Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần cơ điện lạnh Hoàng đạt - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời Nói Đầu..................................................................................................3
Chơng I: Những vấn đề chung về vốn ........................................................5
và hiệu quả sử dụng vốn..............................................................................5
I. Những vấn đề chung về vốn........................................................................5
1. Khái niệm về vốn.........................................................................................5
2. Vai trò của vốn.............................................................................................7
3. Những đặc trng cơ bản của vốn...................................................................8
4. Phân loại vốn trong doanh nghiệp.............................................................10
5. Nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp..................................................17
6. Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp.................................................................18
6.2. Các nhân tố ảnh hởng tới cơ cấu vốn của doanh nghiệp........................18
II. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn...........................................19
1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn......................................19
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn .............................................20
III. Biện pháp và phơng hớng chung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp...........................................................................................22
1. Lựa chọn phơng án kinh doanh, phơng án sản phẩm................................23
2. Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn...............................................23
3. Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh...............................24
4. Tăng cờng hoạt động Marketing................................................................25
5. Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh...................26
6. Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế....................26
Chơng II: Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn của công ty TNHH
Bình Minh...................................................................................................27
I. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Bình Minh.
........................................................................................................................27
1. Lịch sử hình thành và TNHH Bình Minh phát triển. ................................27
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty...............................................27
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty........................................28

Kết luận......................................................................................................66
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời Nói Đầu
Từ sau đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam nền kinh tế nớc ta
từng bớc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế
thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, một nền kinh tế hớng ngoại. Từ đó
mọi hoạt động kinh tế, tài chính tín dụng, tiền tệ tín dụng trên thế giới và trong
khu vực.
Trong bối cảnh chung của đất nớc thì mỗi đơn vị, tổ chức kinh tế hay doanh
nghiệp cũng chịu tác động ảnh hởng theo, các doanh nghiệp muốn tồn tại đứng
vững và ngày càng phát triển, đòi hỏi phải có tiềm lực mạnh mẽ về mặt tài chính
để có điều kiện cạnh tranh và tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Mặt
khác, theo đà phát triển của kinh tế,các quan hệ kinh tế tài chính ngày càng mở
rộng và đa dạng. Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải có lợng vốn
nhất định đồng thời tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng nguồn vốn một cách
có hiệu quả nhất.
Quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả là một nội dung quan trọng trong
công tác quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp. Nó giúp cho các doanh nghiệp
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho tình hình tài chính của
doanh nghiệp luôn ở trạng thái ổn định và lành mạnh. Đây cũng là một vấn đề thu
hút sự quan tâm của các nhà đầu t, lãnh đạo doanh nghiệp và những ngời làm
công tác tài chính kế toán.
Xuất phát từ thực tế đó em mạnh dạn chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần cơ điện lạnh Hoàng Đạt
làm đề tài nghiên cứu cho báo cáo tốt nghiệp của mình. Phạm vi nghiên cứu đề
tài là thông qua nguồn số liệu trong các báo cáo tài chính năm 2002,
2003,2004của Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hoàng Đạt.
Ngoài ra báo cáo tốt nghiệp còn sử dụng các phơng pháp nghiên cứu kinh tế
nh phơng pháp tổng hợp phân tích, so sánh, hệ số để làm rõ bản chất nội dung

