Bài 18 sinh quyển các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật - Pdf 27

Bài 18- Sinh quyển các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
của sinh vật
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: Trình bày được khái niệm sinh quyển, giới hạn của sinh quyển.
* Nắm đượcvai trò của từng nhân tố đến sự hình thành và phát triển của sinh
vật.
* Hiểu được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, con người và sự phân bố,
phát triển của sinh vật.
2. Kĩ năng: Có khả năng phân tích sơ đồ, hình vẽ, bản đồ qua đó hiểu được
kiến thức.
3. Thái độ: Hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên sinh vật trên Trái
Đất
II/ Đồ dùng dạy - học:
*Bản đồ phân bố sinh vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất.
* Tranh ảnh về tác động của con người đến sự phân bố và phát triẻn của sinh
vật.
III/ Hoạt động dạy - học:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Căn cứ vào đâu để phân biệt đất với các vật thể khác như
đá, nước, địa hình, sinh vật.
3. Bài mới:
Mở bài: Sự tồn tại và phát triển của sinh vật đã làm nên sự khác biệtquan
trọng nhất của Trái Đất, chúng ta với các hành tinh khác trong Vũ Trụ.
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứuvề sinh quyển, các nhân tố
ảnh hưởng đễn sự phát triển và phân bố của sinh vật trên Trái Đất.
Hoạt động 1
nghiên cứu về sinh quyển
Hoạt động dạy và học Nội dung
- Sinh quyển là gì? Phạm vi giới hạn của
sinh quyển như thế nào? HS dựa vào nội
dung SGK trang 66 và sự hiểu biết của

- Loài ưa nhiệt phân bố ở vùng nhiệt đới,
Xích đạo.
- Loài chịu lạnh chỉ phân bố ở vùng núi
cao và các khu vực vĩ độ cao.
⇒ Những nơi có nhiệt ẩm và nước thuận
lợi là nơi sinh vật phát triển tốt.
GV: Do sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, ánh
sáng mà hình thành nên các đới sinh vật
theo vĩ độ.
HS lấy dẫn chứng qua hình 19.1: Các kiểu
thảm thực vật chính trên Trái Đất.
- Đất có ảnh hưởng gì đến sự phát triển và
phân bổ của sinh vật? HS dựa vào mục
II.2 trang 67 SGK và sự hiểu biết của
mình.
Ví dụ:
+ Đất ngập mặn thích hợp với các loại cây
ưa mặn như sú, vẹt, đước, bần, mắm
II/ Các nhân tố ảnh hưởng
đến sự phát triển và phân bố
của sinh vật:
1. Khí hậu:
ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát
triển và phân bố của sinh vật
qua nhiệt độ, nước, độ ẩm
không khí và ánh sáng.
- Nhiệt độ: Mỗi loài thích nghi
với một giới hạn nhiệt độ nhất
định.
- Nước và độ ẩm không khí là

nêu được cả 2 mặt tích cực và tiêu cực của
con người đến sinh vật. Ví dụ:
- Tác động tích cực: Con người đưa cam,
chanh, trẩu, mía từ châu á, châu Âu sang
châu Phi và Nam Mĩ; đưa khoai tây, thuốc
lá, cao su từ châu Mĩ sang trồng ở châu á,
châu Phi, đưa bò, cừu, thỏ, từ châu Âu
sang nuôi ở Ô- xtrây - li - a và niu di-lân.
+ Việc trồng, mở rộng diện tích rừng ngày
càng được chú trọng.
- Tác động tiêu cực: Nhiều nơi việc khai
thác rừng quá mức làm giảm diện tích
rừng tự nhiên, làm tuyệt chủng nhiều loài
sinh vật hoang dã.
3. Địa hình:
- Độ cao làm thay đổi nhiệt độ,
độ ẩm làm thành phần thực vật
thay đổi tạo nên các vành đai
thực vật khác nhau theo độ cao.
- Hướng sườn khác nhau tạo
nên sự khác biệt về nhiệt, ẩm,
chế độ chiếu sáng⇒ ảnh hưởng
đến sự phát triển và phân bố
của sinh vật.
4. Sinh vật:
- Thức ăn quyết định sự phát
triển và phân bố của động vật.
- Mối quan hệ giữa động vật và
thực vật rất chặt chẽ vì:
+ Thực vật là nơi cư trú của

D. Toàn bộ thuỷ quyển, tầng thấp của khí quyển, lớp đất và lớp vỏ phong
hoá.
3- Nhân tố ảnh hưởng đến sự quang hợp của thực vật là:
A. ánh sáng. B. Nước. C. Nhiệt độ. D. Độ ẩm.
4- Vành đai sinh vật thay đổi cả theo độ cao và vĩ độ là do ảnh hưởng
của nhân tố:
A. Nhiệt độ. B. Khí hậu. C. ánh sáng. D. Độ ẩm.
V. hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status