Một số giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Công ty XNK và XD nông lâm nghiệp - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta mở ra đã tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp về các ngành sản xuất trong nớc nói chung và hàng hoá xuất
nhập khẩu nói riêng. Các doanh nghiệp phải chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ
chế hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình.
Đứng trớc những thức thách đó nhiều doanh nghiệp không thể bắt kịp với những
phơng thức sản xuất mới mà không nhìn ra thị trờng Quốc tế, vì vậy mà hoạt động
kinh doanh XNK là không thể thiếu.
Hiện nay, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đợc coi là tất yếu của
nền kinh tế thị trờng "mở cửa" và không thể thiếu đợc ở mỗi quốc gia. Nó gắn với
thị trờng hàng hóa và sự phát triển của một đất nớc. Hoạt động KDXNK giúp
chuyên môn hóa sản xuất của mỗi nớc và đáp ứng nhu cầu khác nhau về hàng
hóa và dịch vụ của từng thị trờng.
Xét ở góc độ một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, nhiệm vụ đặt ra
là đảm bảo hiệu quả trong các hoạt động. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải
luôn năng động và linh hoạt trong tìm kiếm, mở rộng và giữ thị trờng, mặt khác
cũng phải quản lý tốt doanh thu và chi phí để tối đa hoá lợi nhuận thông qua các
số liệu do kế toán cung cấp.
Mục đích nghiên cứu đề tài là nhận thức đợc tầm quan trọng của kế toán
trong công tác quản lý doanh nghiệp, với mong muốn đợc góp phần hoàn thiện kế
toán hoạt động nhập khẩu hàng hoá trong các doanh nghiệp hiện nay, em đã
chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hoá tại Công ty xuất
nhập khẩu và xây dựng Nông lâm nghiệp .
Đề tài đợc thực hiện nhằm đa ra những cơ sở lý luận chung về kế toán
nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trong các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay,
nghiên cứu thực tế công tác kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá tại Công ty
XNK và XD Nông Lâm Nghiệp, từ đó đa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện
lĩnh vực này trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Ngoài lời nói đầu và kết luận,
luận văn đợc chia làm ba chơng.
Chơng I: Lý luận chung về kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hoá trong

của nớc ngoài. Tất nhiên nhập khẩu hàng hoá không phải là con đờng chủ yếu để
phát triển một nền kinh tế tự chủ. Mà xu thế chung của thế giới hiện nay là Thay
thế hàng nhập khẩu là con đờng dẫn đến công nghiệp hoá.
Nớc ta là nớc có nền kinh tế đang phát trỉên nên có sự mất cân đối trên nhiều
mặt: Tiền tệ, hàng hoá, sản xuất & tiêu dùng Vì vậy nhập khẩu đóng một vai trò
quan trọng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta còn phát triển chậm chạp, kỹ thuật lạc hậu,
thiếu vốn, trình độ quản lý còn hạn chế thì việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, vốn,
công nghệ sẽ tạo điều kiện tiền đề, vật chất thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Hoạt
động nhập khẩu còn tranh thủ khai thác đợc tiềm năng thế mạnh về hàng hoá, về
vốn, công nghệ của nớc ngoài cũng nh tăng cờng giao lu quốc tế nhằm mở rộng
quan hệ đối ngoại, tăng cờng hiểu biết lẫn nhau trên thơng trờng quốc tế.
Nh vậy nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và
đời sống trong nớc.
Tuy nhiên chọn mặt hàng nhập khẩu nào, thị trờng ở đâu, phơng thức thanh
toán nh thế nào vẫn là những vấn đề cần thiết phải đặt ra cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu. Do nớc ta có nền kinh tế kém phát triển nên việc nhập khẩu máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ là cần thiết. Nhng Nhà nớc cần phải quản lý chặt
chẽ để tránh tình trạng chạy theo lợi nhuận để nhập các thiết bị máy móc lỗi thời,
lạc hậu và những mặt hàng tiêu dùng kém phẩm chát nhằm thúc đẩy nền kinh tế
phát triển và bảo vệ sức khoẻ cho ngời tiêu dùng. Do vậy, đối tợng của hoạt động
nhập khẩu thờng xuyên chịu sự chi phối của chính sách xuất nhập khẩu cuả Nhà n-
ớc. Nhà nớc tiến hành quản lý hoạt động này bằng các chính sách nh: Giấy phép
nhập khẩu, thuế nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, điều chỉnh tỷ giá hối đoái và các
văn bản pháp luật quy định danh mục mặt hàng đợc phép nhập khẩu. Những quy
định này thờng xuyên đợc điều chỉnh, sửa đổi sao cho phù hợp với mục tiêu kinh tế
xã hội trong từng thời kỳ.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng nớc ta hiện nay, vai trò quan trọng của