Theo ông, vốn là các hàng hoá đợc sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản
xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp: Đó có thể là
các máy móc, trang thiết bị, vật t, đất đai, giá trị nhà xởng Trong quan niệm về
vốn của mình, Samuelson không đề cập tới các tài sản tài chính, những giấy tờ có
giá đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Trong môn kinh tế học của D.Begg, tác giả đã đa ra 2 định nghĩa vốn hiện vật
và vốn tài chính của doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản
xuất ra để sản xuất ra các hàng hoá khác; vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có
giá của doanh nghiệp. Nh vậy D.Begg đã bổ sung vốn tài chính vào định nghĩa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vốn của Samuelson.
Trong 2 định nghĩa trên, các tác giả đã thống nhất nhau ở điểm chung cơ bản
là: Vốn là đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, trong cách định
nghĩa của mình, các tác giả đã đều thống nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp.
Theo sách từ điển kinh tế học thì vốn đợc dùng để chỉ nhân tố sản xuất do hệ
thống kinh tế sản xuất ra. Hàng hoá t bản là những hàng hoá đợc sản xuất ra, sau
đó đợc sử dụng làm nhân tố đầu vào phục vụ cho các quá trình sản xuất khác nh
máy móc, trang thiết bị, nhà xởng, nguyên vật liệu. Do khái niệm này bao gồm
nhiều thứ khác nhau nên việc xác định khối lợng t bản là vấn đề gây nhiều tranh
cãi giữa các nhà kinh tế.
Thuật ngữ vốn thờng đợc sử dụng để chỉ giá trị của máy móc, nhà xởng và
trang thiết bị.
Thực chất, vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài sản mà doanh nghiệp
đang nắm giữ. Vốn và tài sản là 2 mặt hiện vật và giá trị của một bộ phận nguồn
lực mà doanh nghiệp động vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
Vốn biểu hiện mặt giá trị, nghĩa là vốn phải đại diện cho một loại giá trị hàng
hoá, dịch vụ, một loại giá trị tài sản nhất định. Nó là kết tinh của giá trị chứ không
phải là đồng tiền in ra một cách vô ý thức rồi bỏ vào đầu t.
Trong nền kinh tế thị trờng, vốn là một loại hàng hoá. Nó giống các hàng hoá

Vì thế, vốn đợc coi là yếu tố quan trọng hàng đầu, là điều kiện không thể thiếu
để tiến hành sản xuất, tái sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh.
Vai trò của vốn chỉ có thể đợc phát huy trên cơ sở thực hiện các chức năng tài
chính, thực hiện yêu cầu của cơ quan hạch toán kinh doanh. Điều đó có nghĩa là
thực hành tiết kiệm, hiệu quả, trên cơ sở tự chủ về tài chính, doanh nghiệp phải sử
dụng hợp lý, đúng mức vốn bỏ ra, phải làm sao với số vốn nhất định có thể thực
hiện đợc nhiều việc nhất.
Để khẳng định vai trò của vốn, Các Mác đã nói T bản đứng vị trí hàng đầu vì
t bản là tơng lai.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Những đặc trng cơ bản của vốn.
Vốn là đại diện cho một lợng giá trị tài sản: điều đó có nghĩa là vốn đợc biểu
hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình nh: Nhà xởng, máy móc,
thiết bị, đất đai, bằng phát minh, sáng chế,....Do đó một lợng tiền phát hành đã
thoát ly khỏi giá trị thực của hàng hoá để đa vào đầu t, những khoản nợ mà không
có khả năng thanh toán thì không đợc coi là vốn.
Vốn luôn vận động để sinh lời: Vốn đợc biểu hiện bằng tiền, nhng tiền chỉ là
dạng tiềm năng của vốn, để trở thành vốn thì đồng tiền phải đợc đa vào hoạt động
kinh doanh để sinh lời. Trong quá trình hoạt động, vốn có thể thay đổi hình thái
biểu hiện những điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá
trị là tiền. Đồng vốn đến điểm xuất phát mới với giá trị lớn hơn. Đó cũng là
nguyên tắc đầu t, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn. Nói một cách khác, vón
kinh doanh trong quá trình tuần hoàn luôn có ở mọi giai đoạn của quá trình tái
sản xuất và thờng xuyên chuyển từ dạng này sang dạng khác. Các giai đoạn này
đợc lạp đi lặp lại theo một chu kỳ, mà sau mỗi chu kỳ vốn kinh doanh đợc đầu t
nhiều hơn. Chính yếu tố này đã tạo ra sự phát triển của các doanh nghiệp theo quy
luật tái sản xuất mở rộng.
- Trong quá trình vận động vốn không tách rời chủ sở hữu: Trong nền kinh tế
thị trờng không thể có một đồng vốn vô chủ. Nếu tách rời thì đó là những đồng

