Bộ giáo dục và đào tạo
Những điều cần biết
Về tuyển sinh đại học và cao đẳng
năm 2011
Nhà xuất bản giáo dục việt nam
170
Chịu trách nhiệm xuất bản :
Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Ngô Trần ái
Phó Tổng Giám đốc kiêm Tổng biên tập Nguyễn Quý Thao
Tổ chức bản thảo
và chịu trách nhiệm nội dung :
Phó Vụ trởng Vụ Giáo dục Đại học Ngô Kim Khôi
Biên tập :
Nguyễn Tiến Bính Nguyễn Nam Phóng
Phạm Thị Quy
Trình bày bìa :
Trờng Hải
Chế bản và sửa bản in :
Vụ giáo dục Đại học
160-2011/CXB/2-131/GD Mã số: 8I002K1
LI NểI U
Cun Nhng iu cn bit v tuyn sinh i hc v cao ng nm 2011
cung cp nhng thụng tin quan trng v tuyn sinh i hc (H), cao ng (C)
trong ton quc nh: nhng iu cn ghi nh ca thớ sinh d thi; lch cụng tỏc tuyn
sinh; bng kớ hiu cỏc i tng u tiờn; bng phõn chia khu vc tuyn sinh ca 63
tnh, thnh ph; mó tuyn sinh tnh, thnh ph, qun, huyn; mó ng kớ d thi; danh
sỏch cỏc trng i hc, cao ng khụng t chc thi nhng s dng kt qu thi theo
thi chung ca B Giỏo dc v o to xột tuyn; nhng thụng tin tuyn sinh
ca cỏc i hc, hc vin, trng i hc, cao ng gm: tờn v kớ hiu trng, mó
quy c ca nhúm ngnh, ngnh, chuyờn ngnh, khi thi, thi gian thi, vựng tuyn
sinh tại trường THPT (thí sinh tự do nộp tại địa điểm do Sở GD&ĐT quy định).
Từ 15/4/2011 đến 21/4/2011: nếu chưa nộp hồ sơ và lệ phí tuyển sinh theo
tuyến Sở GD&ĐT thì nộp trực tiếp tại trường sẽ dự thi (không nộp qua bưu điện).
Ghi chú: Thí sinh có nguyện vọng 1 (NV1) học tại trường ĐH, CĐ không tổ chức
thi tuyển sinh hoặc hệ CĐ của trường ĐH hoặc trường CĐ thuộc các ĐH phải nộp hồ
sơ, lệ phí tuyển sinh và dự thi tại một trường ĐH tổ chức thi có cùng khối thi để lấy kết
quả tham gia xét tuyển vào trường có nguyện vọng học (NV1). Khi nộp hồ sơ và lệ phí
tuyển sinh những thí sinh này cần đồng thời nộp bản photocopy mặt trước tờ phiếu
đăng kí dự thi số 1.
Thí sinh có NV1 học tại trường ĐH, CĐ không tổ chức thi tuyển sinh hoặc hệ CĐ
của trường ĐH hoặc trường CĐ thuộc các ĐH, sau khi đã khai mục 2 trong phiếu ĐKDT
(không ghi mã ngành, chuyên ngành), cần khai đầy đủ mục 3 (tên trường có nguyện vọng
học, kí hiệu trường, khối thi và mã ngành, chuyên ngành). Mục 3 này không phải là mục
ghi NV2. Thí sinh có NV1 học tại trường có tổ chức thi tuyển sinh chỉ khai mục 2 mà
không khai mục 3.
2. Nhận Giấy báo dự thi
Tuần đầu tháng 6/2011: nhận Giấy báo dự thi tại nơi đã nộp hồ sơ ĐKDT. Đọc kĩ
nội dung Giấy báo dự thi; nếu phát hiện có sai sót cần thông báo cho Hội đồng tuyển sinh
trường điều chỉnh.
172
3. Làm thủ tục dự thi
8h00 ngày 3/7/2011 (đối với thí sinh thi khối A và khối V);
8h00 ngày 8/7/2011 (đối với thí sinh thi khối B, C, D, T, N, H, M, R, K);
8h00 ngày 14/7/2011 (đối với thí sinh thi cao đẳng).
- Mang theo đến phòng thi: Giấy báo dự thi; Bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương
đương (đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2010 về trước) hoặc Giấy chứng nhận tốt
nghiệp tạm thời hoặc tương đương (đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2011); Chứng
minh thư; Giấy chứng nhận sơ tuyển (nếu thi vào các ngành có yêu cầu sơ tuyển).