Theo thông lệ chung và nguyên tắc kế toán đợc thừa nhận thì thời điểm xác
định là hàng nhập khẩu khi có sự chuyển quyền sở hữu hàng hoá và tiền tệ. Thời
điểm này phụ thuộc vào điều kiện cơ sở giao hàng mà hai bên thoả thuận.
- Nếu hàng nhập khẩu vận chuyển theo đờng biển thì hàng nhập khẩu đợc
tính từ ngày hàng đến hải vận nớc nhập, hải quan cảng biển đã ký xác nhận vào tờ
khai hàng nhập khẩu.
- Nếu hàng hoá nhập khẩu vận chuyển bằng đờng sắt hoặc đờng bộ thì hàng
nhập khẩu theo xác nhận của hải quan cửa khẩu.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nếu hàng nhập khẩu bằng đờng hàng không thì hàng nhập khẩu đợc tính từ
ngày hàng đến sân bay đầu tiên của nớc nhập khẩu theo xác nhận của hải quan sân
bay đã hoàn thành thủ tục.
Việc xác định hàng nhập khẩu có ý nghĩa rất lớn trong việc ghi chép kế toán
đúng đắn chỉ tiêu doanh số nhập khẩu, giải quyết những thủ tục thanh toán, tranh
chấp, khiều nại...
2.1.2. Các phơng thức, hình thức kinh doanh nhập khẩu hàng hoá.
a. Phơng thức nhập khẩu:
Hoạt động nhập khẩu đợc thực hiện bằng hai phơng thức:
- Nhập khẩu theo nghị định th
- Nhập khẩu tự cân đối: Ngoài nghị định th
Hai phơng thức trên đều có thể đợc thực hiện theo các hình thức sau:
- Nhập khẩu trực tiếp
- Nhập khẩu uỷ thác.
b. Các hình thức nhập khẩu:
- Nhập khẩu trực tiếp: Là hình thức nhập khẩu mà trong đó các doanh nghiệp
kinh doanh nhập khẩu có đầy đủ những điều kiện kinh doanh nhập khẩu và đợc bộ
thơng mại cấp giấy phép cho phép trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán
hàng hoá và thanh toán với nớc ngoài phù hợp với luật pháp của hai nớc.
- Nhập khẩu uỷ thác là hình thức nhập khẩu đợc áp dụng đối với các doanh

Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợp với đồng tiền tính giá (Account
currency Đồng tiền thể hiện giá cả và dùng để tính toán tổng giá trị hợp đồng) và
cũng có thể không trùng hợp. Khi đồng tiền thanh toán và đồng tiền tính giá là hai
đồng tiền khác nhau, ngời ta phải xác định tỷ giá để quy đổi hai đồng tiền đó.
Trong đó, đặc biệt ngời ta lựa chọn:
- Đó là tỷ giá chính thức hay tỷ giá thị trờng.
- Đó là tỷ giá của công cụ thanh toán nào (tỷ giá chuyển tiền bằng điện hay
bằng th).
- Đó là tỷ giá tiền tệ nớc nào (ở nớc xuất khẩu, ở nớc nhập khẩu hay ở nớc thứ
ba).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đó là tỷ giá mua vào hay bán ra.
Vì lợi ích của mình, ngời xuất khẩu muốn chọn đồng tiền thanh toán là một
đồng tiền ít có khả năng mất giá, tự do chuyển đổi hoặc dễ dàng đổi ra vàng còn ng-
ời nhập khẩu thì ngợc lại.
2.1.4. Địa điểm thanh toán:
Khi quy định địa điểm thanh toán vì lợi ích của mình, cả hai bên xuất khẩu và
nhập khẩu đều muốn lấy nớc mình làm địa điểm thanh toán, cụ thể là:
- Đối với ngời nhập khẩu, khi trả tiền tại nớc mình có thể đến ngày trả tiền mới
phải chi tiền ra, đỡ bị đọng vốn. Còn đối với ngời xuất khẩu, có thể thu tiền về
nhanh chóng nên luân chuyển vốn nhanh.
- Ngân hàng nớc mình thu đợc thủ tục phí của nghiệp vụ thanh toán quốc tế.
- Có thể tạo điều kiện nâng cao đợc địa vị của thị trờng tiền tệ nớc mình trên
thị trờng thế giới.
Địa điểm thanh toán trong thơng mại quốc tế có thể ở nớc ngời nhập khẩu
hoặc ở nớc ngời xuất khẩu hoặc ở nớc thứ ba. Nhng trong thực tế việc xác định địa
điểm thanh toán phụ thuộc quan trọng vào thế và lực của hai bên, ngoài ra còn có
thể thấy nếu sử dụng đồng tiền của nớc ngời xuất khẩu hay nớc ngời nhập khẩu để
thanh toán thì địa điểm thanh toán thờng là ở nớc có đồng tiền đợc sử dụng để thanh