nghệ cũng phát triển mạnh mẽ. Điều này làm cho tài sản vô hình ngày càng đa
dạng phong phú, đóng góp một phần không nhỏ trong việc tạo ra khả năng sinh
lời của doanh nghiệp.
Từ những đặc trng này cho phép ta phân biệt giữa tiền và vốn: giữa một số quỹ
tiền tệ khác trong doanh nghiệp và vốn. Vốn kinh doanh đợc sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh tức là cho mục đích tích luỹ chứ không phải mục đích
tiêu dùng nh một số quỹ khác trong doanh nghiệp. Vốn kinh doanh đợc ứng ra
cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh và phải thu về khi chu kỳ đó két thúc. Và lại
đợc ứng cho chu kỳ tiếp theo. Vì vậy kinh doanh không thể tiêu dùng nh một
số quỹ khác trong doanh nghiệp. Mất vốn kinh doanh đồng nghĩa với nguy cơ phá
sản doanh nghiệp. Ngoài ra muốn có vốn thì phải có tiền song có tiền cha hẳn là
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đã có vốn.
Tiền đợc coi là vốn phải thoả mãn những điều kiện sau:
Tiền phải đại diện cho một lợng hàng hoá nhất định, tức là phải đợc đảm bảo
bằng một lợng hàng hoá nhất định có thực.
Tiền phải đợc tập trung, tích tụ thành một khoản nhất định đủ sức đầu t cho
một dự án kinh doanh nào đó. Nếu tiền rải rác, không gom thành khoản thì không
làm đợc gì.
Khi đã đủ về lợng, tiền phải vận động nhằm mục đích sinh lời, cách thức, hình
thái vận động của tiền phụ thuộc vào phơng thức kinh doanh. Ngoài những đặc tr-
ng cơ bản trên tiền còn có một số đặc trng nữa mang tính riêng biệt nh:
+ Là nguồn duy nhất tạo ra giá trị mới
+ Vừa là chủ thể quản lý vừa là đối tợng quản lý.
+ Tiềm ẩn trong mọi ngời, phụ thuộc vào t tởng, tình cảm, môi trờng,..., chỉ
biểu hiện khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
4. Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Căn cứ vào mục đích, thời hạn, và tính chất sử dụng vốn mà ngời ta phân chia
thành các loại sau:

thể nh: bằng phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, bản quyền, chi phí sáng lập
doanh nghiệp, lợi thế thơng mại...Trong nền kinh tế thị trờng để nâng cao khả
năng của việc đầu t tài sản cố định vô hình là rất quan trọng. Những chi phí đó
cũng đợc quan niệm nh giá trị của một tài sản cố định và phải đợc thu hồi dần để
mua sắm tài sản cố định mới.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của tài sản cố
định có những đặc điểm sau:
- Về mặt hiện vật: Tài sản cố định tham gia hoàn toàn và nhiều lần vào quá
trình sản xuất kinh doanh và nó bị hao mòn dần, bao gồm cả hao mòn hữu hình và
hao mòn vô hình. Nói một cách khác, giá trị sử dụng sẽ giảm dần cho đến khi tài
sản cố định bị loại ra khỏi quá trình sản xuất kinh doanh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Về mặt giá trị: Giá trị của tài sản cố định đợc chuyển dịch dần từng phần
vào giá trị sản phẩm mà nó tạo ra trong quá trình sản xuất.
Đặc điểm về mặt hiện vật và giá trị của tài sản cố định đã quyết định đến đặc
điểm chu chuyển của vốn cố định. Song quy mô của vốn cố định lại đợc quyết
định đến đặc điểm chu chuyển của vốn cố định. Qua mối liên hệ đó ta có thể khái
quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong sản xuất kinh doanh:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Có đặc điểm này là do tài
sản cố định có thể phát huy trong nhiều kỳ sản xuất, vì vậy hình thái biểu hiện
bằng tiền của nó cũng đợc tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất tơng ứng.
- Vốn cố định luân chuyển dần dần, từng phần khi tham gia vào quá trình sản
xuất, giá trị sử dụng của tài sản giảm dần. Theo đó vốn cố định cũn tách thành 2
phần: một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí
khấu hao) tơng ứng với giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định. Phần còn lại
của vốn cố định đợc cố định trong đó. Trong các chu kỳ sản xuất kế tiếp, nếu
nh phần vốn luân chuyển dần dần đợc tăng lên thì phần vốn cố định lại giảm đi t-
ơng ứng với mức suy giảm dần về giá trị sử dụng của tài sản cố định. Kết thúc sự
biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời hạn sử dụng và vốn

