Nghiên cứu thiết kế máy ấp trứng gia cầm sử dụng phối hợp năng lượng mặt trời và khí sinh học (biogas) - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÊ DIÊN NGHỊ
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MÁY ẤP TRỨNG GIA CẦM
SỬ DỤNG PHỐI HỢP NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI VÀ
KHÍ SINH HỌC (BIOGAS) LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng và bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñều ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược
chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày…….tháng…….năm 2014
Tác giả luận văn: Lê Diên Nghị
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật

ii


iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
DỜI MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2
1.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ GIA CẦM 2
1.1.1 Tốc ñộ tăng trưởng ngành chăn nuôi gia cầm 2
1.1.2 Các phương thức chăn nuôi chủ yếu 5
1.1.3 Hệ thống thị trường tiêu thụ sản phẩm 6
1.2 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ ẤP TRỨNG GIA CẦM 7
1.2.1 ðặc ñiểm cấu tạo và thành phần vật chất của trứng gia cầm 7
1.2.2 Nguyên tắc và mục ñích ấp trứng nhân tạo 11
1.2.3 Yêu cầu sinh lý ấp nở quả trứng 12
1.2.4 Chế ñộ ấp 14
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU MÁY ẤP TRỨNG GIA CẦM 16
1.3.1 Tình hình nghiên cứu máy ấp trứng gia cầm trên thế giới 16
1.3.2 Tình hình nghiên cứu máy ấp trứng gia cầm ở Việt nam 25
1.4 NĂNG LƯỢNG SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ẤP
TRỨNG. 30
1.4.1 Các nguồn năng lượng sử dụng trong máy ấp trứng 30
1.4.2 Nguồn năng lượng tái tạo và khả năng ứng dụng trong các máy
ấp trứng 31
1.5 MỤC ðÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.3.2 Thiết lập phương trình cân bằng năng lượng 57
3.3.3 Sự truyền nhiệt trong kênh dẫn không khí nóng 61
3.4 XÁC ðỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA BỘ THU NĂNG

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật

v

v

LƯỢNG MẶT TRỜI 62
Chương 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ PHẬN CHUYỂN ðỔI
NĂNG LƯỢNG KHÍ SINH HỌC THÀNH NĂNG LƯỢNG
NHIỆT 66
4.1 NGUỒN NĂNG LƯỢNG KHÍ SINH HỌC 66
4.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ PHẬN ðỐT KHÍ SINH HỌC 68
4.2.1 Cấu tạo bộ phận ñốt khí sinh học 68
4.2.2 Xác ñịnh các thông số cơ bản của bộ phận ñốt khí gas 69
4.3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THIẾT BỊ TRAO ðỔI NHIỆT 73
4.3.1 Lựa chọn nguyên lý kết cấu thiết bị trao ñổi nhiệt 73
4.3.2 Tính toán thiết kế thiết bị trao ñổi nhiệt kiểu ống xoắn 73
4.3.3 Tính và chọn quạt thông gió 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
KẾT LUẬN 82
KIẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83


