Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt Nam
MỤC LỤC
Xin chân thành cảm ơn! 3
KẾT LUẬN 63
SV: LƯU BÁ QUANG
1
Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt Nam
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
I. BẢNG
Xin chân thành cảm ơn! 3
KẾT LUẬN 63
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “ Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty
TNHH FSI Việt Nam” là đề tài em tự làm với sự giúp đỡ của thầy cô và các
bạn cùng với các anh chị trong công ty mà em thực tập. Em xin chịu trách
nhiệm về toàn bộ nội dung của của đề tài này.
Sinh viên
LƯU BÁ QUANG
SV: LƯU BÁ QUANG
2
Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt Nam
LỜI CẢM ƠN
Do trình độ còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Thị Minh Nguyệt đã
tận tình giúp đỡ động viên khích lệ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn cô chú anh chị trong Công ty TNHH FSI Việt
Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ em và cung cấp cho em số liệu có liên quan.
Xin chân thành cảm ơn!
của công ty vẫn còn một số điểm tồn tại cần khắc phục.
Từ nhận thức về tình hình thực tế kinh doanh của công ty trong thời gian
thực tập, trên cơ sở những kiến thức đã được đào tạo ở trường cùng với sự giúp
SV: LƯU BÁ QUANG
4
Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt Nam
đỡ của Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế, của cán bộ công nhân viên Công
ty TNHH FSI Việt Nam và nhất là sự giúp đỡ tận tình của cô giáo
ThS : Nguyễn Thị Minh Nguyệt. Em mạnh dạn chọn đề tài: "Đẩy mạnh tiêu
thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt Nam” làm chuyên đề tốt nghiệp
của mình.
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Vài nét về Công ty TNHH FSI Việt Nam
Chương II: Thực trạng tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt
Nam
Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại
Công ty TNHH FSI Việt Nam
SV: LƯU BÁ QUANG
5
Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt Nam
CHƯƠNG 1
VÀI NÉT VỀ CÔNG TY TNHH FSI VIỆT NAM
1.1. SỰ RA ĐỜI VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty TNHH FSI Việt Nam là một doanh nghiệp thương mại chuyên
cung cấp hóa chất và thiết bị điện trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội. Đáp ứng
nhu cầu cho các doanh nghiệp và hộ gia đinh trên địa bàn. Với nguồn vốn ban đầu
là gần 100 tỷ, công ty đã tạo công ăn việc làm cho trên 100 lao động. Với tư tưởng
đổi mới là sự sống còn nhớ thế mà cơ sở vật chất của công ty ngày một cải thiện,
tạo môi trường thân thiện cho nhân viên công ty và khách hang.
Công ty TNHH FSI Việt Nam được thành lập vào ngày 06 tháng 11 năm
theo tâm niệm:
“Hết lòng vì mục tiêu và sự thành công của khách hàng”
Công ty TNHH FSI ( Flame Spead Index) Việt Nam.
Địa chỉ: Số 29 Tổ 52 phố Võng Thị- Phường Bưởi-Tây Hồ-Hà Nội.
SĐT:0435667855
MST: 0103812250
Website: fsivietnam.net
1.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1.2.1. Chức năng
Là một đơn vị thương nghiệp vừa của Hà Nội, trực thuộc Sở Thương mại
Hà Nội chịu trách nhiệm trước Sở về những hoạt động kinh doanh của mình.
Công ty TNHH FSI Việt Nam có chức năng chủ yếu là tổ chức lưu thông hàng
hoá phục vụ nhân dân thủ đô, khách vãng lai và người nước ngoài.
SV: LƯU BÁ QUANG
7
Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt Nam
1.2.2. Nhiệm vụ
Trong kinh doanh khả năng chủ động của doanh nghiệp là rất quan
trọng, không bị phụ thuộc quá nhiều vào một đối tác sẽ càng tạo thuận lợi
trong việc tổ chức, triện khai các hoạt động trong doanh nghiệp. Vì vậy, việc
tổ chức công tác mua hàng từ các nguồn hàng khác nhau đảm bảo đủ lượng
hàng cho các nghiệp vụ khác là nhiệm vụ rất quan trọng.