nằm trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp là các đối tợng lao động. Đối tợng
lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tợng lao động sẽ thông qua quá trình sản xuất
tạo nên thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong quá trình sản
xuất. Đối tợng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất do đó toàn bộ giá
trị của chúng đợc dịch chuyển 1 lần vào giá trị sản phẩm và đợc thực hiện khi sản
phẩm trở thành hàng hoá.
Bên cạnh một số tài sản cố định nằm trong quá trình lu thông, thanh toán, sản
xuất thì doanh nghiệp còn có một số t liệu lao động khác nh vật t phục vụ quá
trình tiêu thụ, các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu
Từ đó, ta có thể rút ra vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sản lu động và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất
của doanh nghiệp đợc thực hiện một cách thờng xuyên liên tục.
Nh vậy, dới góc độ tài sản thì vốn lu động đợc sử dụng để chỉ các tài sản lu
động. Vốn lu động chịu sự chi phối bởi tính luân chuyển của tài sản lu động, vốn
lu động luôn đợc chuyển hoá qua nhiều hình thái vật chất khác nhau và chuyển
hoá phần lớn vào giá trị của sản phẩm, phần còn lại chuyển hoá vào quá trình lu
thông. quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thờng
xuyên liên tục nên vốn lu động cũng tuần hoàn không ngừng và mang tính chu
kỳ. Vốn lu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh
doanh.
Vốn lu động là đIều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình tái sản xuất.
Muốn cho quá trình tái sản xuất đợc liên tục thì yêu cầu đặt ra đối với các doanh
nghiệp là phải có đủ vốn lu động để đầu t vào các t liệu lao động khác nhau, đảm
bảo cho các t liệu lao động tồn tại một cách hợp lý, đồng bộ với nhau trong một
cơ cấu. Do đặc điểm của vốn lu động là trong quá trình sản xuất kinh doanh luân
chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục đã quyết định sự vận
động của vốn lu động-tức hình thái giá trị của tài sản lu động là:

thiết cho quá trình hoạt động thơng xuyên của doanh nghiệp. Sự tồn tại này trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoàn toàn khách quan.
Để quản lý và sử dụng tốt vốn lu động cần phảI nghiên cứu các biện pháp
phân loại vốn cũng nh tỷ trọng của từng loại vốn trong tổn số vốn lu động của
doanh nghiệp.
Vốn lu động đợc phân loại nh sau: các căn cứ đẻ phân loại vốn lu động trong
doanh nghiệp:
- Căn cứ vào quá trình tuần hoàn vốn:
+ Vốn dự trữ sản xuất: nguyên vật liệu.
+ Vốn sản xuất: sản phẩm dở dang.
+ Vốn lu thông: tiền mặt, thành phẩm.
- Căn cứ vào nguồn hình thành:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Vốn tự có: ngân sách cấp.
+ Vốn liên doanh liên kết.
+ Vốn vay tín dụng. TDTM.
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện:
+ Vốn phát hành chứng khoán.
+ Vốn vật t, hàng hoá.
+ Vốn tiền tệ.
- Căn cứ vào phơng pháp xác định:
+ Vốn lu động định mức.
+ Vốn lu động không định mức.
Tuỳ theo mỗi cách phân loại mà nhà quản trị sẽ đa ra những quyết định cụ thể
trong việc quản lý và sử dụng vốn lu động một cách có hiệu quả nhất.
Từ những đặc điểm trên ta có thể phân biệt đợc sự khác nhau cơ bản gia vốn l-
u động và vốn cố định.
Tên vốn Chức năng Tính chất
tham gia vào