- Khi nhận đợc điện báo của ngời xuất khẩu về việc đã sẵn sàng để gửi hàng.
- Khi nhận đợc điện báo của ngời chuyên chở về việc đã hoàn thành việc bốc
hàng ở địa điểm đã gửi hàng.
- Khi toàn bộ chứng từ quy định trong hợp đồng đợc trao cho ngời mua.
- Sau một số ngày hoặc một số giờ u huệ nhất định kể từ khi toàn bộ chứng từ
quy định đợc trao cho ngời mua.
Việc trả ngay từng phần đòi hỏi ngời mua phải trả tiền hàng trong một số đợt
đợc thoả thuận trong hợp đồng, căn cứ vào các điều kiện giao hàng hoặc mức độ
sẵn sàng của hàng hoá.
c. Trả tiền sau
Là việc ngời bán cung cấp cho ngời mua một khoản tín dụng theo sự thoả
thuận của hai bên. Khoản tín dụng này đợc hoàn trả bằng tiền hoặc bằng hàng hoá.
Trả tiền sau thờng gồm các loại:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Trả tiền sau một ngày nào đó kể từ ngày nhận đợc thông báo của ngời bán
đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, không trên phơng tiện vận tải tại nơi giao hàng
quy định (Chẳng hạn: Các điều kiện giao hàng tại xởng EXW, giao dọc mạn tàu
FAS, giao tại biên giới DAF, giao cho ngời vận tải FCA Incoterms 2000).
- Trả tiền sau một số ngày nào đó kể từ ngày ngời bán đã hoàn thành giao hàng
trên phơng tiện vận tải tại nơi giao hàng.
- Trả sau một số ngày nào đó kể từ ngày ngời mua nhận đợc toàn bộ chứng từ
quy định trong hợp đồng.
- Trả tiền sau một số ngày nào đó kể từ ngày nhận xong hàng hoá.
ở hai hình thức trả trớc và trả sau các bên thờng quan tâm đến số tiền tín
dụng, thời hạn tín dụng, lãi suất tín dụng và điều kiện hoàn trả. Hiện tại đồng tiền
nớc ta mất giá liên tục so với ngoại tệ, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu không nên
mua hàng trả chậm, nếu cần thiết thì khi mua phải tính toán chu đáo, phải lờng trớc
sự tăng giá của ngoại tệ khi đến hạn thanh toán và phải tôn trọng các quy định của
Nhà nớc.

tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền đó
khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với
những quy định đề ra trong một văn bản gọi là th tín dụng (Letter of credit L/C).
Trong thơng mại quốc tế, các bên tham gia trong phơng thức thanh toán tín
dụng chứng từ bao gồm:
- Ngời xin mở th tín dụng: là ngời mua, ngời nhập khẩu hàng hoá.
- Ngân hàng mở th tín dụng: là ngân hàng đại diện cho ngời nhập khẩu, nó
cung cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu.
- Ngời hởng lợi th tín dụng: là ngời bán, ngời xuất nhập khẩu hay bất cứ ngời
nào khác mà ngời hởng lợi chỉ định.
- Ngân hàng thông báo th tín dụng: là ngân hàng ở nớc ngời hởng lợi.
* Sơ đồ trình tự hạch toán bằng th tín dụng:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
Ngân hàng mở L/C Ngân hàng thông báoL/C
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
7 1
2
5
6
6 5 3
4
1
2
3
4
5
6
7
8