Bên cạnh tạo nhiều nguồn hàng khác nhau ra thị việc tổ chức tốt việc bảo
quản, dự trữ hàng hóa cũng cần được đảm bảo nhằm cho quá trình lưu thông
hàng hoá được thường xuyên liên tục và ổn định thị trường.
Đối với doanh nghiệp nào cũng vậy, muốn tồn tại thì phải bán được hàng
hóa mà mình đang kinh doanh chính vì vậy cần phải tổ chức bán buôn, bán lẻ
hàng hóa cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và chủ yếu là phục vụ người tiêu
dùng trên phạm vi toàn thành phố, các cá nhân trong ngoài nước.
Với nguồn lực có hạn doanh nghiệp cần tổ chức liên kết kinh tế, làm đại
Phòng kiến thiết
cơ bản
Các cửa hàng
Cửa hàng 18
Hàng Bài
Cửa hàng 191
Hàng Bông
CH B21 Nam
Thành công
Cửa hàng
Lạc Trung
Cửa hàng 1E
Cát Linh
Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt Nam
+ Ký kết hợp đồng kinh tế
+ Ký duyệt phiếu thu chi, thanh toán theo định kỳ.
+ Chỉ đạo hoạt động kinh doanh các cửa hàng
- Phó giám đốc kiêm chủ tịch công đoàn công ty: có trách nhiệm giúp
giám đốc công ty chỉ đạo và giải quyết các công việc sau:
+ Quản lý hành chính văn phòng công ty
+ Bảo vệ an ninh, thanh tra
+ Bảo hộ lao động và vệ sinh an toàn lao động.
+ Giải quyết các công việc có liên quan về bảo hiểm do công ty tham gia
mua bảo hiểm.
- Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ giúp giám đốc trong công tác
kinh doanh.
+ Đề xuất định hướng phương thức kinh doanh (phân công chuyên
doanh, kết hợp với tổng hợp kinh doanh và dịch vụ thương mại khác); cơ chế
khoán, quản lý trong kinh doanh đối với cửa hàng trực thuộc công ty và các
khâu khác trong kinh doanh dịch vụ thương mại.
Bài, cửa hàng B21 Nam Thành công, cửa hàng 191 Hàng Bông, cửa hàng kho
Lạc Trung, Trung tâm thương mại 1E Cát Linh.
Các cửa hàng này căn cứ vào tổng mức giá trị hàng bán ra theo kế hoạch
được công ty giao, tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng hoá và các dịch vụ thương
mại khác. Lãi gộp của cửa hàng phải nộp cho công ty theo tỷ lệ quy định,
phần lợi nhuận còn lại các cửa hàng tự phân phối cho người lao động.
1.4 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
SV: LƯU BÁ QUANG
11
Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt Nam
1.4.1 Sản phẩm
Công ty TNHH FSI Việt Nam là một công ty chuyên kinh doanh các loại
hóa chất và một số thết bị điện. Các sản phẩm của công ty phục vụ cho việc sản
xuất và hộ gia đình. Các loại hóa chất nay được sử dụng cho các ngành khác
nhau . Hóa chất ngành Sơn-Mực in là hóa chất dùng cho ngành sơn, mực
được dùng với mục đích là chất phụ gia có tác dụng làm cho sơn, mực bám
chặt hơn trên bề mặt. Hóa chất ngành Xi-Mạ đây là loại hóa chất có tinh năng
làm sáng cho các vất dụng kim loại được dùng trong ngành xi,mạ kim loại
làm cho chúng trở lên bong sang và khả năng trống oxi hóa. Hóa chất sử lý
nước loại hóa chất này được dùng phổ biến hơn cả, ngay cả các hộ gia đình
cũng có thể tự mua về dùng. Không gây độc, an toàn, dễ sử dụng, giá cả lại
không cao. Nó cũng được sử dụng nhiều trong các công ty sử lý nước của
thành phố. Hóa chất ngành Nhựa-Cao su là loại hóa chất giúp tăng khả năng
liên kết trong các phân tử cao su, làm cho nhựa, cao su bền chặt hơn. Ngoài ra
công ty còn kinh doanh một số mặt hàng khác như các thiết bị điện, linh kiện
máy móc dùng cho cuộc sống hàng ngày của người dân, các cơ sở sửa chữa.
