ĐỀ THI MÔN TIN HỌC CĂN BẢN
Thời gian làm bài: 120 phút
Sinh viên không được xem tài liệu khi thi
Câu 1: Tạo một thư mục (folder) đặt tên là tên của thí sinh (không cần bỏ dấu tiếng việt
khi đặt tên thư mục hay tên tập tin), vào thư mục này tạo một tập tin word đặt tên là tên
thí sinh, và ghi vào nội dung:
Mã số SV :
Họ tên :
Ngày sinh :
Nơi sinh :
Sau đó ghi trả lời câu hỏi sau: chương trình hệ điều hành là gì ? phân biệt hệ điều hành
với phần mềm ứng dụng.
Câu 2: Trong thư mục của tên thí sinh, ta tạo một chương trình xét tuyển sinh. bằng
bảng tính Excel, trong đó có các trường: STT, HỌ, TÊN họ và tên để riêng để có thể sắp
xếp thứ tự theo tên thí sinh, NGÀY SINH, ĐỊA CHỈ, ĐỐI TƯỢNG, KHU VỰC, ĐIỂM
3 MÔN đã thi tuyển, TỔNG ĐIỂM XÉT TUYỂN là điểm sau khi đã cộng điểm ưu tiên
đối tượng và khu vực , mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1
điểm và giữa các khu vực kế tiếp là 0,5 điểm: bảng tra cứu phối hợp giữa điểm cộng
khu vực và đối tượng
KV3 KV2 KV2NT KV1
Nhóm 8 N3 0 +0,5 +1 +1,5
Nhóm 5,6,7 N2 +1 +1,5 +2 +2,5
Nhóm 1,2,3,4 N1 +2 +2,5 +3 +3,5
, KẾT QUẢ là trúng tuyển hay không trúng tuyển, ĐIỂM SÀN là điểm quy định tối
thiểu của bộ (ví dụ : là 15 điểm) - thí sinh phải có điểm thi sau khi được cộng thêm điểm
ưu tiên phải lớn hơn điểm sàn mới được xét tuyển. Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự trúng
tuyển trước, không trúng tuyển sau và danh sách theo thứ tự của tên thí sinh. Kết xuất dữ
liệu ra để in từng trang giấy báo nhập học có sử dụng lại từng trường HỌ, TÊN, NGÀY
SINH, ĐỊA CHỈ bằng Word.
+ Thực hiện việc sắp xếp dữ liệu thí sinh theo hình thức trúng tuyển trước không trúng
tuyển ở phía sau dưới và tên phải sắp xếp theo thứ tự ABC.
STT TÊN HÀM CÔNG DỤNG, DẠNG HÀM, THÍ DỤ KẾT QUẢ
1 SUMIF() =SUMIF(range,criteria,sum_range)
=SUMIF(A1:A9,”>4”,A1:A9) 12
2
Câu 2: Trong Excel, lập một bảng thanh toán tiền giảng dạy cho giáo viên giảng dạy dựa
vào bảng giờ chuẩn theo mã loại, đơn giá trên 1 giờ và tỉ lệ miễn giờ, lưu tập tin excel
này vào cùng thư mục với tập tin Word:
Yêu cầu tính:
a) Tính cột GIỜ CHUẨN dựa vào MÃ LOẠI và GIỜ CHUẨN
b) Tính cột TỈ LỆ GIỜ MIỄN GIÃM dựa vào MACV và TỈ LỆ MIỄN GIỜ
c) Tính cột SỐ GIỜ MIỄN GIÃM = GIỜ CHUẨN * TỈ LỆ MIỄN GIÃM
d) Tính cột GIỜ VƯỢT:
Nếu tổng THỤC GIẢNG và SỐ GIỜ MIỄN GIÃM > GIỜ CHUẨN thì
GIỜ VƯỢT = (THỰC GIẢNG+SỐ GIỜ MIỄN GIÃM) -GIỜ CHUẨN,
Trang
3
ngược lại GIỜ VƯỢT=0
e) Tính cột THÀNH TIỀN TRONG ĐM:
Nếu tổng THỰC GIẢNG + SỐ GIỜ MIỄN GIÃM > GIỜ CHUẨN thì
THÀNH TIỀN TRONG ĐM = GIỜ CHUẨN * ĐƠN GIÁ, ngược lại
THÀNH TIỀN TRONG ĐM=(THỰC GIẢNG+SỐ GIỜ MIỄN GIÃM)*ĐƠN GIÁ
biết rằng đơn giá phụ thuộc vào MÃ LOẠI và BẢNG ĐƠN GIÁ.
f) Tính cột THÀNH TIỀN VƯỢT ĐM = GIỜ VƯỢT * ĐƠN GIÁ*1.5 (chỉ tính cho những
người có GIỜ VƯỢT >0)
g) Tính cột TỔNG CỘNG = THÀNH TIỀN TRONG ĐM + VƯỢT ĐM
- Định dạng cột TỈ LỆ MIỄN GIẢM theo dạng Percent (phần trăm).