- Th tín dụng không thể huỷ bỏ, miễn truy đòi (Irrevocable without recourse
L/C ).
- Th tín dụng không thể huỷ bỏ, có xác nhận
- Th tín dụng đối ứng
- Th tín dụng có thể chuyển nhợng
- Th tín dụng tuần hoàn
- Th tín dụng giáp lng
- Th tín dụng với điều khoản đỏ
- Th tín dụng dự phòng
Ngoài các phơng thức thanh toán trên ngời ta còn sử dụng các phơng tiện
thanh toán quốc tế nh hối phiếu, séc, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, thẻ thông
minh. ..Trong các loại thanh toán trên thì séc và hối phiếu đợc sử dụng nhiều nhất
hiện nay.
III. Kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hoá theo chế độ kế toán hiện
hành.
1. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá:
1.1. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp:
- Chứng từ sử dụng trong hạch toán nghiệp vụ này gồm:
+ Hợp đồng XNK
+ Hoá đơn thơng mại
+ Vận tải đơn
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm
+ Giấy chứng nhận xuất xứ
+ Biên bản giám định chất lợng
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh
+ Biên lai nộp thuế; tờ khai hải quan...
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tài khoản sử dụng.
- Trong hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu kế toán sử các tài khoản sau: TK 151,

* TK 157 Hàng gửi bán: dùng để phản ánh trị giá mua vào hàng hoá chuyển
bán, gửi bán đại lý, ký gửi. dịch vụ dã hoàn thành nhng cha xác định là tiêu thụ. TK
157 đợc mở chi tiết theo từng loại hàng hoá, từng lần gửi hàng từ khi gửi đi cho đến
khi đợc chấp nhận thanh toán...
- Bên Nợ:
+ Tập hợp trị giá mua thực tế của hàng hoá đã chuyển bán hoặc giao bên nhận
đại lý, ký gửi.
+ Giá thành thực tế dịch vụ đã hoàn thành nhng cha đợc chấp nhận thanh
toán.
- Bên có:
+ Kết chuyển trị giá mua thực tế hàng hoá chuyển bán, gửi đại lý, ký gửi và
giá thành dịch vụ đẫ đợc xác định là tiêu thụ.
+ Trị giá mua thực tế hàng hoá không bán dã đợc thu hồi (bị ngời mua, ngời
nhận đại lý, ký gỉ trả lại).
- Số d nợ: Trị giá mua thực tế hàng hoá đã đợc gỉ đi cha đợc xác định là tiêu
thụ.
*TK 133 Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ: đợc dùng để phản ánh
số thuế giá trị gia tăng đầu vào và tình hình khấu trừ thuế.
- Bên Nợ: Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ tăng trong kỳ.
- Bên có:
+ Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
+ Hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào.
+ Phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào không đợc khấu trừ.
- Số d bên nợ: Số thuế giá trị gia tăng còn đợc khấu trừ ở kỳ sau.
* TK 331 Phải trả cho ngời bán: Dùng để ghi chép, phản ánh tình hình
thanh toán tiền hàng nhập khẩu cho ngời bán.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bên có:
+ Nhận hàng liên quan đến việc trả trớc cho ngời bán.