1.2 Giàn tầng 17

1.3 Giàn trống 18

1.4 Hệ thống tạo ẩm 21

1.5 Bộ phận tạo nhiệt làm mát và quạt gió cưỡng bức 22

1.6 Máy ấp trứng kiểu giàn tầng 24

1.7 Máy ấp trứng kiểu giàn trống 25

1.8 Sơ ñồ nguyên lý cấu tạo máy ấp trứng AT-2000 27

1.9 Máy ấp trứng AT- 45.000 28

1.10 Bản ñồ phân bố năng lượng bức xạ trung bình 33

1.11 Chỉ số ñộ trong trung bình của bầu khí quyển 34

2.1 Sơ ñồ nguyên lý cấu tạo máy ấp trứng gia cầm sử dụng phối hợp
năng lượng mặt trời và khí sinh học ATMB-3000 39

2.2 Nhiệt lượng của trứng trong quá trình ấp nở 41

3.1 Sơ ñồ cấu tạo của collector phẳng 51

3.2 Collector tấm trần 52

3.3 Collector dòng trên 53

và không ổn ñịnh ñã làm tăng chi phí cho quá trình ấp. Trong khi ñó nguồn
năng lượng khí sinh học (biogas)” ñược sản sinh trong các hầm xử lý chất thải
ở ngay các trang trại chăn nuôi gia cầm (không sử dụng ñến hoặc sử dụng
không hết), ñược thải trực tiếp vào khí quyển hoặc ñốt cháy tự do, vừa gây
lãng phí năng lượng vừa gây ô nhiễm môi trường và làm cho trái ñất nóng lên.
Hiện nay, ở nước ta chưa có cơ sở nào nghiên cứu ứng dụng khí sinh
học vào trong máy ấp trứng, một mặt do chưa có hệ thống thiết bị chuyển ñổi
năng lượng phù hợp hơn nữa việc ñiều chỉnh chính xác các thông số như nhiệt
ñộ, ñộ ẩm của quá trình ấp khá phức tạp. Vì vậy, việc nghiên cứu thiết kế chế
tạo máy ấp trứng sử dụng năng lượng khí sinh học là vấn ñề rất cấp thiết.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, chúng tôi thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu thiết kế máy ấp trứng gia cầm sử dụng phối hợp năng lượng mặt
trời và khí sinh học (biogas).
2

Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ GIA CẦM
1.1.1. Tốc ñộ tăng trưởng ngành chăn nuôi gia cầm
Chăn nuôi gia cầm là nghề truyền thống không chỉ dành riêng cho nông
dân mà cho mọi người Việt Nam, gia cầm là vật nuôi quan trọng thứ hai sau
lợn những là vật nuôi của mọi nhà, mọi người Việt. Ngày nay các giống gia
cầm ngoại chuyên trứng, chuyên thịt và kiêm dụng của thế giới ñã ñược nhập
vào nước ta và nuôi chủ yếu theo phương thức công nghiệp, sản xuất hàng
hóa. Bên cạnh ñấy, các giống gia cầm ñịa phương vẫn ñược nuôi phổ biến ở
tất cả các ñịa phương. Gà Ri là giống gà ñược mọi người Việt Nam ưa dùng,

Chăn nuôi trang trại, tập trung ñã mang lại hiệu quả kinh tế không chỉ
cho chủ trang trại mà còn có sự ñóng góp to lớn vào sự phát triển chăn nuôi
và kinh tế nông nghiệp, tăng GDP, xoá ñói, giảm nghèo, giải quyết việc làm
từng vùng nông thôn, ñáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày một tăng của thị
trường. Chăn nuôi trang trại, tập trung còn có ñiều kiện thực hiện an toàn sinh
học, khống chế dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông thôn.
Bảng 1.1. Số lượng gia cầm qua các năm
Năm

Gia
cầm
(triệu
con)
Tăng/giảm
so với
năm trước
(%)
SL thịt
(nghìn
tấn)
Tăng/giảm
so với
năm trước
(%)
SL
trứng
(triệu
quả)
Tăng/giảm
so với


-18,82
2009

219,90 0,80 321,89 1,73 3948,50

0,24
2010

214,60 -2,40 344,41 6,99 3969,50

0,53
2011

226,00 5,30 358,80 4,18 4465,80

12,50
2012

247,30 9,40 417,00 16,22 4937,60

10,56
2013

280,18 13,29 467,307 12,08 5279,16

6,92
(Nguồn: Chăn nuôi Việt Nam - ðỗ Kim Tuyên - Hoàng Kim Giao 2003 – 2013)
Từ khi dịch cúm gia cầm xảy ra cho ñến nay (2003 ñến 2013) ñã ảnh
hưởng lớn ñến chăn nuôi gia cầm. Vì vậy, những năm vừa qua ñàn gia cầm