- Điều chỉnh các sai sót trong Giấy báo dự thi. Nếu có sai sót thì yêu cầu cán bộ
của trường điều chỉnh, ghi xác nhận và kí tên vào phiếu ĐKDT số 2.
Chiều (Dự trữ)
Đợt 2 thi khối B, C, D và các khối năng khiếu:
Ngày Buổi
Môn thi
Khối B Khối C Khối D
Ngày 8/7/2011
Sáng
(Từ 8h00)
Làm thủ tục dự thi, xử lí những sai sót trong đăng kí
dự thi của thí sinh.
Ngày 9/7/2011
Sáng Sinh Văn Văn
Chiều Toán Sử Toán
Ngày 10/7/2011
Sáng Hoá Địa Ngoại ngữ
Chiều (Dự trữ) (Dự trữ) (Dự trữ)
b) Đối với hệ cao đẳng
Ngày Buổi
Môn thi
Khối A Khối B Khối C Khối D
173
14/7/2011
Sáng
(Từ 8h00)
Làm thủ tục dự thi, xử lí những sai sót trong đăng kí dự
thi của thí sinh.
15/7/2011
Sáng Vật lí Sinh Văn Văn
Chiều Toán Toán Sử Toán
16/7/2011
nhanh, chuyển phát ưu tiên hoặc nộp trực tiếp tại các trường (Hồ sơ gồm: Giấy
chứng nhận kết quả thi có đóng dấu đỏ của trường + lệ phí xét tuyển + một phong bì
đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh).
- Thí sinh đã dự thi ngành năng khiếu, nếu môn văn hoá thi theo đề thi chung, được
tham gia xét tuyển vào chính ngành đó của các trường có nhu cầu xét tuyển, trong vùng
tuyển của trường.
- Thời hạn nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển:
Đợt 2 (nguyện vọng 2): Từ ngày 25/8/2011 đến 17 giờ ngày 15/9/2011. Kết quả
xét tuyển đợt 2 do các trường công bố trước ngày 20/9/2011.
Đợt 3 (nguyện vọng 3): Từ ngày 20/9/2011 đến 17 giờ ngày 10/10/2011. Kết
quả xét tuyển đợt 3 do các trường công bố trước ngày 15/10/2011.
- Trong thời hạn quy định, hàng ngày các trường công bố công khai thông tin về
hồ sơ ĐKXT nguyện vọng 2 (NV2), nguyện vọng 3 (NV3) của thí sinh trên trang
Website của trường. Hiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm trong tất cả các khâu:
Nhận hồ sơ, cập nhật thông tin hồ sơ từng ngày, công bố công khai về hồ sơ ĐKXT
của thí sinh,
174
- Nu thớ sinh cú nguyn vng rỳt h s ng kớ xột tuyn ó np, cỏc trng to
iu kin thun li thớ sinh c rỳt h s.
9. Phỳc kho v khiu ni
- Nu thy kt qu thi cỏc mụn vn hoỏ khụng tng xng vi bi lm v ỏp
ỏn, thang im ó cụng b cụng khai, thớ sinh np n phỳc kho kốm theo l phớ cho
trng trong thi hn 15 ngy k t ngy trng cụng b im thi trờn cỏc phng
tin thụng tin i chỳng. Trong thi hn 15 ngy k t ngy ht hn nhn n phỳc
kho, cỏc trng cụng b kt qu phỳc kho cho thớ sinh.
- Mi thc mc v n th khiu ni, t cỏo ca thớ sinh liờn quan n tuyn
sinh H, C u gi trc tip cho cỏc trng v do cỏc trng x lớ theo thm
quyn.
10. Nhp hc
- Thớ sinh trỳng tuyn phi n nhp hc theo ỳng yờu cu ghi trong Giy triu
trong số thí sinh dự thi khối A trúng tuyển đại học các ngành nghiệp vụ Công an có
đăng ký nguyện vọng.
- Về tuổi: Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT không quá 22 tuổi; học
sinh là ngời dân tộc thiểu số không quá 24 tuổi (tính đến năm dự thi).
- Chiến sỹ hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong QĐND hoặc hoàn thành phục vụ
có thời hạn trong CAND đã tốt nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT đợc dự thi trong thời
gian 01 năm (tính đến tháng dự thi) kể từ ngày có quyết định xuất ngũ.
175
- Việc sơ tuyển nữ học sinh phổ thông do Giám đốc Công an tỉnh, TP trực thuộc
Trung ơng, Thủ trởng các đơn vị có chức năng sơ tuyển quyết định dựa trên nhu cầu
sử dụng cán bộ nữ của đơn vị, địa phơng mình nhng không vợt quá 5% tổng số thí
sinh đạt yêu cầu sơ tuyển đăng ký dự thi vào các học viện, trờng đại học CAND.