1.4.2 Thị trường
Hiện nay, thị trường của doanh nghiệp vẫn còn nhỏ, tập chung chủ yếu
ở thành phố Hà Nội và một số huyện thành lân cận. Là một doanh nghiệp
thương mại nên việc phát triển thị trường là mục tiêu sống còn của doanh
Nhìn chung cơ sở vật chất của công ty còn lạc hậu, và hầu hết tuổi thọ
đã cao, không có tính đồng bộ, do đó Công ty gặp rất nhiều khú khăn trong
kinh doanh.
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật song
Công ty cũng đã cố gắng không ngừng củng cố, đầu tư nâng cấp trang thiết bị
để họat động kinh doanh luôn ổn định, tạo công ăn việc làm cho đội ngũ cán
SV: LƯU BÁ QUANG
13
Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt Nam
bộ công nhân viên. Mới đây Công ty đầu tư mua mới 2 ô tô tải mới nhằm cải
thiện khả năng vận chuyển giúp chủ động hơn trong việc lưu chuyển hàng
hóa. Công ty cũng đầu tư nâng cấp hệ thống kho bãi. Hệ thống kho của Công
ty gồm 3 kho chính, phân bổ khắp thành phố.
Để phục vụ cho công tác vận chuyển hàng hóa thuận lợi, kịp thời cho
khách hàng, ngoài đội xe hoạt động thường xuyên, Công ty đã ký hợp đồng
với các đơn vị dịch vụ vận tải để chuyên chở hàng hóa khi có các đơn hàng
lớn.
1.4.5.2 Lao động
Là một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ, tính đến cuối năm
2012 thì công ty có 180 lao động làm việc trong các bộ phận khác nhau. Công
ty đã bố trí sử dụng tương đối hợp lý nguồn lao động và với việc tinh giảm bộ
máy quản lý, bồi dưỡng đào tạo chuyờn môn, nghiệp vụ cho cán bộ công
nhân. Bên cạnh đó Công ty đề ra chế độ trách nhiệm vật chất thông qua khen
thưởng, kỷ luật không ngừng khuyến khích đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ
chuyên môn.
Từ năm 2010 đến nay tổng số lao động của Công ty tăng ngày càng
nhiều. Năm 2010 tổng số lao động của Công ty là 148 lao động, năm 2011 là:
162 lao động tăng số tuyệt đối là 14 người, số tương đối là 9,46% so 2010,
năm 2012 có 180 lao động tăng số tuyệt đối là 18 người, số tương đối là
11,11% so với năm 2011. Nguyồn lao động gia tăng của Công ty là do hoạt
mới công nghệ để giảm bớt sức người ở bộ phận này giúp giảm chi phí cho
công ty, nâng cao hiệu quả trong kinh doanh.
1.4.5.3 Đặc điểm vốn của Công ty
SV: LƯU BÁ QUANG
15
Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt Nam
Là một doanh nghiệp thương mại nên vốn của công ty chiếm tỉ trọng
cao nhất là vốn lưu động. Sau đây là cơ cấu vốn của công ty qua các năm:
Bảng 1.2: Cơ cấu vốn của công ty
Năm Tổng số
vốn
Vốn cố định Vốn lưu động
Giá trị
(Tỷ đồng)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
(Tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
2010 123,5 33 26,72 90,5 73,28
2011 137,7 39,2 28,47 98,5 71,53
2012 147,81 47,53 32,16 100,28 67,84
Nguồn: Phòng kế toán
Nhìn vào bảng số liệu trên ta nhận thấy tổng số vốn của công ty đều
tăng qua các năm và có sự thay đổi nhỏ về tỷ trọng giữa vốn cố định và vốn
lưu động cụ thể: năm 2011 tổng số vốn tăng 18,78% so với năm 2010, năm
2012 tăng 21,25% so với năm 2011. Về cơ cấu vốn, tỷ trọng vốn cố định hàng
năm đều tăng so với tỷ trọng vốn lưu động. Nguyên nhân là do những năm
gần đây công ty liên tục đầu tư công nghệ mới, nhà kho mới. Mặc dù tỷ trọng
vốn lưu động có giảm nhưng về mặt giá trị vẫn tăng lên theo các năm. Năm
11.310(triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 11,05% so với năm 2010.
