các kênh TrCH được sắp xếp lên các PhCH
- Kênh Logic (LoCH): kênh được lớp con MAC của lớp 2 cung cấp cho lớp
cao hơn. Kênh LoCH được xác định bởi kiểu thông tin mà nó truyền.
Hình 3.7 cho thấy việc ghép hai kênh truyền tải lên một kênh vật lý và cung
cấp chỉ thị lỗi cho từng khối truyền tải tại phía thu.
 Cấu trúc kênh vật lý riêng
Cấu trúc kênh vật lý riêng được trình bày trên hình 3.8. Trong mô hình
này mỗi cặp hai bit thể hiện một cặp I/Q (một ký hiệu) của điều chế
QPSK. Từ hình vẽ ta thấy, cấu trúc khung bao gồm một chuỗi các khung
vô tuyến, mỗi khung bao gồm 15 khe (dài 10ms, chứa 38400 chip) và
mỗi khe chứa 2560 chip (dài 0,667ms) bằng một chu kỳ điều khiển công
suất (tần số điều khiển công suất là 1500 lần trong một giây).
2. Truy nhập gói tốc độ cao HSPA
Truy nhập gói tốc độ cao đường xuống (HSDPA) được 3GPP chuẩn hóa ra trong R5

Cấu trúc cơ sở thời gian và mã của HS-DSCH được cho trên hình 3.10. Tài
nguyên mã cho HS-DSCH bao gồm một tập mã định kênh có hệ số trải phổ16 (xem
phần trên của hình 3.10)
Phần dưới của hình 3.10 mô tả ấn định tài nguyên mã HS-DSCH cho từng người
sử dụng trên cơ sở TTI=2ms (TTI: Transmit Time Interval: Khoảng thời gian truyền
dẫn). HSPDA sử dụng TTI ngắn để giảm trễ và cải thiện quá trình bám theo các thay
đổi của kênh cho mục đích điều khiển tốc độ và lập biểu phụ thuộc kênh
 Truy nhập gói tốc độ cao đường lên (HSUPA)
Cốt lõi của HSUPA cũng sử dụng hai công nghệ cơ sở như HSDPA: lập biểu
nhanh và HARQ nhanh với kết hợp mềm. Cũng giống như HSDPA, HSUPA sử
dụng khoảng thời gian ngắn 2ms cho TTI đường lên. Các tăng cường này được
thực hiện trong WCDMA thông qua một kênh truyền tải mới, E-DCH (Enhanced
Dedicated Channel: kênh riêng tăng cường).
3. Thiết lập cuộc gọi của mạng di động thế hệ ba WCDMA
Thủ tục thiết lập một cuộc gọi cơ sở ở W-CDMA UMTS được cho ở hình 3.13.
Quá trình này bắt đầu bằng yêu cầy truy nhập từ UE. Yêu cầu truy nhập này hoặc
được phát trên kênh truyền tải RACH hoặc trên kênh truyền tải CPCH. Bản tin được
phát là một yêu cầu để thiết lập một kết nối RRC trước khi thực hiện các giao dịch
báo hiệu hay thiết lập vật mang. Yêu cầu kết nối RRC bao gồm cả lý do yêu cầu kết
nối.
4. Chuyển giao của mạng di động thế hệ ba WCDMA
Có 4 kiểu chuyển giao trong các mạng di động WCDMA. Đó là:
- Chuyển giao bên trong hệ thống (Intra-system HO): chuyển giao bên
trong hệ thống xuất hiện trong phạm vi một hệ thống.
- Chuyển giao giữa các hệ thống (Inter-system HO): kiểu chuyển giao
này xuất hiện giữa các cell thuộc về2 công nghệ truy nhập vô tuyến khác
nhau (RAT) hay các chế độ truy nhập vô tuyến khác nhau (RAM).
- Chuyển giao cứng (HHO- Hard Handover): HHO là một loại thủ tục
chuyển giao trong đó tất cả các liên kết vô tuyến cũ của một máy di động
được giải phóng trước khi các liên kết vô tuyến mới được thiết lập.