- Thí sinh nộp hồ sơ ĐKDT trực tiếp cho Công an quận, huyện, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh để chuyển về Công an tỉnh, TP trực thuộc Trung ơng (không qua Sở
GD&ĐT). Công an tỉnh, TP trực thuộc Trung ơng có trách nhiệm nộp hồ sơ ĐKDT về
các học viện, trờng đại học Công an theo đờng nội bộ và báo cáo với các Sở GD&ĐT
về số lợng thí sinh ĐKDT vào từng trờng Công an.
- Thí sinh dự thi theo chỉ tiêu đào tạo đại học dân sự của trờng Đại học Phòng
cháy Chữa cháy không phải qua sơ tuyển; việc khai và nộp hồ sơ theo quy định của
Bộ GD&ĐT (không qua Công an các đơn vị, địa phơng). Thí sinh có nguyện vọng sẽ
đợc xét tuyển vào học trung cấp PCCC theo chỉ tiêu đào tạo cho dân sự.
- Những thí sinh không trúng tuyển vào các học viện, trờng đại học Công an đợc
đăng ký xét tuyển NV2, NV3 vào các trờng ĐH, CĐ khối dân sự theo quy định chung
của Bộ GD&ĐT.
NHNG NI DUNG CN BIT V TUYN SINH
VO CC TRNG QUN I NM 2011
Thớ sinh d thi vo cỏc trng quõn i o to cỏn b phõn i bc i hc,
Cao ng, cn liờn h trc tip vi ban ch huy quõn s qun, huyn, th xó, ni thớ
sinh cú h khu thng trỳ tỡm hiu mi chi tit v iu kin, th tc ng kớ d
thi v d thi.
Trc 14/3/2011
3 Tp hun cụng tỏc tuyn sinh,
mỏy tớnh v ng kớ hp th
in t
V
Giỏo dc
i hc
Trng phũng
GDCN, o to
v chuyờn viờn
mỏy tớnh ca cỏc
S, cỏc trng
T 03/3/2011
n 05/3/2011
(S cú giy triu
tp ca
B GD&T)
176
4 Các Sở tổ chức hội nghị tuyển
sinh
Các Sở
GD&ĐT
Các phòng
GDCN, các
trường THPT
Trước 15/3/2011
5 Các trường THPT thu hồ sơ và
lệ phí tuyển sinh. Các Sở thu
hồ sơ và lệ phí tuyển sinh của
thí sinh tự do
- Tại Hà Nội: 8h00
ngày 5/5/2011
- Tại TP.HCM:
8h00 ngày 7/5/2011
8 Các Sở truyền và gửi đĩa dữ
liệu ĐKDT cho các trường
ĐH, CĐ và cho Vụ Giáo dục
Đại học
Các Sở
GD&ĐT
Các trường ĐH,
CĐ và Vụ Giáo
dục Đại học
Từ 2/5/2011 đến
6/5/2011
9 Các trường ĐH, CĐ xử lí dữ
liệu ĐKDT.
Các
trường
ĐH, CĐ
Từ 08/5/2011 đến
30/5/2011
10 Các trường ĐH có thí sinh thi
tại các cụm thi thông báo cho
Hội đồng coi thi liên trường số
lượng thí sinh của từng khối
thi.
Các
trường
ĐH
bị biên soạn đề thi.
Cục
KT&KĐ
Các Sở GD&ĐT,
các trường ĐH,
CĐ
Tháng 05/2011
14 Các trường ĐH lập phòng thi,
in giấy báo dự thi và gửi giấy
báo dự thi cho các Sở. Gửi các
trường không tổ chức thi dữ
liệu ĐKDT của thí sinh có
nguyện vọng học (NV1) tại các
trường này.
Các
trường
ĐH, CĐ
tổ chức
thi
Các Sở và các
trường ĐH, CĐ
không tổ chức thi
Trước 30/5/2011
177
15 Các Sở gửi giấy báo dự thi cho
thí sinh.
Các Sở Hệ thống tuyển
sinh của Sở
Từ 30/5/2011 đến
5/6/2011
Các
trường
ĐH có tổ
chức thi
TS
Trước 01/8/2011
19 Các trường CĐ có tổ chức thi
tuyển sinh hoàn thành chấm
thi, công bố điểm thi của thí
sinh trên các phương tiện
thông tin đại chúng. Truyền và
gửi đĩa dữ liệu kết quả thi về
Vụ Giáo dục Đại học.
