Một số giải pháp nhằm tăng cường Kỷ luật lao động tại công ty Cổ Phần Dụng Cụ Cơ Khí Xuất Khẩu - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Vladimir I Lê Nin nói:
“ Phải tập trung tất cả sự chú ý vào Kỷ luật lao động, Kỷ luật lao động là
then chốt của toàn bộ công cuộc xây dựng kinh tế của Chủ nghĩa Xã hội, là điểm
cơ bản trong nhận thức của chúng ta về chuyên chính vô sản” ( Lê Nin toàn tập,
Nhà xuất bản Tiến Bộ Matxcova)
Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của Kỷ luật trong lao động Đảng
và Nhà nước cũng đã nhiều lần đề cập tới trong các văn kiện cũng như trong các
bài nói chuyện của các đồng chí lãnh đạo luôn coi nó là “Cái cốt tử của công
cuộc xây dựng kinh tế Xã hội chủ nghĩa”. Đều lệ về kỷ luật trong lao động đối
với công nhân viên chức và các văn kiện khác trong lĩnh vực kỷ luật lao động từ
trước đến nay mà Nhà nước đã xây dựng và ban hành là nhằm từng bước thiết
lập và củng cố cho được một trật tự kỷ luật lao động mới.
Vấn đề kỷ luật lao động càng có ý nghĩa quan trọng hơn nữa khi nước ta
lại là nước có nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu và tiến thẳng lên Chủ nghĩa Xã
hội không qua giai đoạn Tư Bản Chủ nghĩa nên những tàn tích của thái độ kỷ
luật yếu kém vẫn còn tồn tại trong đại đa số người lao động. Họ chưa có tác
phong làm việc công nghiệp, có tổ chức thái độ làm việc xuê xoa, kỷ luật lỏng
lẻo. Hơn nữa trong thời gian dài đất nước có chiến tranh cộng với công tác quản
lý yếu kém đã tạo điều kiện cho các hiện tượng vi phạm kỷ luật phát triển. Vì
vậy làm thế nào để thiết lập và củng cố một trật tự kỷ luật mới trong các đơn vị
sản xuất kinh doanh để tạo ra năng suất lao động cao, là một vấn đề vừa cơ bản
vừa cấp thiết trong công tác quản lý nói chung và trong hoạt động lao động nói
riêng.
Do vậy việc tập trung làm sáng tỏ vấn đề bản chất, vai trò, tính chất khó
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khăn trong việc hình thành kỷ luật lao động Xã hội chủ nghĩa cũng như việc
khảo sát về việc chấp hành chế độ kỷ luật lao động ở các cơ quan doanh nghiệp,
tìm hiểu và phân tích một cách khoa học các nguyên nhân vi phạm, các trường

công cụ hữu hiệu nhất.Tính chất của kỷ luật lao động trong quá trình lao động do
quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất quyết định. Mỗi khi phương thức sản xuất xã
hội thay đổi thì dẫn tới bản chất cũng như hình thức của kỷ luật cũng thay đổi
theo. Dưới chế độ nô lệ kỷ luật lao động được đặc trưng bằng tính chất mất nhân
quyền và sự phụ thuộc của người nô lệ vào người chủ nô.
Trong mỗi chế độ khác nhau thì tổ chức lao động cũng khác nhau. Trong
thời kỳ phong kiến thì tổ chức lao động dựa vào roi vợt cưỡng bức một cách thô
bạo quần chúng nhân dân, trong xã hội Tư bản thì tổ chức lao động dựa vào kỷ
luật chết đói, cưỡng bức về kinh tế đối với công nhân làm thuê. Khi phương thức
sản xuất Chủ nghĩa xã hội ra đời kỷ luật lao động mới cũng ra đời và ngày càng
phát triển. Kỷ luật lao động xã hội chủ nghĩa là biểu hiện của quan hệ sản xuất
dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và quan hệ xã hội hợp tác tương trợ
của những người công nhân đã thoát khỏi ách áp bức bóc lột. Quan hệ sản xuất
đó đã tạo ra và khuyến khích các mối quan hệ tự nguyện, tự giác đối với lao
động và coi lao động là nghĩa vụ đối với xã hội. Tính tự nguyện, tự giác của kỷ
luật lao động Xã hội chủ nghĩa là là cơ sở để thong qua đó xây dựng nên những
quan hệ lao động mới chỉ có trong chế độ Xã hội chủ nghĩa.
Kỷ luật lao động Xã hội chủ nghĩa là do những người lao động xây dựng
nên và tự giác chấp hành nên nó chính là động lực cho sự phát triển nhân cách
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
con người.
LêNin đã nói rằng: “Tổ chức lao động xã hội Cộng sản chủ nghĩa mà bước
đầu là Chủ nghĩa xã hội thì dựa vào và ngày càng dựa vào kỷ luật tự nguyện, tự
giác của chính ngay những người lao động”. Chính LêNin cũng đã tiên đoán
rằng: “Việc xác lập kỷ luật lao động xã hội chủ nghĩa là một quá trình lâu dài và
liên quan chặt chẽ với việc đấu tranh khắc phục những mặt của văn hoá, đời sống
thói quen tập tục và quan trọng nhất là quan hệ giữa con người với tài sản xã hội,
trách nhiệm của người lao động với đồng nghiệp và với chính bản thân mình.
Quá trình đó không thể hình thành một cách tự phát mà phải được tiến