Trong hình (a) vòng điều khiển công suất tăng năng lượng phát đến MS để đảm
bảo QoS trên đường lên khi MS di chuyển ra xa khỏi BS phục vụ của nó, BS1. Trong
hình (b), MS đang trong trạng thái chuyển giao mềm: cả BS1 và BS2 đều đồng thời
lắng nghe MS. Sau đó tín hiệu nhận được chuyển đến RNC để kết hợp. Trên đường
lên, sự kết hợp chọn lựa được sử dụng trong chuyển giao mềm. Khung khỏe hơn
được chọn lựa và khung yếu hơn bị loại bỏ. Bởi vì BS2 “tốt hơn” BS1, để đáp ứng
QoS mục tiêu, công suất phát được yêu cầu từ MS thấp hơn công suất cần thiết trong
mô hình (a). Vì thế, nhiễu được tạo ra bở MS này trên đường lên thấp hơn khi có
chuyển giao mềm vì chuyển giao mềm luôn giữ cho MS được kết nối với BS tốt nhất.
Trên đường xuống, tình huống phức tạp hơn. Mặc dù việc kết hợp theo hệ số lớn nhất
đem lại độ lợi phân tập macro, vẫn yêu cầu các kênh đường xuống mở rộng để hỗ trợ
chuyển giao mềm.
5. Điều khiển công suất của mạng WCDMA
Điều khiển công suất trong WCDMA được chia thành:
1. Điều khiển công suất vòng hở: cho các kênh chung
2. Điều khiển công suất vòng kín: cho các kênh riêng DPDCH/DPCCH và chia
sẻ DSCH
 Điều khiển công suất vòng kín đường lên
Phương pháp điều khiển công suất nhanh vòng kín lên như sau (xem hình
3.29). Nút B thường xuyên ước tính tỷ số tín hiệu trên nhiễu thu được (SIR=
Signal to Interference Ratio) trên hoa tiêu đường lên trong UL DPCCH và so
sánh nó với tỷ số SIR đích (SIR đích). Nếu SIR ước tính cao hơn SIR đích thì
nút B thiết lập bit điều khiển công suất trong DPCCH TPC=0 để lệnh UE hạ
thấp công suất (Tùy vào thiết lập cấu hình: 1dB chẳng hạn) , trái lại nó thiết lập
bit điều khiển công suất trong DPCCH TPC=1 để ra lệnh UE tăng công suất
(1dB chẳng hạn). Chu kỳ đo-lệnh-phản ứng này được thực hiện 1500 lần trong
một giây (1,5 KHz) ở W-CDMA. Tốc độ này sẽ cao hơn mọi sự thay đổi tổn
hao đường truyền và thậm chí có thể nhanh hơn phadinh nhanh khi MS chuyển
động tốc độ thấp.
 Điều khiển công suất vòng kín đường xuống:

CHƯƠNG 4: TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI MẠNG 3G VÀ PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ DI ĐỘNG 3G TẠI VIETTEL
1. Thực trạng phát triển dịch vụ 3G tại ViettelTelecom
 Tính tất yếu của việc phát triển các dịch vụ 3G
Thứ nhất, thị trường viễn thông Việt Nam luôn đạt ngưỡng phát triển 160 -
170%/năm và được nhận định là thị trường tiềm năng. Tuy nhiên, dịch vụ 2G đã
đến thời điểm bão hoà. 3G với các tiện ích mới mẻ ra đời vào thời điểm này là thích
hợp để tạo ra mo mới cho thị trường.
Thứ hai, xu hướng phát triển của mạng viễn thông Việt Nam bao gồm cả mạng
di động và cố định thời gian tới sẽ là sự hội tụ giữa Công nghệ -Viễn thông -Truyền
thông.
Thứ ba, tâm lý của người tiêu dùng Việt Nam hiện nay đã cởi mở hơn với các
thiết bị và dịch vụ công nghệ cao.
 Nền tảng cung cấp dịch vụ 3G của ViettelTelecom
Tính đến tháng 8/2012, Viettel đã lắp đặt được tổng số 23.000 trạm phát sóng
3G trên phạm vi toàn quốc, tỷ lệ trạm phát sóng 3G/2G đạt con số 65% và phủ sóng
tới tận trung tâm huyện và các xã lân cận của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước. Đồng
thời, Viettel triển khai công nghệ HSPA trên toàn mạng, với tốc độ tải dữ liệu trên lý
thuyết lên tới 14,4 Mbps, download và upload lên tới 5,7 Mbps.
2. Đánh giá thực trạng
 Ưu điểm
Trong quá trình triển khai dịch vụ 3G, Viettel đã đạt được một số thành tựu
nhất định.
• Mạng lưới 3G rộng nhất Việt Nam
Viettel đã thực hiện đúng triết lý kinh doanh “Mạng lưới đi trước, kinh doanh
theo sau”. Hiện tại, Viettel là nhà mạng có mạng lưới 3G rộng nhất tại Việt Nam v ới
số trạm BTS nhiều nhất và vùng phủ sóng rộng nhất.
• Tự tin cung cấp chất lượng dịch vụ tốt nhất
Viettel đã triển khai ngay từ đầu mạng HSPA, thực chất là công nghệ 3.75G
tốc độ cao nhất ở Việt Nam hiện nay với tốc độ download lên tới 14.4Mbps và