Các
trường
CĐ có tổ
chức thi
TS
Trước 05/8/2011
20 Vụ Giáo dục Đại học xử lí dữ
liệu, công bố điểm sàn, kết quả
làm bài thi của thí sinh trên mạng
Internet và trên các phương tiện
thông tin đại chúng
Vụ Giáo
dục Đại
học
Các trường ĐH,
CĐ
Trước 10/8/2011
Trước ngày
20/8/2011
23 Xét tuyển đợt 2:
- Các trường ĐH, CĐ nhận hồ
sơ đăng kí xét tuyển
- Công bố điểm trúng tuyển và
gửi Giấy báo trúng tuyển cho
các Sở GD&ĐT
Các
trường
ĐH, CĐ
Các Sở GD&ĐT;
Vụ Giáo dục Đại
học
- Từ 25/8 đến
15/9/2011
- Trước 20/9/2011
178
24 Xột tuyn t 3:
- Cỏc trng H, C nhn h
s ng kớ xột tuyn
- Cụng b im trỳng tuyn v
gi Giy bỏo trỳng tuyn cho
cỏc S GD&T
Cỏc
trng
H, C
Cỏc S GD&T;
V Giỏo dc i
hc
Khi D
3
: Vn, Toỏn, Ting
Phỏp.
Khi S: Vn ( thi khi C), 2 mụn Nng khiu in
nh
Khi D
4
: Vn, Toỏn, Ting
Trung
Khi R: Vn, S ( thi khi C), Nng khiu bỏo chớ.
Khi D
5
: Vn, Toỏn, Ting c. Khi K: Toỏn, Lớ ( thi khi A), K thut ngh.
Khi D
6
: Vn, Toỏn, Ting
Nht.
GHI CH: Cỏc trng H, C cú ỏnh du (*) l cỏc trng ngoi cụng lp
Danh sách các trờng đại học, cao đẳng không tổ chức thi
STT Tờn trng Ký hiu
1 Trng i hc H Tnh HHT
2 Trng i hc Hoa L Ninh Bỡnh DNB
179
STT Tên trường Ký hiệu
3 Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội KCN
4 Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp DKK
5 Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an Nhân dân HCN
6 Trường Đại học Lao động - Xã hội DLX, DLT, DLS
7 Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang DBG
38 Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM DNT
39 Trường Đại học Phan Thiết DPT
40 Trường ĐH Phan Chu Trinh DPC
41 Trường Đại học Quang Trung DQT
42 Trường Đại học Quốc tế Miền Đông EIU
43 Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn TTQ
44 Trường Đại học Tây Đô DTD
45 Trường Đại học Thái Bình Dương TBD
46 Trường Đại học Văn Hiến DVH
47 Trường Đại học Võ Trường Toản VTT
48 Trường Đại học Yersin Đà Lạt DYD
49 Trường Đại học Quốc tế Rmit Việt Nam RMU
50 Trường Đại học Việt Đức VGU
51 Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật (ĐH Thái Nguyên) DTU
52 Trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics CVT
53 Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội CHK
54 Trường Cao đẳng Công nghiệp Hoá chất CCA
55 Trường Cao đẳng Cộng đồng Bắc Kạn C11
56 Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội CDH
57 Trường Cao đẳng Dược Trung ương CYS
58 Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Miền Trung CGN
59 Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật thương mại CTH
60 Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương CTW
61 Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự - Bắc Giang C18
62 Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh C19
63 Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây C20
64 Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng C06
180
STT Tên trường Ký hiệu
65 Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang C05
96 Trường Cao đẳng Cần Thơ C55
97 Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ CEN
98 Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su CSC
99 Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi CDS
100 Trường Cao đẳng Công nghệ Kinh tế và Thuỷ lợi Miền trung CEM
101 Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc CBL
102 Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận C47
103 Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau D61
104 Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang D64
105 Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang D54
106 Trường Cao đẳng Điện lực TP.HCM CDE
107 Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải II CGD
108 Trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM CEP
109 Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng CKK
110 Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ CEC
111 Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Lâm Đồng CKZ
112 Trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm CLT
113 Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ CNN
114 Trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình II CPS
115 Trường Cao đẳng Bình Định C37
116 Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước C43
117 Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa-Vũng Tàu C52
118 Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt C42
119 Trường Cao đẳng Sư phạm Đăk Lăk C40
120 Trường Cao đẳng Sư phạm Gia lai C38
121 Trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang C54
122 Trường Cao đẳng Sư phạm Long An C49
123 Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận C45
124 Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị C32
125 Trường Cao đẳng Tài chính Kế toán CTQ
Tên trường, tên ngành, chuyên ngành học
Kí
hiệu
trường
Mã
ngành
quy ước
để làm
máy tính
trong TS
Khối thi
quy ước
Chỉ
tiêu TS
hệ
chính
quy
Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
I. CÁC ĐẠI HỌC, HỌC VIỆN, CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
PHÍA BẮC
A
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
5.500 I. Thông tin chung
1. ĐHQGHN tuyển sinh trong cả nước.
2. Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (KHTN)
nhận hồ sơ đăng kí dự thi (ĐKDT) và tổ
chức thi khối A, B; Trường ĐH Khoa học
Xã hội và Nhân văn (KHXH-NV) nhận hồ
sơ ĐKDT và tổ chức thi khối C; Trường
các ngành Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh
học của trường ĐH KHTN dành cho
những SV đặc biệt xuất sắc, có năng khiếu
về một ngành khoa học cơ bản để đào tạo
nguồn nhân tài cho đất nước. Sau khi
trúng tuyển nhập học, SV được đăng kí
xét tuyển vào học chương trình đào tạo tài
năng theo quy định riêng. Ngoài các chế
độ dành cho SV chính quy đại trà, SV học
chương trình đào tạo tài năng được hỗ trợ
thêm kinh phí đào tạo 25 triệu đồng/năm,
được cấp học bổng khuyến khích phát
triển 1 triệu đồng/tháng, được bố trí phòng
ở miễn phí trong KTX của ĐHQGHN. SV
tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân tài
năng.
6. Chương trình đào tạo đạt trình độ
quốc tế. Đây là các chương trình đào tạo
thuộc nhiệm vụ chiến lược của ĐHQGHN,
gồm các ngành Khoa học máy tính, Công
nghệ Điện tử - Viễn thông của
trường ĐH Công nghệ, ngành Vật lí liên
kết với trường ĐH Brown (Hoa Kỳ),
ngành Địa chất liên kết với trường ĐH
Illinois (Hoa Kỳ), ngành Sinh học liên kết
với trường ĐH Tufts (Hoa Kỳ) của trường
ĐH KHTN, Ngôn ngữ học của trường ĐH
KHXH-NV, Quản trị kinh doanh của
trường ĐH Kinh tế. SV được hỗ trợ thêm
kinh phí đào tạo 17 triệu đồng/năm, trong
Các ngành đào tạo:
Khoa Toán - Cơ - Tin học
- Toán học
Các hướng chuyên ngành: (1) Toán học;
(2) Toán ứng dụng; (3) Toán – Cơ
101 A
- Toán - Tin ứng dụng 103 A
Khoa Vật lí
- Vật lí 106 A
- Khoa học vật liệu 107 A
- Công nghệ hạt nhân 108 A
Khoa Khí tượng - Thủy văn - Hải dương
- Khí tượng - Thủy văn - Hải dương học
Các hướng chuyên ngành Khí tượng học:
(1) Khí tượng và mô hình hóa khí hậu; (2)
Dự báo thời tiết và khí hậu; (3) Môi trường
110 A
không khí; (4) Biến đổi khí hậu và ứng
phó.
Các hướng chuyên ngành Thủy văn học:
(1) Thủy lực học và dự báo thủy văn; (2)
Quản lí tài nguyên và môi trường nước.
Các hướng chuyên ngành Hải dương học:
(1) Vật lí biển; (2) Quản lí tài nguyên và
môi trường biển; (3) Công nghệ biển.
Khoa Hóa học
- Hoá học 201 A
- Công nghệ hoá học 202 A
- Hoá dược 210 A
Khoa Địa lí
1. Trường ĐH Công nghệ
- Điểm trúng tuyển theo nhóm ngành. Thí
sinh trúng tuyển sau khi nhập học sẽ được
phân vào các ngành cụ thể dựa theo
nguyện vọng đăng kí, điểm thi tuyển của
thí sinh và chỉ tiêu của từng ngành.
2. Trường ĐH KHTN
- Điểm trúng tuyển theo ngành kết hợp với
điểm trúng tuyển vào trường theo khối thi.
Thí sinh đạt điểm trúng tuyển vào trường
theo khối thi nhưng không đủ điểm vào
ngành ĐKDT sẽ được chuyển vào ngành
khác của trường cùng khối thi nếu còn chỉ
tiêu.