Đây là nguồn vốn có tính chất ngăn hạn (ít hơn một năm) mà doanh nghiệp có
thể sử dụng để đáp ứng có nhu cầu tính chất tạm thời, bất thờng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
5. Nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, đầu t, điều
kiện đầu tiên là phải có vốn, vốn đầu t ban đầu và vốn đầu t bổ xung để mở rộng
sản xuất kinh doanh. Vốn kinh doanh đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau,
cơ bản là những nguồn sau:
- Nguồn vốn do chủ kinh doanh đầu t: đây là nguồn hình thành vốn ban đầu
còn gọi là vốn điều lệ.
- Nguồn vốn tự bổ xung: là vốn đợc hình thành từ lợi nhuận để lại từ vốn vay
sau khi đã trả hết nợ và lãi tiền vay, từ các quỹ của doanh nghiệp đợc bổ xung vào
vốn.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết là vốn do các đơn vị khác tham gia liên
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh, liên kết với doanh nghiệp.
- Nguồn vốn tín dụng: là các khoản vốn mà doanh nghiệp đi vay.
6. Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp.
6.1. Khái niệm:
Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp chính là tỉ trọng giữa các khoản nợ với tổng số
vốn của doanh nghiệp. Cơ cấu vốn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong trờng hợp
chia vốn của doanh nghiệp theo nguồn hình thành. Cơ cấu vốn phản ánh trong
mỗi đồng vốn đang sử dụng có bao nhiêu phần trăm đợc huy động từ các khoản
nợ và qua đó cũng thấy đợc mức độ đóng góp của vốn chủ sở hữu.
Một cơ cấu vốn hợp lý phản ánh sự kết hợp hài hoà giữa vay nợ dài hạn, vay
nợ ngắn hạn, nợ trái phiếu Vì vậy cơ cấu vốn còn có thể đ ợc khái niệm nh là
việc bố trí các khoản vay để gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Cơ cấu vốn mục tiêu của doanh nghiệp hớng đến chính là cơ cấu vốn tối u. Cơ
cấu vốn tối u cho doanh nghiệp là một cơ cấu hớng về sự cân bằng rủi ro và lãi

mình: vốn là phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết của bất kỳ một doanh
nghiệp nào tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh đảm bảo cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành theo mục đích đã định. Ngoài ra vốn còn
là điều kiện sử dụng các nguồn vốn tiềm năng khác để phát triển sản xuất kinh
doanh phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh mở rộng.
Do vậy các doanh nghiệp cần quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, đay là mục tiêu cần đạt tới của việc sử dụng vốn trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Vì hiện nay
các doanh nghiệp phải bảo toàn vốn đợc giao ngay cả khi trợt giá phải đầu t mở
rộng phát triển sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp phải hoàn toàn tự chủ
trong việc tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, tự tìm thị trờng, tự chịu trách
nhiệm trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy vấn đề nâng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cao hiệu quả sử dụng vốn ngày càng trở nên cấp thiết.
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay có một ý nghĩa hết sức quan
trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp. Nó quyết định sự sống
còn và sự tăng trởng cũng nh sự phát triển của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế mới
.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung.
Hiệu suất sử dụng vốn:
Doanh thu thuần trong kỳ
Vòng quay toàn bộ vốn trong chu kỳ=
Số vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay đợc bao
nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá đợc khả năng sử dụng tài sản của
doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần đợc sinh ra từ tàI sản doanh nghiệp đã

Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lu động trong kỳ =
Vốn lu động bình quân.
Vòng quay vốn lu động phản ánh trong kỳ vốn lu động quay đợc mấy vong.
Qua đó cho ta biết một đồng vốn lu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này tỉ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốn lu
động.
Tỉ lệ doanh lợi trên vốn lu động:
Tổng lợi nhuận
Tỉ lệ doanh lợi trên vốn lu động =
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem
lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
lu động càng cao và ngợc lại.
Kỳ luân chuyển vốn lu động:
L
360
K
=
K: Kỳ luân chuyển vốn lu động.
L: Số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lu động trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay vốn lu
động. Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn
và chứng tỏ vốn lu động càng đợc sử dụng có hiệu quả.
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động:
Hệ số này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại:
Vốn lu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =

những doanh nghiệp thừa vốn thì tuỳ từng điều kiện cụ thể lựa chọn khả năng sử
dụng. Nếu đa đi liên doanh liên kết hoặc cho các doanh nghiệp khác vay thì cần
phải thận trọng. Thẩm tra kỹ các dự án liên doanh, kiểm tra t cách khách hàng
nhằm đảm bảo liên doanh có hiệu quả kinh tê, cho vay không bị chiếm dụng vốn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
do quá hạn cha trả, hoặc mất vốn do khách hàng không có khả năng thanh toán.
3. Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh.
Điều hành và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh là một giải pháp rất
quan trọng nhằm đạt kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Tổ chức tốt
quá trình sản xuất tức là đảm bảo cho quá trình đó đợc tiến hành thông suốt, đều
đặn, nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và
đảm bảo sự phối hợp ăn khớp, chặt chẽ giữa các bộ phận, đơn bị trong nội bộ
doanh nghiệp nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lợng tốt, tiêu thụ nhanh. Các
biện pháp điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh, nhằm hạn chế tối đa tình
trạng ngừng việc của máy móc, thiết bị, ứ đọng vật t dự trữ và thành phẩm, chất l-
ợng sản phẩm kém gây lãng phí các yếu tố sản xuất và làm chậm tốc độ luân
chuyển vốn.
Để đạt mục tiêu nêu trên, các doanh nghiệp phải tăng cờng quản lý các yếu tố
của quá trình sản xuất.
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
- Bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý, khai thác hết công suất thiết kế và nâng
cao hiệu suất máy móc thiết bị, sử dụng triệt để diện tích sản xuất, giảm chi phí
khấu hao trong giá thành sản phẩm.
- Xử lý nhanh những tài sản cố định không cần dùng, h hỏng nhằm thu hồi
vốn nhanh, bổ xung thêm vốn cho sản xuất kinh doanh.
- Phân cấp quản lý tài sản cố định cho các bộ phận sản xuất nhằm nâng cao
trách nhiệm trong quản lý và sử dụng tài sản cố định, giảm tối đa thời gian nghỉ
việc.
- Thờng xuyên quan tâm đến việc bảo toàn vốn cố định, thực hiện nghiêm

Các doanh nghiệp phải tổ chức bộ phận chuyên trách về vấn đề tìm hiểu thị tr-
ờng để thờng xuyên có đợc những thông tin đầy đủ, chính xác, tin cậy về diễn
biến của thị trờng. Trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể kịp thời thay đổi phơng
án kinh doanh, phơng án sản phẩm, xác định phơng thức tiêu thụ sản phẩm và
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Trích đoạn Một số nhận xét về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần cơ điện Giải pháp về chính sách, sản phẩm, thị trờng, khách hàng Giải pháp tạo vốn Một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status