DHMT
Tây
Nguyên

ðông
Nam
Bộ
ðBSCL

Cả
nước
2003 35,503 48,299

32,533 5,122 17,491 41,375 179,30
2004 34,514 54,742

40,385 6,102 16,434 44,011 196,10
2005 42,202 57,137

41,520 7,415 23,111 46,717 218,10
2006 45,415 59,695

45,151 8,440 24,595 49,991 233,30
2007 50,039 65,503

52,872 10,059 24,674 51,463 254,60
2008 45,218 61,251

53,300 8,682 14,142 35,561 218,20
2009 47,835 64,465

a) Chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông
ðây là phương thức chăn nuôi truyền thống có hầu hết các vùng nông
thôn Việt Nam. ðặc trưng của phương thức chăn nuôi này là ñầu tư thấp, gà
nuôi thả rông, tự tìm kiếm thức ăn và tận dụng phụ phẩm trong nông nghiệp,
ñồng thời tự ấp và nuôi con. Do chăn thả tự do, môi trường chăn nuôi không
ñảm bảo, vật nuôi dễ mắc bệnh dịch, tỷ lệ nuôi sống thấp (theo ñiều tra của
Viện chăn nuôi quốc gia năm 2003, tỷ lệ nuôi sống của ñàn gà nuôi thả rông
từ 01 ngày tuổi ñến lúc trưởng thành chỉ ñạt 53%) và hiệu quả kinh tế không
cao. Tuy vậy, phương thức này phù hợp với ñiều kiện tự nhiên và kinh tế của
hộ nông dân, với các giống gà bản ñịa có khả năng chịu ñựng kham khổ cao,
chất lượng thịt, trứng thơm ngon. Theo số liệu ñiều tra của Tổng cục Thống
kê năm 2004 có tới 65% hộ gia ñình nông thôn chăn nuôi gà theo phương
thức này (trong tổng số 7,9 triệu hộ chăn nuôi gà) với tổng số gà theo thời
ñiểm khoảng 110 - 115 triệu con (ước ñạt khoảng 50 - 52% tổng số gà xuất
chuồng của cả năm).
b) Chăn nuôi bán công nghiệp
ðây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp những kinh nghiệm chăn
nuôi truyền thống và kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến, nuôi các giống gà lông mầu 6

có năng suất cao. Mục ñích chăn nuôi ñã mang ñậm tính hàng hoá. ðặc trưng
của phương thức chăn nuôi này là quy mô ñàn gà từ 200 - 500 con; ñàn gà
vừa thả, vừa nhốt và sử dụng thức ăn công nghiệp, nên tỷ lệ nuôi sống và hiệu
quả chăn nuôi cao; thời gian nuôi rút ngắn, vòng quay vốn nhanh hơn so với
chăn nuôi nhỏ lẻ nông hộ. Ước tính có khoảng 10 - 15% số hộ nuôi theo
phương thức này với số lượng gà sản xuất hàng năm chiếm tỷ lệ 25 - 30%.
c) Chăn nuôi công nghiệp
Chăn nuôi gà công nghiệp mới bắt ñầu chính thức hình thành ở nước ta

- Thói quen tiêu thụ thịt gà là gà sống và một phần nhỏ gà ñã giết mổ
sẵn chủ yếu bằng phương tiện thủ công, bán công nghiệp và công nghiệp. Do
thói quen của người tiêu dùng nước ta thích sử dụng thịt tươi sống, nên thị
trường thịt gà bảo quản lạnh hoặc ñã qua chế biến công nghiệp chưa phát
triển. ðây là một trong những nguyên nhân gây khủng hoảng thừa và thiếu
sản phẩm thịt gà vào các mùa vụ chăn nuôi trong năm.
Trước tình hình ñó một số tỉnh, thành phố ñã tăng cường quản lý và có
chính sách hỗ trợ, khuyến khích ổn ñịnh thị trường. Một số doanh nghiệp ñã
ñầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ, chế biến tập trung, cung cấp cho thị
trường một lượng sản phẩm bảo ñảm vệ sinh nhất ñịnh, bước ñầu tạo niềm tin
và thói quen sử dụng sản phẩm qua chế biến, giết mổ cho người tiêu dùng.
1.2. QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ ẤP TRỨNG GIA CẦM
1.2.1. ðặc ñiểm cấu tạo và thành phần vật chất của trứng gia cầm
Trứng của các loài gia cầm có cấu tạo tương tự như nhau nhưng có
thành phần hóa học tương ñối khác nhau. Trứng gia cầm có hình bầu dục:
một ñầu lớn, một ñầu nhỏ. Tỷ lệ ñường kính lớn và ñường kính nhỏ của
trứng gọi là chỉ số hình thái. Trứng gia cầm tiêu chuẩn có chỉ số hình thái
là 1: 0,73. Cấu tạo trứng gà, một loại trứng gia cầm ñiển hình ñược trình
bày như hình 1.1. 8Hình 1.1. Cấu tạo giải phẫu của quả trứng gà
1 - vỏ trứng; 2 - màng ngoài; 3 - màng bên trong; 4, 13 – dây xoắn; 5 -
lòng trắng bên ngoài (lòng trắng bên ngoài mỏng); 6 - lòng trắng giữa (lòng
trắng dày bên trong); 7 - màng lòng ñỏ; 8 – noãn hoàng; 9 - ðĩa mầm (phôi bào);
10 - lòng ñỏ màu vàng; 11 - trắng lòng ñỏ; 12 - lòng trắng nội bộ; 14 – buồng
khí; 15 – màng nhầy.