- Các chương trình đào tạo tài năng, đạt
trình độ quốc tế, tiên tiến và chất lượng
cao tuyển sinh những thí sinh đã trúng
tuyển ĐH khối A năm 2011 và có kết quả
thi cao. Ngoài các thí sinh đăng kí trực tiếp,
các thí sinh trúng tuyển vào các ngành học
khác với kết quả thi cao sẽ được xét tuyển
bổ sung vào các ngành học này.
- Tuyển sinh các lớp tăng cường tiếng
Pháp ngành Vật lí và ngành Hóa học do
Tổ chức ĐH Cộng đồng Pháp ngữ (AUF)
tài trợ: Thí sinh trúng tuyển vào các ngành
Vật lí, Khoa học vật liệu, Công nghệ hạt
nhân; Hóa học, Công nghệ hóa học nếu có
nguyện vọng sẽ được xét tuyển vào lớp
tăng cường tiếng Pháp thuộc các ngành
Nam học: Nếu số SV đăng kí học tiếng
Nga hoặc tiếng Pháp hoặc tiếng Trung ít
hơn 15 thì SV sẽ học tiếng Anh.
- Các chương trình đào tạo liên kết quốc tế
(2 năm đầu học tại Việt Nam):
+ Các trường ĐH của Trung Quốc: Quản
lí du lịch, Quản lí hành chính công, Báo
chí, Phát thanh truyền hình, Quảng cáo và
Hán ngữ;
+ Các trường ĐH của Thái Lan: Quản lí
Du lịch và Khách sạn.
4. Trường ĐH Ngoại ngữ
- Môn thi ngoại ngữ tính hệ số 2.
- Điểm trúng tuyển theo ngành học.
- Các chuyên ngành: Tiếng Anh Quản trị
kinh doanh, Tiếng Anh Kinh tế quốc tế,
Tiếng Anh Tài chính - Ngân hàng do
trường ĐHNN và trường ĐH Kinh tế phối
hợp đào tạo.
5. Trường ĐH Kinh tế
- Điểm trúng tuyển theo ngành kết hợp với
điểm trúng tuyển vào trường theo khối thi.
Thí sinh đủ điểm vào trường theo khối thi
nhưng không đủ điểm vào ngành đã
ĐKDT sẽ được chuyển vào ngành khác
của trường cùng khối thi nếu còn chỉ tiêu.
- SV học chương trình đào tạo đạt trình độ
quốc tế ngành Quản trị kinh doanh đóng
học phí 897.000 đ/tháng.
- Thí sinh trúng tuyển vào trường, nếu có
sinh của ĐH đối tác nước ngoài, có tính
đến điểm thi ĐH và quá trình học tập ở
bậc THPT.
- Điều kiện tuyển sinh
• Các ngành học do ĐHQGHN cấp
bằng
- Kinh doanh quốc tế: Tuyển sinh các khối
A,D, kết quả thi đạt từ điểm sàn của
ĐHQGHN trở lên.
- Kế toán, phân tích và kiểm toán: Tuyển
sinh các khối A,D, kết quả thi đạt từ điểm
sàn của Bộ GD&ĐT trở lên.
* Các ngành do trường ĐH nước ngoài
cấp bằng
- Kế toán (honours), Khoa học Quản lí:
Theo tiêu chí tuyển sinh của ĐH nước
ngoài và kết quả học tập ở bậc THPT.
- Bác sỹ Nha khoa: Kết quả thi đại học các
khối A,B,D đạt 21,0 điểm trở lên và theo
tiêu chí tuyển sinh của ĐH nước ngoài.
- Kinh tế – Quản lí: Tuyển sinh các khối
A,D, kết quả thi đạt từ điểm sàn của
ĐHQGHN trở lên và theo tiêu chí tuyển
sinh của ĐH nước ngoài.
- Kinh tế – Tài chính, Trung Y – Dược,
Hán ngữ, Giao thông: Theo tiêu chí tuyển
sinh của ĐH nước ngoài và kết quả học
tập ở bậc THPT.