- Sắp xếp dữ liệu theo MÃ LOẠI tăng dần abc, nếu cùng MÃ LOẠI thì sắp xếp theo
GIỜ CHUẨN, nếu cùng GIỜ CHUẨN thì sắp xếp giảm dần theo TỔNG CỘNG.
Ngày tháng năm
Giáo viên
S3,S4
S6,S7
Câu 2: Cho dữ liệu sau:
Trang
4
1) Tính cột Học bổng dựa vào MA_HB (Mã học bổng) và bảng hướng dẫn.
2) Tính cột Trợ cấp = Học bổng * Tỉ lệ
Trong đó Tỉ lệ phụ thuộc vào MA_TC (Mã trợ cấp) cho trong bảng hướng dẫn.
3) Tính tổng số tiền Học bổng và tổng số tiền Trợ cấp.
Ngày tháng năm
Giáo viên
ĐỀ THI MÔN TIN HỌC CĂN BẢN
Thời gian làm bài: 120 phút
Sinh viên không được xem tài liệu khi thi
Câu 1: Tạo một thư mục (folder) đặt tên là tên của thí sinh (không cần bỏ dấu tiếng việt khi đặt tên
thư mục hay tên tập tin), vào thư mục này tạo một tập tin word đặt tên là tên thí sinh, và ghi
vào nội dung: Mã số SV :
Họ tên :
Ngày sinh :
Nơi sinh :
Trong Word có thanh Toolbars Drawing:
Trong đó có mục AutoShapes:
Câu 2: Dùng phần mềm bảng tính điện tử. Hãy nhập bảng tính sau đây vào máy tính, và đặt tên cho
bảng tính là “tên của bạn.xls”:
Ngày tháng năm
Giáo viên
Trang
5
Câu 2: Dùng phần mềm bảng tính điện tử. Hãy nhập bảng tính sau đây vào máy tính, và đặt tên cho
bảng tính là “tên của bạn.xls”:
Trang
6
Hình dáng đầu cắm USB của thiết bị để
gắn váo cổng USB trên máy vi tính:
USB JetFlash
TM
2.0
YÊU CẦU:
1) Dựa vào ký tự đầu của cột [MÃ HỘ] và BẢNG ĐỊNH MỨC đã cho tính cột [ĐỊNH MỨC]
2) Dựa vào ký tự đầu của cột [MÃ HỘ] và BẢNG ĐƠN GIÁ tính cột [ĐƠN GIÁ]
3) Tính cột [SỐ KW TRONG ĐM] (số kw điện tiêu thụ trong định mức) biết rằng:
nếu CHỈ SỐ SỐ MỚI-CHỈ SỐ SỐ CỦ <= ĐỊNH MỨC thì [SỐ KW TRONG ĐM] = [SỐ MỚI] – [SỐ
CỦ] , ngược lại [SỐ KW TRONG ĐM] = [ĐỊNH MỨC]
4) Tính cột [SỐ KW VƯỢT ĐM] biết: nếu CHỈ SỐ SỐ MỚI - CHỈ SỐ SỐ CỦ > ĐỊNH MỨC thì
[SỐ KW VƯỢT ĐM] = [SỐ MỚI] – [SỐ CỦ] - [ĐỊNH MỨC] , ngược lại [SỐ KW VƯỢT ĐM] = 0
5) Tính [TIỀN TRONG ĐM] = [SỐ KW TRONG ĐM] * [ĐƠN GIÁ]
6) Tính [TIỀN VƯỢT ĐM] biết: nếu ký tự cuối bên phải cột [MÃ HỘ] = 1 thì [TIỀN VƯỢT ĐM]
= [ĐƠN GIÁ] * [SỐ KW VƯỢT ĐM] * 120%, ngược lại [TIỀN VƯỢT ĐM] = [ĐƠN GIÁ] * [SỐ KW
VƯỢT ĐM] * 130%
7) Tính [TIỀN PHẢI TRẢ] = [TIỀN TRONG ĐM] + [TIỀN VƯỢT ĐM]
8) Sắp xếp bảng tính tăng dần theo cột MÃ HỘ, nếu cùng MÃ HỘ thì sắp xếp giảm dần theo cột [TIỀN
PHẢI TRẢ]
Ngày tháng năm
Giáo viên
Trang
7