0,08 % Ka, Fe và Al. Chức năng của vỏ cứng là bảo vệ các thành phần bên
trong của trứng và ñồng thời cung cấp canxi cho phôi ñể tạo xương, phôi nhận
canxi từ vỏ khoảng 75% còn lại 25% lấy từ lòng ñỏ , lòng trắng.
Trên bề mặt của vỏ có các lỗ khí có kích thước rất nhỏ, người ta ñã ñếm
ñược khoảng 7000 - 7600 lỗ khí trên bề mặt vỏ trứng.
ðộ dày vỏ trứng của từng loại trứng khác nhau, vỏ trứng gà dày khoảng
0,2 - 0,4 mm, trứng ngan có ñộ dày vỏ từ 0,38 - 0,55mm, trứng vịt biến ñộng
từ 0,25 -0,4 mm.
ðộ chịu lực ñánh giá ñộ bền của vỏ, trứng có vỏ dày có ñộ chịu lực cao
hơn trứng vỏ mỏng.
c) Màng vỏ:
Có hai lớp màng vỏ ñược cấu tạo từ sợi Keratin ñan chéo vào nhau. Một
lớp dính sát vào vỏ còn lớp bên trong dính sát lớp lòng trắng bên ngoài. ðộ
dày của hai lớp màng này khoảng 0,057 – 0,069 mm, cả hai lớp ñều có lỗ cho
không khí ñi vào bên trong giúp phôi phát triển.
Hai lớp màng dính sát vào nhau, chỉ tách nhau ở lớp ñầu tù của trứng gọi
là buồng khí nơi cung cấp oxi cho phôi. Khi mới ñẻ ra trứng chưa có buồng
khí, phải sau 6 – 60 phút sau mới có và rộng dần do sự bay hơi nước từ trứng. 10

d) Lòng trắng:
Lòng trắng chứa nhiều chất dinh dưỡng, ñặc biệt là nước cung cấp cho
nhu cầu phát triển phôi. Chất dinh dưỡng trong lòng trắng chủ yếu là ñường,
viramin B
2
. Nếu thiếu B
2
phôi thai sẽ chết vào tuần thứ hai của giai ñoạn ấp.