- Học phí tại khoa Quốc tế: Học phí được
thu bằng tiền Việt Nam theo tỷ giá hối
Khoáng chất công nghiệp; (3) Tìm kiếm
khoáng sản; (4) Ngọc học - đá quý; (5) Địa
chất biển; (6) Địa chất du lịch
206 A
- Địa kĩ thuật - Địa môi trường
Các hướng chuyên ngành: (1) Công nghệ
nền móng; (2) Tai biến thiên nhiên và biến
đổi khí hậu; (3) Ô nhiễm môi trường nước
và đất; (4) Đánh giá tác động môi trường
do khai thác dầu khí, khoáng sản và phát
triển công nghiệp; (5) Địa kĩ thuật công
trình; (6) Khảo sát xây dựng công trình dân
dụng, giao thông, thủy lợi và năng lượng
208 A
- Quản lí tài nguyên thiên nhiên
Các hướng chuyên ngành: (1) Quản lí tài
nguyên dầu khí, khoáng sản rắn, tài nguyên
nước; (2) Quản lí tài nguyên và kinh tế phát
triển; (3) Quản lí tài nguyên môi trường
sông và biển; (4) Quản lí tài nguyên và
phát triển bền vững
209 A
Khoa Sinh học
- Sinh học 301 A,B
- Công nghệ Sinh học 302 A,B
Khoa Môi trường
- Khoa học Môi trường 303 A,B
187
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
- Công nghệ Môi trường 305 A
- Chính trị học 507
A,C,
D
1,2,3,4,5,6
- Công tác xã hội 512
C,
D
1,2,3,4,5,6
- Văn học 601
C,
D
1,2,3,4,5,6
- Ngôn ngữ học 602
C,
D
1,2,3,4,5,6
- Lịch sử 603
C,
D
1,2,3,4,5,6
- Báo chí 604
C,
D
1,2,3,4,5,6
- Thông tin - Thư viện 605
A,C,
D
1,2,3,4,5,6
- Lưu trữ học và Quản trị văn phòng 606
A,C,
37547269; 37548874
Website:
Các ngành đào tạo:
- Tiếng Anh (phiên dịch) 701 D
1
- Sư phạm Tiếng Anh 711 D
1
- Tiếng Anh (chuyên ngành Kinh tế quốc tế) 721 D
1
- Tiếng Anh (chuyên ngành Quản trị kinh
doanh)
731
D
1
- Tiếng Anh (chuyên ngành Tài chính -
Ngân hàng)
741
D
1
- Tiếng Nga (phiên dịch) 702 D
1,2
- Sư phạm Tiếng Nga 712 D
1,2
- Tiếng Pháp (phiên dịch) 703 D
1,3
- Sư phạm Tiếng Pháp 713 D
1,3
- Tiếng Trung Quốc (phiên dịch) 704 D
1,4
- Sư phạm Tiếng Trung Quốc 714 D
1
- Kế toán 406 A,D
1
- Trường ĐH Kinh tế liên kết với ĐH Troy, Hoa Kỳ tuyển sinh khóa 10 Chương
trình Cử nhân Quản trị Kinh doanh, học 100% bằng tiếng Anh, ĐH Troy cấp bằng.
+ Điều kiện dự tuyển: Học lực ở bậc THPT > 6,0 và đạt điểm sàn thi ĐH của Bộ
GD & ĐT trở lên.
189
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
+ SV có cơ hội chuyển tiếp học tập sang bất kỳ khu học xá nào của ĐH Troy trên
toàn thế giới.
- Trường liên kết với ĐH Massey, New Zealand (top 3 New Zealand), tổ chức
chương trình cử nhân Kinh doanh 2+2 chuyên ngành Kinh tế - tài chính và chuyên
ngành kép.
+ Chương trình được Ủy ban lãnh đạo các trường ĐH New Zealand kiểm định và
chứng nhận chất lượng.
+ 2 năm tại trường ĐH Kinh tế, SV sẽ được học tiếng Anh IELTS và các môn cơ sở
ngành. 2 năm tại ĐH Massey, SV sẽ được học các môn chuyên ngành. Bằng do ĐH
Massey cấp. Thông tin chi tiết xem trên website: .
6 TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Nhà G7, 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu
Giấy, Hà Nội;
ĐT: (04) 37547969, Fax: (04) 37548092;
Email:
Website:
Các ngành đào tạo:
QHS 300
- Sư phạm Toán học 111 A
- Sư phạm Vật lí 113 A
- Sư phạm Hoá học 207 A
thông tin về phương thức xét tuyển của
khoa Quốc tế)
1. Chương trình đào tạo do ĐHQGHN
cấp bằng (có liên thông với các trường
ĐH nước ngoài)
140
* Đào tạo bằng tiếng Anh
190
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
+ Kinh doanh quốc tế
* Đào tạo bằng tiếng Nga
+ Kế toán, phân tích và kiểm toán
2. Chương trình đào tạo do ĐH nước
ngoài cấp bằng (theo hình thức du học tại
chỗ và du học bán phần)
* Đào tạo bằng tiếng Anh 310
+ Kế toán (honours) - do ĐH HELP
(Malaysia), hoặc/và một trường đại học
Anh, Úc cấp bằng
150
+ Khoa học Quản lí (chuyên ngành: Kế
toán, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản
trị doanh nghiệp) – do ĐH Keuka (Hoa Kì)
cấp bằng
160
* Đào tạo bằng tiếng Pháp 60
+ Bác sỹ Nha khoa - do ĐH Nantes (Pháp)
cấp bằng
20
+ Kinh tế – Quản lí – do ĐH Paris Sud 11
nước.