Nội dung của Kỷ luật lao động được thể hiện trong Nội quy lao động,
không được trái với pháp luật lao động và các pháp luật khác và phải thể hiện
bằng văn bản đối với các tổ chức có từ 10 người trở lên.
*Theo khoản 1 điều 83 của Bộ Luật lao động, Điều 4 Nghị định số 41/CP
ngày 06/7/1995 của Chính Phủ quy định thì Nội dung của Nội quy lao động gồm
các điều khoản quy định về hành vi của người lao động trong các lĩnh vực liên
quan đến thực hiện nhiệm vụ lao động của họ như:
- Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi: Biểu thời giờ làm việc trong ngày, tuần;
thời giờ nghỉ giải lao trong ca làm việc, số ca làm việc, ngày nghỉ hang tuần,
ngày nghỉ lễ, nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng; số giờ làm thêm trong ngày
trong tuần, tháng, năm…
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Trật tự trong doanh nghiệp: Phạm vi làm việc, đi lại giao tiếp, và những
yêu cầu khác về giữ gìn trật tự chung.
- An toàn lao đông, vệ sinh lao động nơi làm việc: Chấp hành những biện
pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và
bệnh nghề nghiệp, tuân thủ các quy định, các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ
sinh lao động, việc sử dụng và bảo quản trang bị phòng hộ cá nhân, vệ sinh công
nghiệp tại nơi làm việc.
- Bảo vệ bí mật công nghệ, tài sản của đơn vị: các tư liệu sản xuất, tài liệu,
số liệu của đơn vị thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.
- Các hành vi vi phạm kỷ luật, hình thức xử lý kỷ luật lao dộng và trách
nhiệm vật chất: Người sử dụng lao động có trách nhiệm cụ thể hoá từng loại
hành vi vi phạm, mức độ vi phạm, các hình thức xử lý vi phạm. Xác định các
loại trách nhiệm vật chất, mức độ thiệt hại, phương thức bồi thường phù hợp với
đặc điểm của đơn vị và so với thoả ước lao động tập thể (nếu có), không trái với
quy định của pháp luật.
*Theo giáo trình Tổ chức lao động khoa học trong xí nghiệp của trương
Đại học Kinh tế quốc dân thì nội dung của kỷ luật lao động bao gồm: Kỷ luật về