SV: LƯU BÁ QUANG
17
Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt Nam
Bảng 2.1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ở công ty giai đoạn 2010 – 2012
Các chỉ tiêu
Năm
2010
(triệu đồng)
Năm
2011
(triệu đồng)
Năm
2012
(triệu đồng)
So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011
Gía trị
(triệu đồng)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(triệu đồng)
Tỷ lệ
(%)
1. Tổng doanh thu 102.314 113.624 118.837 11.310 11,05 5.213 4,59
2. Các khoản giảm trừ 12 14 17 2 16,67 3 21,43
3. Doanh thu thuần 102.302 113.610 118.820 11.308 11,05 5.210 4,58
4. Giá vốn hàng bán 97.089 107.986 112.844 10.897 11,22 4.858 4,50
5. Lãi gộp 5.213 5.624 5.976 411 7,88 352 6,26
6. Tỷ lệ lãi gộp/DTT (%) 5,09 4,95 5,02 1,86 0,07
tăng ứng với tỷ lệ 6,26% so với năm 2011. Qua đây ta thấy trong 3 năm 2010
– 2012, hoạt động kinh doanh của công ty đạt kết quả tốt có được điều này là
do công ty đã có tích cực tìm kiếm nguồn hàng bạn hàng mới trên cơ sở củng
cố và phát huy quan hệ với bạn hàng cũ.
Chi phí bán hàng năm 2011 tăng lên 269 (triệu đồng) tương ứng với số
tiền và tỷ lệ khá cao so với năm 2010 tăng về số tiền là 68 (triệu đồng) ty lệ
tăng là 1,33% như vậy từ năm 2010 đến năm 2012 chi phí bán hàng tăng cả
về quy mô và tốc độ. Nguyên nhân ảnh hưởng chính là do trong năm 2011,
2012 tình hình cạnh tranh giữa các sản phẩm phân phối của công ty với các
sản phẩm khác trên thị trường cạnh tranh vô cùng gay gắt, đối thủ không
ngừng tung ra các chương trình khuyến mại tới khách hàng và cho ra thị
trường nhiều sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao. Trước tình hình đó, Công
SV: LƯU BÁ QUANG
19
Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt Nam
ty TNHH FSI Việt Nam đã phải đưa ra các chính sách kịp thời về các chính
sách bán hàng như công tác Marketing, duy trì và tăng cường mối quan hệ với
khách hàng.
Lợi nhuận sau thuế của công ty trong 3 năm lần lượt là 290,25 (triệu
đồng), 396,75 (triệu đồng), 609,75 (triệu đồng) như vậy với năm 2011 so với
năm 2010 tăng 106,5 (triệu đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 36,69% tỷ suất lợi
nhuận sau thuế tăng 0.17%. Năm 2012 lợi nhuận sau thuế tăng 213 (triệu
đồng) so với năm 2003 đạt tỷ lệ tăng 53,69% và tỷ suất lợi nhuận cũng tăng
0.16%. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp tổ chức khá tốt khâu kinh doanh.
Là một doanh nghiệp vì vậy ngoài thuế thu nhập doanh nghiệp, công ty
còn phải nộp các khoản khác theo quy định của Nhà nước và hàng năm đã
nộp đầy đủ. Trên đây là kết quả mà công ty đã đạt được trong thời gian qua
chứng tỏ hàng hoá của công ty đã có chỗ đứng nhất định trên thị trường. Tuy
vậy qua các năm từ 2010 – 2012 có những điểm chưa được cần bổ sung song
hoạt động của công ty có nhiều tiến triển tốt đẹp, doanh thu tăng lợi nhuận
lượng doanh thu đạt chiếm khoảng 39% tổng doanh thu của toàn công ty. Cụ
thể năm 2002 đạt 40212 (triệu đồng) tỷ lệ 39,3% tổng doanh thu cả năm. Năm
2012 đạt 46.424 (triệu đồng) chiếm tỷ lệ 39,06 có được điều này là do cuối
năm công ty đều bán được khối lượng hàng hoá lớn ở các cửa hàng bách hoá
đồng thời đây cũng là thời điểm giáp tết nguyên đán vì vậy hoạt động tiêu thụ
hàng hoá của Công ty được đẩy mạnh, cầu càng lớn lên lượng cung của Công
ty cũng lớn lên, thời gian này chính là thời vụ làm ăn của công ty.