- Trong tổng số 13.200 chỉ tiêu ĐH có
2.350 chỉ tiêu đào tạo theo địa chỉ sử
dụng; Và 2.200 chỉ tiêu cao đẳng có 1.035
Phường Tân Thịnh, TP.Thái Nguyên, tỉnh
Thái Nguyên. ĐT: (0280)3852650;
(0280)3852651; (0280)3753041.
CĐ:
2.200
191
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Fax: (0280) 3852665 hệ số 2.
+ Khối H, môn Hội họa nhân hệ số 2.
* Điểm trúng tuyển vào đại học:
- Trường ĐHSP: Điểm trúng tuyển xét
theo ngành học và khối thi.
Các ngành: SP Toán - Tin, Toán - Lý,
Sinh - Hoá, Văn - Địa, Văn - Sử đào tạo
giáo viên Trung học cơ sở.
- Trường ĐHKTCN: Điểm trúng tuyển xét
theo ngành và nhóm ngành.
- Trường ĐH Kinh tế và Quản trị kinh
doanh: Điểm xét tuyển theo ngành và khối
thi.
- Trường ĐH Nông Lâm: Điểm trúng
tuyển xét theo ngành học và khối thi.
- Trường ĐHYD: Điểm trúng tuyển xét
theo ngành học và khối thi.
- Trường ĐH Khoa học: Điểm trúng tuyển
xét theo ngành học và khối thi.
học chương trình đào tạo chính thức.
- Khoa Công nghệ thông tin tổ chức đào
tạo ngành: Công nghệ phần mềm, công
nghệ điện tử viễn thông liên kết với
trường Đại học Fontys – Hà Lan. Hình
thức học (4+1), sinh viên học 4 năm tại
Việt Nam sau đó chuyển sang học tại Hà
Lan 01 năm. Sinh viên tốt nghiệp được
192
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
nhận bằng của ĐH Fontys cấp. Đào tạo
ngành Công nghệ thông tin liên kết với
trường Wakefield (UK). Hình thức học
(2+1), sinh viên học 2 năm tại Việt Nam,
sau đó chuyển sang học tại Wakefield 01
năm. Sinh viên tốt nghiệp được nhận bằng
của Wakefield College. Sinh viên học
thêm 01 năm sẽ được cấp bằng đại học
của Đại học Leeds Metropolitan. Tuyển
những thí sinh có nguyện vọng học và có
điểm tuyển sinh đạt điểm sàn của Bộ
GD&ĐT.
9 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ &
QUẢN TRỊ KINH DOANH
DTE 1.200
Các ngành đào tạo đại học. 1.200
- Kinh tế gồm: Kinh tế đầu tư, Quản lí
kinh tế
401 A, D
1
- Kĩ thuật xây dựng 104 A
- Kĩ thuật Môi trường 105 A
- Sư phạm Kĩ thuật Công nghiệp gồm: Sư
phạm kĩ thuật Cơ khí, Sư phạm Kĩ thuật
Điện, Sư phạm Kĩ thuật Công nghệ Thông tin
106 A
- Quản lí công nghiệp 107 A
11 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM DTN 1.800
Các ngành đào tạo đại học. 1.800
- Kinh tế nông nghiệp 411 A
- Quản lí đất đai 412 A
- Cơ khí nông nghiệp 413 A
- Phát triển nông thôn 414 A
193
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
- Công nghệ chế biến lâm sản 415 A
- Chăn nuôi thú y 304 B
- Thú y 305 B
- Lâm nghiệp 306 B
- Trồng trọt 307 B
- Khuyến nông 308 B
- Sư phạm kĩ thuật nông nghiệp 309 B
- Nông lâm kết hợp 310 B
- Khoa học môi trường 311 B
- Nuôi trồng thuỷ sản 312 B
- Hoa viên và cây cảnh 313 B
- Bảo quản và chế biến nông sản 314 B
- Công nghệ sinh học (Chuyên ngành Công
nghệ sinh học nông nghiệp)
315 B
- SP Văn - Sử 804 C
13 TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC DTY 630
Các ngành đào tạo đại học: 530
- Bác sĩ đa khoa (6 năm) 321 B
194