1.2.3- Kỷ luật trừng phạt
Là cách cuối cùng áp dụng đối với những người vi phạm kỷ luật đôi khi
nó còn được gọi là “kỷ luật đúng đắn” hay “kỷ luật tiến bộ” bởi nó đưa ra những
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hình thức nghiêm khắc hơn đối với người vi phạm kỷ luật.
Quá trình kỷ luật phải trải qua 5 bước:
Bước 1: Khiển trách bằng miệng
Nói cho người lao động hiểu hành vi sai trái của họ, đưa ra lời khuyên về
cách thức sửa chữa, đồng thời tạo điều kiện giúp đỡ họ sửa chữa. Tuy nhiên khi
áp dụng hình thức này thì người sử lí vi phạm không cần ghi vào biên bản.
Bước 2: Cảnh cáo miệng
Ở bước này khi người lao động vi phạm những tiêu chuẩn hoặc nguyên tắc
thì việc cảnh cáo miệng là thích hợp nhất. Người quản lý bộ phận thông báo cho
người lao động biết vi phạm kỷ luật của họ là không thể chấp nhận được và yêu
cầu họ phải sửa chữa, tuy nhiên trong trường hợp này cũng chưa cân ghi vào hồ
sơ nhân sự.
Để có tác dụng giáo dục người lao động đã vi phạm kỷ luật sửa sai người
quản lý cần giải thích cho họ rõ hành vi của họ đã gây ra hâu quả, ảnh hưởng
như thế nào tới hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm vạch ra những phương án, cách thức để sữa chữa và ngăn chặn việc
tái diễn những hành vi sai phạm đó trong tương lai.
Bước 3: Cảnh cáo bằng văn bản
Văn bản cảnh cáo là văn bản mô tả tình trạng, mức độ của vi phạm và mức
độ kỷ luật tương ứng. Văn bản này có thể là chứng cứ để trừng phạt nặng hơn
người lao động nếu họ tiếp tục tái phạm, hoặc trong việc phán sử của trọng tài
lao động.
Trong giai đoạn này người quả lý phải thận trọng thảo luận với người vi
phạm, tạo điều kiện cho họ nói và giải thích nguyên nhân vi phạm. Nội dung của
cuộc nói chuyện phải được ghi vào văn bản và phải có chữ ký của 3 bên: Người

sang làm công việc khác hoặc bị cách chức lại tiếp tục tái phạm.
- Tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong
năm mà không có lý do chính đáng.
Khi áp dụng hình thức sa thải đối với người lao động, người sử dụng lao
động phảo báo cho cơ quan quản lý Nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
Sơ đồ 1.1: Trình tự tiến hành kỷ luật trừng phạt

Không

Không

Không


Không

Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
Hành vi không đúng
Vi phạm có đáng bị nặng hơn là
đình chỉ công tác?
Vi phạm có đáng bị nặng hơn là
cảnh cáo miệng?
Vi phạm có đáng bị nặng hơn là
cảnh cáo bằng văn bản ?
Vi phạm có đáng bị thi hành kỷ
luật không?
Sa thải
Không thi hành kỷ luật
Cảnh cáo miệng

1.3.2.2- Lựa chọn biện pháp kỷ luật
Với những thông tin về vi phạm kỷ luật thu thập được trước và sau khi
phỏng vấn kỷ luật người quản lý sẽ tiến hành một số công việc sau để việc kỷ
luật được thực hiện nghiêm túc
- Phát hiện những việc đã thực hiện trong các trường hợp tương tự trong
bộ phận và trong các bộ phận khác.
- Không để các cá nhân chi phối đến quyết định kỷ luật
- Lựa chọn hình thức kỷ luật tương ứng với mức độ sai phạm và có tác
dụng ngăn ngừa sự tái phạm. Đảm bảo quy định kỷ luật là sáng suốt và chắc
chắn.
- Lưu ý các biện pháp kỷ luật có tác dụng củng cố thái độ đạo đức và
khuyến khích sự chủ động sáng tạo của người lao động theo hướng làm việc tích
cực, đúng đắn.
- Cần kiểm tra biện pháp được lựa chọn với cấp trên trực tiếp và phòng
Quản trị nhân lực.
- Nếu người lao động đã từng bị kỷ luật về cùng loại sai phạm người quản
lý cần nghiên cứu kỹ hình thức áp dụng kỷ luật.
1.3.2.3- Thực hiện biện pháp kỷ luật lao động
Để việc thực hiện biện pháp kỷ luật đã lựa chọn mang lại kết quả mong
muốn cho tổ chức người quản lý cần lưu ý một số điểm sau:
- Giải thích để người lao động hiểu rõ nguyên nhân vì sao lại áp dụng hình
thức kỷ luật đó đối với trường hợp vi phạm của anh ta.
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Thuyết phục người lao động hiểu rằng thi hành kỷ luật là để chính họ sửa
chữa thiếu sót, để làm việc ngày càng tốt hơn.
- Cho người lao động thấy rằng anh ta không bị ác cảm về sau này nếu cố
gắng sửa sai và không tái phạm.
- Làm cho người lao động hiểu tổ chức nhìn nhận cả những ưu, khuyết
điểm của anh ta nhằm khơi gợi những phản ứng tốt tránh sự phản kháng của