ánh giá trị vật t, hàng hoá của đơn vị khác đến thuê gia công , chế biến hoặc giữ hộ ,
đợc mở chi tiết theo từng loại vật t , hàng hoá , từng nơi bảo quản và từng chủ sở
hữu.Mọi chi phí liên quan đến việc gia công , chế biến , bảo quản vật t hàng hoá đ-
ợc phản ánh vào các TK tập hợp chi phí trong bảng cân đối kế toán
Kết cấu của TK 002:
-Bên nợ : Giá trị vật t hàng hoá nhận giữ hộ , chậm gia công tăng thêm.
-Bên có : Giá trị vật t tiêu hao theo định mức nằm trong số sản phẩm giao trả.
-D nợ : Giá trị vật t , hàng hoá hiện còn giữ hộ hay nhận gia công
* TK 007 Ngoại tệ các loạidùng để theo dõi tình hình thu, chi, còn lại của
các loại ngoại tệ trong đơn vị và đợc mở chi tiết theo từng loại ngoại tệ (USD, JPY,
GBP, DEM....)
Kết cấu của TK 007 :
-Bên nợ : Số ngoại tệ tăng thêm trong kì
Bên có :Số ngoại tệ giảm trong kì
D nợ: Số nguyên tệ hiện còn
- Trình tự hạch toán:
Khi chuyển tiền ký quỹ ở ngân hàng để mở LC thì Kế toán ghi
Nợ TK 144: Thế chấp, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn.
Có TK 111: Tiền mặt( TK 1112- ngoại tệ)
CóTK 112 : Tiền gửi ngân hàng( TK1122- ngoại tệ)
Đồng thời ghi Có TK 007: số nguyên tệ sử dụng ký quỹ.
- Khi nhận thông báo số hàng Nhập khẩu đã về đến cảng hoàn thành thủ tục hải
quan đợc xác định là hàng Nhập khẩu. Kế toán ghi:
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá trong giao dịch mua ngoài hàng hóa vật t, dịch vụ thì
kế toán ghi:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 151:(Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Nợ TK 635: Chi phí tài chính( Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 144: (Theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)

ba, kế toán ghi:
Nợ TK 157
Nợ TK 632
Có TK 151
- Bán hàng nhập khẩu tại cảng, kế toán ghi:
Nợ TK 111,113,131: Số tiền theo giá thanh toán
Có TK 5111: Doanh thu cha thuế
Có TK 33311: Thuế giá trị gia tăng đầu ra
- Kết chuyển hàng hoá tiêu thụ, kế toán ghi
Nợ TK 632: Trị giá thực tế
Có TK 151: Trị giá thực tế
* Cuối năm tài chính kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ(
đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán) theo tỷ giá
hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính theo tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân
hàng do ngân hàng Nhà nớc công bố tại thời điểm cuối năm tài chính, có thể phát
sinh chênh lệch tỷ giá( lãi hoặc lỗ).
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, kế toán ghi:
Nợ các TK111(1112),112(1122),131,136,138,311,315,....
Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, kế toán ghi:
Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 111(1112),112(1122),131,136,138,311,315.....
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
*Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm
Cuối năm kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối
năm tài chinh của hoạt động kinh doanh
+ Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào
doanh thu hoạt động tài chính, kế toán ghi:
Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Nợ TK 144: Số tiền ký quỹ theo TGHT
Có TK liên quan (1112,1122...)
Đồng thời ghi giảm số nguyên tệ chuyển đi ký quỹ: Có TK 007.
- Khi kiểm nhận hàng hoá đã nhập khẩu hoàn thành, căn cứ vào chứng từ liên
quan, kế toán ghi các bút toán sau:
+ Ghi nhận giá mua hàng nhập khẩu theo tỷ giá hạch toán
Nợ TK 151: Giá mua của hàng nhập khẩu đang đi trên đờng cuối kỳ
Nợ TK 156 (1561): Giá mua của hàng nhập khẩu đã kiểm nhận, nhập kho
trong kỳ.
Nợ TK 157: Giá mua của hàng nhập khẩu chuyển đi trao trả
Nợ TK 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Giá mua của hàng nhập khẩu chuyển
giao thẳng cho đơn vị giao uỷ thác.
Có TK liên quan (331, 1112,1122,311,144)...: Giá mua phải trả hay đã
trả của hàng nhập khẩu.
+ Phản ánh số thuế nhập khẩu, thuế GTGT hoặc thuế TTĐB (nếu có) phải nộp
hộ cho đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu.
Nợ TK 156 (1561): Tính vào trị giá mua của hàng nhập khẩu đã kiểm nhận,
nhập kho trong kỳ.
Nợ TK 157: Tính vào trị giá mua của hàng nhập khẩu đang chuyển đi giao trả
cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu.
Nợ TK 151: Tính vào trị giá mua của hàng nhập khẩu đang đi đờng
cuối kỳ.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Tính vào trị giá hàng nhập khẩu
giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu.
Có TK 333 (33312,3332,3333 thuế nhập khẩu): Số thuế GTGT hoặc
thuế TTĐB, thuế nhập khẩu phải nộp.
- Khi nộp thuế GTGT, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB của hàng hoá nhập khẩu uỷ
thác:

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
Có TK liên quan (111,112,331...): Tổng giá thanh toán.
- Khi đơn vị uỷ thác nhập khẩu thanh toán nốt số tiền hàng nhập khẩu, số tiền thuế
nhập khẩu, thuế GTGT hoặc thuế TTĐB và các khoản chi phí chi hộ khác, căn cứ
vào các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK liên quan (111,112...)
Có TK 131 ( chi tiết đơn vị giao uỷ thác).
2.2. Hạch toán tại đơn vị giao uỷ thác (bên uỷ thác)
- Trong quan hệ với bên nhận uỷ thác, bên uỷ thác nhập khẩu là ngời sử dụng
dịch vụ uỷ thác. Vì thế để theo dõi tình hình thanh toán với đơn vị nhận uỷ thác về
số tiền đã ứng trớc để nhập khẩu, số tiền đã chuyển để nộp thuế và các khoản chi
tiêu khác, kế toán sử dụng TK 331, mở chi tiết theo từng đơn vị nhận uỷ thác. Cũng
nh tại bên nhận uỷ thác nhập khẩu, do bên uỷ thác nhập khẩu chỉ sử dụng một tài
khoản 331 để theo dõi tất cả các khoản thanh toán với bên giao uỷ thác nên khi
hạch toán phải mở chi tiết theo số nợ bằng nội tệ riêng, bằng ngoạitệ riêng. Cuối
kỳ, thanh toán bù trừ (nếu có) phải ghi bút toán kết chuyển chi tiết giữa chúng.
Cách thức hạch toán nh sau:
- Khi chuyển cho đơn vị nhận uỷ thác để nhập khẩu hàng hoá:
Nợ TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)
Có TK liên quan (1112,1122,311...): Số tiền chuyển cho đơn vị nhận
uỷ thác theo TGHT.
Đồng thời ghi giảm số nguyên tệ chuyển giao: Có TK 007
- Khi đơn vị nhận uỷ thác hoàn thành việc nhập khẩu, căn cứ vào lợng hàng
hoá mà bên nhận uỷ thác nhập khẩu đã chuyển giao và hoá đơn GTGT, kế toán ghi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bút toán phản ánh tổng giá thanh toán của hàng nhập khẩu uỷ thác phải trả cho bên
nhận uỷ thác nhập khẩu:
+ Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán
mua hàng hoá, dịch vụ,.... do bên nhận uỷ thác chuyển giao, kế toán ghi:

Nợ TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)
Có TK liên quan (11,112,311...)
- Trong trờng hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu chuyển giao hàng nhập khẩu
mà cha nộp thuế GTGT, khi nhận hàng, căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển
nội bộ của đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu, kế toán phản ánh tổng giá thanh toán
(bao gồm tất cả các khoản thuế phải nộp) của hàng nhập khẩu bằng bút toán.
+ Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán
mua hàng hoá, dịch vụ,.... do bên nhận uỷ thác chuyển giao, kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (151, 1561, 157,632): Giá mua của hàng nhập khẩu uỷ thác
theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch (kể cả thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có).
Nợ TK 635: Chi phí tài chính( Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 331 ( chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Tổng giá thanh toán của
hàng nhập khẩu theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch
+ Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá trong giao dịch, kế toán ghi:
Nợ TK 151,156,157...( Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Có TK 331( Theo tỷ giá hối đoái của ngày giao dịch)
Có TK 515: Doanh thu tài chính( Lãi tỷ giá hối đoái)
- Khi thuế GTGT đã nộp, đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu sẽ lập hoá đơn GTGT
và chuyển cho đơn vị uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng nhập khẩu.
Có TK 151: Ghi giảm giá trị hàng mua đang đi đờng.
Có TK 156: (1561): Ghi giảm trị giá hàng tồn kho
Có TK 632: Ghi giảm giá vốn hàng đã tiêu thụ.
4. Sổ sách kế toán
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sổ kế toán là những tờ sổ đợc thiết kế một cách khoa học và hợp lý, có mối
liên hệ mật thiết với nhau đợc sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh theo đúng các phơng pháp kế toán, trên cơ sở số liệu từ các chứng từ kế
toán.

nhân viên kế toán. Cụ thể sổ sách kế toán đợc tổ chức dới bốn hình thức kế toán
sau:
4.1 Hình thức Nhật ký sổcái
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Trích đoạn Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá các giải pháp đề xuất.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status