Lòng ñỏ: 26,75 g chiếm 35,06%
Vỏ: 8,61 g chiếm 11,33%
Khối lượng: 76 g chiếm 100%
Thành phần hóa học chung của trứng ngan:
Nước chiếm: 67,3 - 71,1%
Protein chiếm: 12,54 - 12,96%
Mỡ chiếm: 13,5 - 14,48%
Khoáng chiếm: 1,1 - 0 1,52%
1.2.2. Nguyên tắc và mục ñích ấp trứng nhân tạo
a) Nguyên tắc
Ấp trứng nhân tạo là phương pháp mà con người tạo ra môi trường
tương tự như của gia cầm khi ấp, tác ñộng lên trứng ñã thụ tinh, làm nở ra các
gia cầm con mà không cần ñến sự tham gia của gia cầm bố mẹ, có nghĩa là
con người phải tạo ra ra nhiệt ñộ ấp tương ñương với thân nhiệt gia cầm (37 -
38
o
C), tạo ra ñộ ẩm tương ñương với môi trường tự nhiên (60 ÷ 80%), thông
gió và làm mát tương tự như con gà ñang ấp vài ngày một lần rời ổ, ñảo trứng
thay cho gà dùng mỏ hoặc cựa mình xoay trứng từ trong ra ngoài từ dưới lên
trên. Số ngày ấp trứng cần thiết ñể các trứng nở ñược cũng ñảm bảo như ñiều
kiện tự nhiên, ví dụ gà 21 ngày, vịt 28 ngày, ngan 35 ngày,
b) Mục ñích
Việc ấp trứng nhân tạo nhằm mục ñích:
- Thay thế gia cầm ấp nhằm tăng khả năng sản xuất của gia cầm;
- Tạo ra số lượng lớn con giống trong thời gian tương ñối ngắn thúc
ñẩy ngành chăn nuôi gia cầm phát triển theo hướng công nghiệp;
- Nâng cao tỷ lệ nở và chất lượng con giống nở ra, ñảm bảo vệ sinh cho
ñàn gia cầm mới nở.
Giai ñoạn sau phôi thai thải nhiệt càng lớn, nếu ñể nhiệt cao sẽ khó thải nhiệt
gây thừa nhiệt ảnh hưởng ñến quá trình sinh lý của phôi.
ðộ ẩm: Cũng như nhiệt ñộ, ñộ ẩm cũng ñóng vai trò quan trọng trong
chế ñộ ấp. ðộ ẩm thích hợp 60 ÷ 80% tùy theo từng giai ñoạn ấp và loại trứng
ấp. ðộ ẩm cũng ñược phân các giai ñoạn ñể thay ñổi. Ví dụ, khi ấp trứng gà
thường chia 3 giai ñoạn tương ứng với 3 giai ñoạn ñể thay ñổi nhiệt ñộ: Giai
ñoạn 1: 60 ÷ 65%, giai ñoạn II: 55 ÷ 60% và giai ñoạn III: 65 ÷ 70%. Trong
từng giai ñoạn phải ổn ñịnh ñộ ẩm, ñộ sai lệch cho phép 2 ÷ 3%. 13

Giai ñoạn ñầu do ñể nhiệt ñộ cao, ñộ ẩm tương ñối của không khí trong
buồng ấp thấp nên khả năng bay hơi nước từ trứng vào buồng ấp tăng nhanh,
vì vậy cần tăng ñộ ẩm ñể hạn chế bay hơi nước từ lòng trắng, nước ñó sẽ có
tác dụng trong việc hòa tan các chất dinh dưỡng. Giai ñoạn giữa khi niệu nang
ñã khép kín thì ñộ ẩm không cần cao. Bay hơi nước từ trứng khi này là do quá
trình trao ñổi chất, nước và nhiệt luôn ñược thải ra ngoài. Giai ñoạn cuối là
giai ñoạn ñòi hỏi ẩm cao ñể tránh làm khô vỏ trứng, khi vỏ trứng khô gia cầm
con khó mổ vỏ ra ngoài.
Thông gió: ðảm bảo thông gió liên tục trong tủ ấp, sao cho trong máy
ấp luôn luôn có ñầy ñủ không khí mới tạo ñiều kiện tốt cho sự hô hấp của
phôi thai (hấp thụ O
2
thải CO
2
qua lỗ tế bào của vỏ trứng), ñồng thời thông
gió còn giải quyết vấn ñề tản nhiệt do phôi thai phát triển sinh ra và ñiều hoà
nhiệt lượng trong toàn buồng ấp.
ðảo trứng: ðảo trứng ñược thực hiện thường xuyên ñể tránh lòng ñỏ

ñộ ñược duy trì trong khoảng (37,6 - 37,8)
0
C. Giai ñoạn tiếp theo quá trình tỏa
nhiệt của phôi càng nhiều nên nhiệt ñộ cần ñược duy trì ổn ñịnh ở mức 37,7
0
C và
cuối cùng trong giai ñoạn nở nhiệt ñộ chỉ cần giữ ở mức 37,2
0
C.
Yêu cầu về nhiệt ñộ và ñộ ẩm của chế ñộ ấp ñơn kỳ thay ñổi theo từng
giai ñoạn và theo mùa. Nhiệt ñộ ñược ñiều khiển theo chương trình theo giai
ñoạn yêu cầu người vận hành phải theo dõi chính xác chu kỳ ấp hoặc ñược
ñiều khiển tự ñộng theo chương trình ñiều khiển bằng máy tính. Chế ñộ ấp
này thường ñược sử dụng trong các xí nghiệp sản xuất con giống quy mô lớn.
Các thông số của quy trình ấp trứng gà ñược cho trong bảng 1.3.
Bảng 1.4. Các thông số của chế ñộ ấp ñơn kỳ
Thời gian ấp
(ngày)
Nhiệt ñộ
nhiệt kế
khô (
0
C)
Nhiệt ñộ
nhiệt kế
ướt (
0
C)
Ẩm
tương ñối