người lao động và thể hiện sự công bằng trong đối xử.
- Tác phong lề lối của cán bộ lãnh đạo cũng có ảnh hưởng rất lớn đến việc
chấp hành kỷ luật lao động của toàn doanh nghiệp. Tác phong làm việc phải
nghiêm túc khoa học tránh tình trạng làm việc buông thả của lãnh đạo và của cả
tổ chức.
1.4.3- Yếu tố thuộc các nguyên tắc kỷ luật lao động
- Hệ thống kỷ luật lao động được xây dựng hợp lý, rõ ràng công khai về
các điều khoản kỷ luật lao động, quy định rõ mức độ vi phạm kỷ luật lao động và
các hình thức kỷ luật.
- Xây dựng hệ thống mở cơ chế khiếu nại nhanh chóng thuận tiện để
người lao động có thể đề xuất ý kiến, nhận thông tin thông báo kịp thời.
- Quy định rõ trách nhiệm về kỷ luật lao động đối với những người liên
quan tránh tình trạng đổ lỗi cho nhau.
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Thông tin rõ ràng về kỷ luật lao động đối với người lao động, khi có
thêm điều khoản mới phải công bố công khai trước khi đưa vào thực hiện.
Phương pháp thông tin có thể qua sổ tay hướng dẫn, bản giới thiệu về doanh
nghiệp hoặc thể hiện trong hợp đồng lao động và Thoả ước lao động tập thể.
- Nội dung của kỷ luật lao động được thông báo rộng rãi công khai tới
từng người lao động và phải được niêm yết trên bảng thông báo, những điểm
chính tại nơi làm việc.
- Xử lý kỷ luật phải nhất quán, công bằng theo đúng quy định đề ra và
thông báo cho người lao động bị xử lý biết về hình thức, giới hạn, mức độ, thời
gian kỷ luật lao động.
1.5- Sự cần thiết phải xây dựng và chấp hành kỷ luât lao động trong Doanh
nghiệp
Việc tuân thủ kỷ luật lao động có ý nghĩa trên tất cả các mặt như kinh tế,
chính trị, xã hội.Có thể nêu lên cụ thể một số ý nghĩa như sau:
- Kỷ luật lao động là cơ sở để tổ chức lao động có hiệu quả. Chấp hành tốt

Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu là một doanh nghiệp trực
thuộc Bộ Công nghiệp. Trải qua gần 50 năm xây dựng, trưởng thành và phát
triển, Công ty đã ngày càng khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực sản xuất
hàng cơ khí và đồ gia dụng INOX - một lĩnh vực còn đang có tiềm năng phát
triển rất lớn.
Hiện nay, Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu có:
+ Trụ sở đặt tại: Khu công nghiệp Quang Minh- Tỉnh Vĩnh Phúc
+ Tên giao dịch quốc tế: EXPORT MACHINE TOOL STOCK
COMPANY
+ Diện tích mặt bằng: 40.000 m
2
.
+ Tổng số lao động: 684 người.
2.1.1.1. Thời kỳ 1960 - 1965: Thời kỳ mở đầu thành lập Công ty
Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu được thành lập ngày
28/11/1960 với tên ban đầu là "Xưởng y cụ" trực thuộc Bộ y tế quản lý. Nhiệm
vụ SXKD chính của Xưởng y cụ trong thời gian này là sản xuất các dụng cụ y tế
như: bông băng, kẹp mạch máu.... tổng số lao động lúc này chỉ trên 100 người,
diện tích sản xuất 600m
2
, trang thiết bị chưa đầy đủ, cơ sở vật chất rất nghèo nàn,
sản xuất mang tính thủ công.
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngày 27/12/1962, để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất mới, tăng khả năng
phát triển và mở rộng thị trường đồng thời tạo điều kiện thuận lợi trong công tác
quản lý, bộ y tế quyết định hợp nhất xưởng y cụ tay và chân giả thành "Công ty y
cụ tay chân giả".
Ngày 14/7/1964, Bộ y tế lại tách và thành lập "Nhà máy y cụ" với nhiệm
vụ hàng đầu là sản xuất dụng cụ y tế, thiết bị bệnh viện, thiết bị dược phẩm và