SV: LƯU BÁ QUANG
21
Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt Nam
Biểu đồ 2.1 : Tỉ trọng doanh thu qua các quy trong năm
Công ty thường được tiêu thụ mạnh vào 2 tháng cuối quý IV và tháng
đầu của quý I hơn nữa, khi ký được hợp đồng với các bạn hàng từ thời gian
trước nhưng đến lúc này khách hàng mới trả tiền và nhận hàng, do đó công ty
có quyền ghi vào quý IV, do vậy quý IV thường đạt được mức cao nhất là
điều dễ hiểu. Các quý khác trong năm không có gì đặc biệt do đó hoạt động
tiêu thụ hàng hoá tương đối đồng đều và ổn định.
Nhìn vào biểu đồ 2.2, ta thấy doanh thu của các quý năm sau cao hơn
năm trước cụ thể là Quý I: Năm 2010 đạt 24.913 (triệu đồng), năm 2011 đạt
26.318 (triệu đồng), như vậy quý I năm 2011/2010 tăng về số tuyệt đối là
1.405 (triệu đồng) ứng với tỷ lệ tăng 5,64%, đến năm 2012 doanh thu đạt
27.523 (triệu đồng) tăng so với năm 2011 là 1.205 (triệu đồng) tỷ lệ là 4,58%.
Như vậy qua các năm quý I đều tăng lên.
SV: LƯU BÁ QUANG
22
Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt Nam
Quý II: Năm 2010 đạt 21.034 (triệu đồng), năm 2011 đạt 23.949 (triệu
đồng) về số tuyệt đối tăng 2.915 (triệu đồng) tỷ lệ là 13,86%. Năm 2012, đạt
25.616 (triệu đồng) ứng với tỷ lệ tăng 4,58%.
Biểu đồ 2.2: Doanh thu các quý trong năm
TT
(%)
Gía trị
(triệu đồng)
TL
(%)
Gía trị
(triệu đồng)
TL
(%)
I 24.913 24,35 26.318 23,16 27.523 23,16 1.405 5,64 1.205 4,58
II 21.034 20,56 23.949 21,08 25.616 21,56 2.915 13,86 1.667 6,96
III 16.155 15,79 18.485 16,26 19.274 16,22 2.330 14,42 789 4,27
IV 40.212 39,30 44.872 39,50 46.424 39,06 4.660 11,59 1.552 3,46
Cả năm 102.314 100 113.624 100 118.837 100 11.310 11,05 5.213 4,59
Nguồn: Phòng kế toán
Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH FSI Việt Nam
2.1.2.2. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng
Việc phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ hàng hoá theo mặt hàng cho
thấy được mặt mạnh, mặt yếu của từng ngành hàng để có thể tăng cường
lượng hàng hoá cho những mặt hàng có khối lượng bán ra chiếm tỷ trọng lớn
và có xu hướng tăng để từ đó đầu tư vào một cách đúng đắn hợp lý.
Qua biểu đồ 2.3, ta thấy mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong 3 năm
(2010 – 2012) của công ty là ngành hóa chất xử lý nước năm 2010 chiếm tỷ
trọng là 50,96%, năm 2011 chiếm tỷ trọng là 49,08% năm 2012 chiếm tỷ
trọng là 48,83%.
Biểu đồ 2.3: Tỉ trọng doanh thu các mặt hàng qua các năm
Như vậy tỷ trọng của ngành hàng này qua các năm 2010 đến 2012 có sự
suy giảm nhưng năm sau giảm ít hơn năm trước nguyên nhân của sự giảm về
tỷ trọng là do năm 2011 công ty chưa thực sự chú trọng vào khai thác thị