Máy ấp trứng ñối lưu cưỡng bức có nhiệt ñộ trong từng giai ñoạn ổn
ñịnh nên ñộ ẩm ñược ño bằng phương pháp nhiệt kế khô ướt và ñộ ẩm ñặt
ñược tính theo nhiệt ñộ nhiệt kế ướt. ðộ ẩm trong chế ñộ ấp ñơn kỳ ñược ñiều
chỉnh theo từng giai ñoạn ấp có tác dụng ñiều chỉnh tốc ñộ bay hơi nước và
ñiều tiết nhiệt ñộ của phôi. Giai ñoạn ñầu cần giữ tốc ñộ bay hơi giảm dần do
hàm lượng nước bên trứng giảm và kích thước phôi lớn và ở giai ñoạn nở,
nhiệt ñộ của trứng cao, sự phát triển của con giống tăng nhanh, tăng tốc ñộ
bay hơi, trong giai ñoạn này ñộ ẩm cần ñược ñiều chỉnh ở mức cao ñể tránh
hiện tượng sát vỏ trứng và hiện tượng mất nước của gà con sau khi nở. Nếu
lượng nước trong trứng thoát ra môi trường trong toàn bộ thời gian ấp nhỏ,
con giống khi nở nặng bụng sức sống yếu, dễ chết khi nuôi.
Chế ñộ ấp thoáng trong ấp ñơn kỳ cũng ñược ñiều chỉnh theo từng giai
ñoạn ấp. Hai ngày ñầu quá trình ấp, lượng oxy trong trứng ñủ cho quá trình
phát triển của phôi. Từ ngày thứ 3 ñến ngày thứ 7 cửa gió ñược ñiều chỉnh ở chế
ñộ 25%.
b) Ấp ña kỳ
Ấp ña kỳ chế ñộ ấp trứng ñươc ñưa vào và lấy ra theo từng kỳ khác
nhau. Số kỳ ấp tùy thuộc vào ñiều kiện cụ thể của từng trang trại, thông
thường ñược chia từ 3 ñến 4 kỳ với mấy ấp kiểu buồng và 4 ñến 6 kỳ với
máy ấp kiểu tunel. Do trứng ở mỗi kỳ có tuổi ấp khác nhau nên nhiệt ñộ và ñộ
ẩm ñược giữ ổn ñịnh trong suốt quá trình. Nhiệt ñộ ấp ñược giữ ổn ñịnh ở
mức (37,6 0,2)
0
C, ñộ ẩm từ 53% ñến 57%. Hệ thống thông gió ñặt ở chế ñộ
không ñổi 75% so với nhu cầu tối ña của trứng.
Việc lựa chọn chế ñộ ấp ñơn kỳ hay ña kỳ tùy thuộc vào quy mô và
ñiều kiện của người sử dụng. Với trung tâm sản xuất con giống hoặc những
trang trại lớn sử dụng chế ñộ ấp ñơn kỳ có tỷ lệ ấp nở cao hơn và chi phí nhân
công thấp hơn chế ñộ ấp ña kỳ. Với các trang trại nhỏ sử dụng chế ñộ ấp ña
kỳ phù hợp với ñiều kiện và số lượng trứng của quy mô trang trại.

- Theo chế ñộ ấp: Máy ấp trứng ñơn kỳ, máy ấp trứng ña kỳ (ấp gối).

Trích đoạn NĂNG LƯỢNG SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ẤP TRỨNG 1 Các nguồn năng lượng sử dụng trong máy ấp trứng Năng lượng mặt trờ Năng lượng khắ sinh học TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ PHẬN ẤP TRỨNG GIA CẦM 2.1 SƠ đỒ NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ TỔNG THỂ MÁY ẤP TRỨNG Collector dạng tập trung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status