khẩu" trực thuộc bộ Công nghiệp và được phép chủ động mua bán - xuất khẩu
hàng hóa trực tiếp với nước ngoài.
Ngày 01/01/2001 theo quyết định số 26/200/QĐ-BCN Công ty Dụng cụ
Cơ khí Xuất khẩu thực hiện cổ phần hóa 100% trở thành Công ty Cổ phần với
tên gọi mới là "Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí xuất khẩu ".
2.1.2- Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần
Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.
2.1.2.1- Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Từ ngày Công ty được cổ phần hóa bộ máy quản lý của Công ty cũng
được thay đổi, ngày càng hoàn thiện và đến nay, bộ máy đó được tổ chức một
cách tương đối gọn nhẹ theo trực tuyến chức năng sản xuất. Cụ thể được thể hiện
qua sơ đồ:
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Bộ máy của Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí
Xuất khẩu
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc sản xuất Phó giám đốc kỹ thuật
Phòng kế
hoạch
Phòng kỹ
thuật
Phòng
hành
chính
Phòng tổ
chức lao
động

Phân
xưởng

điện
Phân
xưởng
bia
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1.2.2- Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
a- Chức năng
Theo khoản 2 điều 4 chương 1 điều lệ Công ty, Công ty Cổ phần dụng cụ
cơ khí xuất khẩu có chức năng sau:
Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí, dụng cụ, phụ
tùng xe đạp, xe máy, ô tô, lắp ráp xe máy, sản phẩm thiết bị điện lạnh, các mặt
hàng tiêu dùng, hàng gia dụng INOX, thiết bị y tế, bia và nước giải khát, vật tư
thiết bị ngành cơ khí, giao thông vận tải.
Kinh doanh các dịch vụ và ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
b- Nhiệm vụ
Hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.
Thực hiện đầy đủ các qui định của Nhà nướcđối với Công ty cổ phần như:
+ Công bố công khai hoạt động tài chính trước đại hội cổ đông.
+ Chia cổ tức đúng hạn.
-> Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người lao động và đối với Nhà
Nước theo luật định.
2.1.3- Một số đặc điểm về quản lý, kinh doanh của công ty
2.1.3.1. Đặc điểm quản lý ngành của Công ty Cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu:
Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu thuộc sự quản lý trực tiếp của
Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp.
Công ty chịu sự quản lý chuyên môn từ bộ Công nghiệp
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7

Nam Nữ Dưới
30
30 - 45
Trên
45
67 335 282 451 233 89 362 233
9,8% 49% 41,2% 66% 34% 13% 53% 34%
(Nguồn: Danh sách cán bộ công nhân viên tháng 01/2007 - Phòng Tổ chức lao
động tiền lương)
*Đặc điểm về máy móc thiết bị
Đây là một yếu tố đầu vào có ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động của
người lao động, do vậy mấy năm gần đây Công ty đã quan tâm đầu tư cải tiến và
mua thêm máy móc, thiết bị để phục vụ việc mở rộng sản xuất và nâng cao năng
suất lao động, chất lượng sản phẩm: ví dụ, năm 2005 Công ty đã đầu tư mua bán
dây chuyền nhiệt luyện của Đài Loan trị giá 3 tỷ đồng .
Song nhìn chung, số lượng máy móc, thiết bị trong Công ty còn lạc hậu
(máy móc có công nghệ từ những năm 70 - 80 còn chiếm 35%). Công ty cần đầu
tư cải tiến hơn nữa để đáp ứng yêu cầu của quá trình sản xuất ngày càng tăng
trong nền kinh tế thị trường đầy sự cạnh tranh quyết liệt.
*Đặc điểm về qui trình công nghệ
Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty theo kiểu chế biến
song song. Qui trình đó gồm nhiều giai đoạn, giữa các giai đoạn có thể gián đoạn
về mặt kỹ thuật, nhiều bộ phận có qui trình công nghệ riêng được chế tạo đồng
thời và lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Cụ thể được thể hiện qua sơ đồ sau:
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí
xuất khẩu Hà Nội
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7

Kìm tuốt dày
Bộ dụng cụ xe máy
Giường bệnh các loại
Tủ thuốc các loại
Đồ gia dụng
Thép rèn
Thép rèn
Thép rèn
Thép rèn
Thép cacbon
Inox
Inox
Inox
Mạ Nicrôm
Đánh bóng mạ Nicrôm
Mạ Nicrôm
Mạ Nicrôm và Zn
Đánh bóng điện hóa và Zn
Đánh bóng điện hóa
Đánh bóng điện hóa
Đánh bóng điện hóa
*Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Các sản phẩm của Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại các thành thị nên thị
trường trong nước của Công ty là các thành phố lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh.
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7

Trích đoạn CHƯƠNG III: TRẬT TỰ TRONG CÔNG TY
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status