2) Tính thành tiền, dựa vào một ký tự bên trái của TÊN PHÒNG để biết được LOẠI PHÒNG, dựa
vào bảng tra từ LOẠI PHÒNG ra GIÁ THUÊ PHÒNG / NGÀY, vậy
THÀNH TIỀN = GIÁ THUÊ PHÒNG / NGÀY * SỐ NGÀY nếu số ngày thuê phòng nhỏ hơn
hoặc bằng 10 ngày, nếu lớn hơn 10 ngày và nhỏ hơn hoặc bằng 20 ngày thì giảm 10%, nếu thuê
phòng trên 20 ngày thì THÀNH TIỀN sẽ tính là giảm 10% cho 20 ngày đầu và những ngày tiếp
theo sau 20 ngày sẽ tính giảm 40% giá tiền cho từng ngày.
3) Tính số tiền thu được theo từng loại phòng A, B, C.
4) Vẽ đồ thị biểu diễn số tiền thu được theo từng loại phòng A, B, C.
Ngày tháng năm
Giáo viên
ĐỀ THI MÔN TIN HỌC CĂN BẢN
Thời gian làm bài: 90 phút
Sinh viên không được xem tài liệu khi thi
Câu 1: Tạo một thư mục (folder) đặt tên là tên của thí sinh (không cần bỏ dấu tiếng việt khi đặt tên
thư mục hay tên tập tin), vào thư mục này tạo một tập tin word đặt tên là tên thí sinh, và ghi
vào nội dung: Mã số SV :
Họ tên :
Ngày sinh :
Nơi sinh :
SỬ DỤNG Ổ ĐĨA DI ĐỘNG GẮN CỔNG USB
SỬ DỤNG Ổ ĐĨA DI ĐỘNG GẮN CỔNG USB
iện nay trong các máy vi tính, cổng
USB trở nên thông dụng để kết nối các
thiết bị ngoại vi như máy in, modem, máy
scan, đặc biệt và việc dùng ổ đĩa di động
chứa dữ liệu nối kết với máy tính thông qua
cổng USB do ưu điểm là dung lượng ổ đĩa
lớn, dễ sử dụng chỉ cần cắm vào là sử dụng.
H
Thời gian làm bài: 90 phút
Sinh viên không được xem tài liệu khi thi
Câu 1: Tạo một thư mục (folder) đặt tên là tên của thí sinh (không cần bỏ dấu tiếng
việt khi đặt tên
thư mục hay tên tập tin), vào thư mục này tạo một tập tin word đặt tên là tên
thí sinh, và ghi
vào nội dung: Mã số SV :
Họ tên :
Ngày sinh :
Nơi sinh :
Trình bày đoạn văn bảng sau:
BIÊN BẢN BÀN GIAO VÀ NGHIỆM THU
(V/v LẮP ĐẶT & HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY)
Hôm nay, ngày tháng năm
BÊN BÁN (Gọi tắt là Bên A)
:
Do Ông (Bà) : Chức
vụ:
Địa chỉ
:
Điện thoại
:
Fax
:
BÊN MUA (Gọi tắt là Bên B)
:
Do Ông (Bà) : Chức
vụ:
Địa chỉ
là THUẾ = 0)
ngược lại THUẾ = TRỊ GIÁ * 4%
12) Tính TỔNG CỘNG là tổng của 3 cột TRỊ GIÁ, CHI PHÍ, THUẾ.
13) Tính TỈ LỆ là tỉ số giữa cột TỔNG CỘNG của mỗi mặt hàng với tổng cộng của
tất cả mặt hàng
TỈ LỆ = TỔNG CỘNG / Tổng cộng của tất cả mặt hàng
14) Tính tổng tất cả tiền của từng loại tổng cộng, thuế.
Ngày tháng năm
Giáo viên
13