Chương 1: Cơ sở của QLCN
1
CHƯƠNG 7
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nội dung cần nắm được:
• Quan niệm về NLCN;
• Các chỉ tiêu đánh giá NLCN của cơ sở;
• Nội dung phân tích NLCN quốc gia;
• Nội dung phân tích NLCN cơ sở;
• Các biện pháp nâng cao NLCN.
I. Khái niệm về năng lực CN
1. Một số quan niệm về NLCN
a) Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp
quốc (UNIDO) đã xác định các yếu tố để xây
dựng NLCN, bao gồm:
• Khả năng đào tạo nhân lực
• Khả năng tiến hành nghiên cứu cơ bản
• Khả năng thử nghiệm các phương tiện kỹ thuật
• Khả năng tiếp nhận và thích nghi các CN
• Khả năng cung cấp và xử lý thông tin.
1. Một số quan niệm về NLCN
b) Ngân hàng thế giới (WB) trong công trình nghiên cứu đã đề xuất
phân chia NLCN theo ba nhóm độc lập:
• Năng lực sản xuất bao gồm:
- Quản lý sản xuất
- Kỹ thuật sản xuất
- Bảo dưỡng, bảo quản tư liệu sản xuất
- Tiếp thị sản phẩm
• Năng lực đầu tư bao gồm:
- Quản lý dự án
- Thực hiện dự án
lực
tiếp
thu
CN
Năng
lực
vận
hành
1 2 3 4
Năng
lực
đổi
mới
Năng
lực hỗ
trợ
tiếp
thu
3. Các chỉ tiêu phản ánh NLCN của cơ sở
a. Năng lực vận hành CN.
• Năng lực sử dụng và kiểm tra kỹ thuật,
vận hành ổn định dây chuyền sx theo quy
trình, quy phạm về CN.
• Năng lực quản lý sản xuất: xây dựng kế
hoạch sản xuất và tác nghiệp, đảm bảo
chất lượng sản phẩm, kiểm soát cung ứng
vật tư, đảm bảo thông tin.
• Năng lực bảo dưỡng thường xuyên thiết
bị CN và ngăn ngừa sự cố.
• Năng lực khắc phục sự cố xảy ra.
• Năng lực sáng tạo CN, tạo ra các sản phẩm
hoàn toàn mới.
Chương 1: Cơ sở của QLCN
3
II. Phân tích năng lực
Công nghệ
1. Mục đích phân tích năng NLCN
• Phân tích NLCN cấp ngành, cấp quốc gia
để các nhà quản lý, các nhà lập chính
sách hợp nhất việc xem xét các vấn đề
CN trong qúa trình lập kế hoạch phát triển.
• Phân tích NLCN xác định mặt mạnh, mặt
yếu của cơ sở, của ngành, của quốc gia
so với các quốc gia khác trong khu vực và
trên thế giới để có biện pháp và đối sách
phù hợp trong kế hoạch phát triển.
2. Các bước cơ bản phân tích NLCN
ngành công nghiệp
Bước 1: Giới thiệu và đánh giá tổng quan về
ngành công nghiệp hay ngành kinh tế.
Bước 2: Đánh giá định tính NLCN.
Bước 3: Đánh giá nguồn tài nguyên.
Bước 4: Đánh giá nguồn nhân lực.
Bước 5: Đánh giá cơ sở hạ tầng.
Bước 6: Đánh giá cơ cấu CN.
Bước 7: Đánh giá năng lực CN tổng thể.
3. Phân tích NLCN cơ sở
a. Phân tích định lượng (theo ESCAP).
VAG
VA
tiện chuyển đổi như sau:
- Kiểm tra chất lượng 4 thành phần CN và các
thông tin phù hợp.
- Trên cơ sở kiểm tra chất lượng, xác định tất cả
các đề mục chính của 4 thành phần CN của
phương tiện chuyển đổi.
- Với mỗi thành phần CN chọn độ phức tạp với
giới hạn dưới và giới hạn trên.
Chương 1: Cơ sở của QLCN
4
a. Phân tích định lượng…
Bước 2: Đánh giá trình độ hiện đại.
• P: Hiệu năng kỹ thuật
• C: Khả năng CN.
• A: Tính thích hợp của thông tin.
• E: Tính hiệu quả của tổ chức.
a. Phân tích định lượng…
Bước 3: Tính toán hệ số đóng góp của các thành
phần CN:
10
)(
9
CHH
10
)(
9
1
k
d
k
t
k
k
dk
II
AII
Bước 4: đánh giá cường độ đóng góp của các thành phần
CN (t, h, i, o).
Lập ma trận so sánh mức độ quan trọng từng đôi một:
sẽ có được nhờ tính véc tơ riêng đã được chuẩn hóa.
11/51/31/5O
5171/9I
31/711/2H
5921T
OIHT
a. Phân tích định lượng…
Bước 5: Tính hệ số đóng góp của CN
oiht
O
I
H
T
.
.
.
3. Phân tích NLCN cơ sở
b. Phân tích định lượng NLCN theo phương pháp kết
hợp.
• Nội dung của phương pháp này là tính giá trị đóng góp
của CN vào giá trị kinh tế của doanh nghiệp hay chính là
xác định hàm hệ số đóng góp của CN trên cơ sở tích
hợp hai yếu tố: trình độ CN (thông qua hàm hệ số đóng
góp) và năng lực phát triển CN nội sinh.
1
i
i
CCCCCC
3. Phân tích NLCN cơ sở.
b. Phân tích định lượng NLCN theo phương
pháp kết hợp.
Ví dụ: Năng lực vận hành C1 gồm có:
• Năng lực vận hành và kiểm tra kỹ thuật, vận hành
ổn định dây chuyền sx: Cvh1.
• Năng lực quản lý sản xuất: Cvh2.
• Năng lực bảo quản, bảo dưỡng: Cvh3.
• Năng lực khắc phục sự cố: Cvh4.
• n: số thành phần đã chọn.
• T số điểm tối đa
T
n
CCCC
CC
vhvhvhvh
vh
.
4321
1
III
.