Mặc dù giá cước dịch vụ 3G của Viettel rẻ hơn so với các nhà mạng khác tuy
nhiên mức giá hiện tại vẫn còn khá cao so với khả năng chi trả của các khách hàng.
Các thiết bị đầu cuối cũng tương tự như vậy. Theo nhận định, 3G ở Việt Nam vẫn
chưa rơi vào thời điểm bùng nổ do mức thu nhập trung bình của người dân chưa cao,
thị hiếu đối với các dịch vụ 3G vẫn chưa lớn.
• Khách hàng chạy theo trào lưu công nghệ mới 4G
Trong khi mạng 3G tại Việt Nam mới kinh doanh được khoảng hơn 1 năm thì
4G đang dần đổ bóng xuống thị trường. Các nhà mạng đang kinh doanh 3G tại Việt
Nam trước hai lựa chọn: một là đầu tư nhỏ giọt vào 3G để tránh rủi ro, trong thời gian
đó thúc đẩy thu hồi vốn; hai là dừng đầu tư, khoanh vùng 3G lại như đối với mạng
2G hiện nay để chuẩn bị đầu tư lên 4G. Đây cũng chính là một nguyên nhân khiến
cho 3G của Viettel nói riêng và thị trường 3G Việt Nam nói chung chưa thực sự phát
triển như mong đợi.
 Định hướng phát triển dịch vụ 3G của Viettel Telecom
− Viettel tiếp tục củng cố hạ tầng mạng lưới, nhanh chóng hoàn thành mục tiêu
phủ sóng 3G toàn diện.
− Đẩy mạnh tìm kiếm các đối tác cung cấp dịch vụ nội dung, cho ra đời nhiều
dịch vụ GTGT thật sự thu hút và hấp dẫn người dùng.
− Đàm phán với nhà cung cấp thiết bị đầu cuối để cung cấp những dòng điện
thoại phổ cập có chức năng 3G đến người tiêu dùng.
− Chủ động trong việc sản xuất thiết bị Dcom 3G, cung cấp thiết bị truy cập
Internet với chất lượng cao và chi phí tiết kiệm nhất.
− Nghiên cứu điều chỉnh các phương án giá của dịch vụ để thực sự “bình dân
hóa” dịch vụ 3G, gia tăng khách hàng sử dụng dịch vụ.
 Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ 3G tại ViettelTelecom
 Đa dạng hóa và phát triển các dịch vụ
− Hoàn thiện các dịch vụ hiện tại:
 Đa dạng hóa gói cước
 Đầu tư sâu về mặt nội dung
− Phát triển dịch vụ mới

Do kiến thức còn hạn chế và thời gian có hạn, chắc chắn nội dung đề tài của
em còn nhiều thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của các thầy cô và bạn bè để em có
thể hoàn thiện hơn về mặt nội dung cũng như hình thức đồ án.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status