bài 53: LTVC:Mở rộng vốn từ: Truyền thống - Pdf 27


CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
THÂN MẾN
WELCOME
TO OUR CLASS
KÍNH CHÀO
CÁC THẦY CÔ GIÁO & CÁC EM
HỌC SINH!

Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
Luyện từ và câu:
I. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Đọc đoạn văn và cho biết biện pháp dùng để liên kết câu
trong đoạn văn.
Nguyễn Tất Thành sinh ra và lớn lên trong một gia đình
nhà nho yêu nước. Người thanh niên trẻ tuổi sớm giác ngộ Cách
mạng và đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước. Để được ra nước
ngoài, anh không ngại khó khăn gian khổ và đã xin làm phụ bếp
trên chuyến tàu buôn Pháp trở về Châu Âu.
Trả lời: Biện pháp được dùng để liên kết câu trong đoạn văn
là biện pháp thay thế từ ngữ.

Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
Luyện từ và câu:
I. Kiểm tra bài cũ:
Câu 2: Em hãy nêu tác dụng của biện pháp thay thế
từ ngữ để liên kết câu trong đoạn văn.
Trả lời: Tác dụng của biện pháp thay thế từ ngữ để
liên kết câu là để tạo mối liên hệ giữa các câu và

- Có làm thì mới có ăn
Không dưng ai dễ đem phần cho ai.
-Trên đồng cạn, dưới đồng sâu
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
-Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Truyền thống

c. Đoàn kết:
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
- Thà ăn bắp họp đông vui
Còn hơn giàu có mồ côi một mình.
- Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
Thứ ba ngày 22tháng 3 năm 2011
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Truyền thống

d. Nhân ái:
- Thương người như thể thương thân.
- Lá lành đùm lá rách.
- Anh em như thể tay chân.
Rách lành đùm bọc khó khăn đỡ đần.

i
i


u
u


k
k
h
h
á
á
c
c
g
g
i
i


n
n
g
g


n
n

n
n
g
g


t
t
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
n
n
h
h
a
a
u
u


c
c

ư
ư


c
c
c
c
ò
ò
n
n


l
l


c
c
h
h
n
n
à
à
o
o



h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g


t
t
h
h
ì
ì
n
n
ê
ê
n
n


ă
ă
n
n



n
n
h
h
à
à
c
c
ó
ó
n
n
ó
ó
c
c
2
1
3
4
5
6
7
9
10
11
12
13

h
h
á
á
c
c
g
g
i
i


n
n
g
g


n
n ú
ú
i
i
n
n
g
g

ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
n
n
h
h
a
a
u
u


c
c
á
á
ư
ư
ơ
ơ
n
n



n
n


l
l


c
c
h
h
n
n
à
à
o
o


v
v


n
n
g
g
n
n



t
t
h
h
ì
ì
n
n
ê
ê
n
n


ă
ă
n
n
g
g


o
o


u
u

ó
ó
n
n
ó
ó
c
c
2
1
3
4
5
6
7
9
10
11
12
13
14
15
16
8
2. Hãy điền những tiếng còn thiếu trong các câu tục ngữ, ca dao, hoặc câu
thơ(SGK/91)vào các ô trống theo hàng ngang để giải ô chữ hình chữ S.

Câu 1: Ô chữ gồm 7 chữ cái.
Điền chữ thích hợp vào dấu ba chấm:
Muốn sang thì bắc …

Gkhác giống
khác giống

Câu 3: Ô chữ gồm 7 chữ cái.
Điền chữ thích hợp vào dấu ba chấm:
Điền chữ thích hợp vào dấu ba chấm:
Núi cao bởi có đất bồi
Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp …………. ở đâu.
Núi chê đất thấp …………. ở đâu.
N
N
Ú
Ú
I
I
N
N
G
G


I
I
núi ngồi
núi ngồi


Điền chữ thích hợp vào dấu ba chấm:
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải ………………… cùng
Người trong một nước phải ………………… cùng
thương nhau
thương nhau
T
T
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
N
N
H
H
A
A
U
U

Câu 6: Ô chữ gồm 5 chữ cái.
Điền chữ thích hợp vào dấu ba chấm:

H


K
K


C
C
H
H
O
O
nhớ kẻ cho
nhớ kẻ cho

Câu 8: Ô chữ gồm 7 chữ cái.
Điền chữ thích hợp vào dấu ba chấm:
Điền chữ thích hợp vào dấu ba chấm:Muôn dòng sông đổ biển sâu
Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu …
Biển chê sông nhỏ, biển đâu …
N
N
Ư
Ư


À
O
O
lạch nào
lạch nào

Câu 10: Ô chữ gồm 10 chữ cái.
Điền chữ thích hợp vào dấu ba chấm:
Điền chữ thích hợp vào dấu ba chấm:
Dù ai nói đông nói tây
Dù ai nói đông nói tây
Lòng ta vẫn ……………… giữa rừng.
Lòng ta vẫn ……………… giữa rừng.
V
V


N
N
G
G
N
N
H
H
Ư
Ư
C
C
Â

Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
nhớ thương
nhớ thương

Câu 12: Ô chữ gồm 6 chữ cái.
Điền chữ thích hợp vào dấu ba chấm:
Điền chữ thích hợp vào dấu ba chấm:
Nói chín …. làm mười
Nói chín …. làm mười
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê
T
T
H
H
Ì
Ì
N
N
Ê
Ê
N
N
thì nên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status