Phạm Xuân Dũng- CH1301007. Bài ểu luận môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
BÀI THU HOẠCH MÔN
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
GIỚI THIỆU TRIZ VÀ CÁC ÁP DỤNG VÀO TIN HỌC, ĐỜI SỐNG, ĐỀ XUẤT
CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TIN HỌC VÀO KHOA HỌC SÁNG
TẠO
GVHD: GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Người thực hiện: Phạm Xuân Dũng
Mã số: CH1301007
Lớp: Cao học khóa 8
TP.HCM – Tháng 5, 2014
1
Phạm Xuân Dũng- CH1301007. Bài ểu luận môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Mục lục
Trong nền kinh tế tri thức hiện nay và tương lai, một trong những kỹ năng quan trọng bậc
nhất đối với mọi người là kỹ năng giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Hiện nay, khoa
học về sáng tạo đang ở thời kỳ đầu xây dựng và chưa có những định nghĩa, khái niệm
chuẩn mực như các khoa học truyền thống như toán, lý… Và hiện nay trên thế giới có rất
nhiều phương pháp sáng tạo khác nhau, mỗi phương pháp có những ưu, nhược điểm nhất
định. Chúng ta có thể tùy theo hoàn cảnh, tình huống mà chọn phương pháp sáng tạo để
áp dụng cho phù hợp. Trong bài tiểu luận này, em xin trình bầy chi tiết về lý thuyết giải
các bài toán sáng chế(TRIZ) cùng một số chủ đề liên quan.
Bài tiểu luận gồm các phần chính sau:
+ Giới thiệu tổng quan về TRIZ bao gồm giải thích chi tiết về các thủ thuật sáng tạo, ví
dụ minh họa
+ Giới thiệu tổng quan về thuật toán tối ưu đàn kiến và phát hiện các nguyên tắc sáng tạo
được áp dụng trong thuật toán này
như tăng năng suất, hiệu quả; tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu; giảm giá
thành; có thêm chức năng mới; sử dụng thuận tiện hơn; thân thiện hơn với môi
trường; tạo thêm được các xúc cảm, thẩm mỹ tốt… Ở đây, cần đặc biệt lưu ý: “tính
ích lợi” chỉ thể hiện ra khi đối tượng cho trước “làm việc” theo đúng chức năng và trong
phạm vi áp dụng của nó.
/012& là tình huống, ở đó người giải biết cách mục đích cần đạt
nhưng:
1) không biết cách đạt đến mục đích, hoặc
2) không biết cách tối ưu đạt đến mục đích trong một số cách đã biết.
345,126%2) là quá trình suy nghĩ
đưa người giải:
1) từ không biết cách đạt đến mục đích đến biết cách đạt đến mục đích,
hoặc
2) từ không biết cách tối ưu đạt đến mục đích đến biết cách tối ưu đạt
đến mục đích trong một số cách đã biết.
Ta có thể coi hai cách nói 781$59%.%169":và
734,:3*3*. Bởi vì, dù người giải quyết vấn đề ở trường hợp
một hay trường hợp hai, đều phải tự mình suy nghĩ để đi từ“không biết cách” đến “biết
3
Phạm Xuân Dũng- CH1301007. Bài ểu luận môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
cách”, nghĩa là quá trình suy nghĩ này tạo ra tính mới. Tính mới đó đem lại ích lợi là đạt
được mục đích của người giải đề ra. Theo định nghĩa khái niệm sáng tạo, ở đây “có đồng
thời tính mới và tính ích lợi”, vậy quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề và ra quyết định
chính là tư duy sáng tạo.
;<&(Innovation) là quá trình thực hiện tạo ra cái mới sao cho hệ liên quan tiếp nhận
cái mới đó một cách đầy đủ, ổn định, và bền vững để hệ liên quan hoạt động tốt hơn.
G.S. Altshuller đã xây dựng TRIZ dựa trên khối lượng lớn các thông tin về sự phát triển,
tri thức của nhiều bộ môn khoa học và kỹ thuật (xem hình 1)
Hình 1: Các nguồn thông tin và tri thức của TRIZ
Đến nay, có thể nói, TRIZ là lý thuyết lớn, mang tính lôgích cao với hệ thống công cụ
lớn của TRIZ
3) Về phía các phương pháp sáng tạo khác đang có hiện nay để người học có thể cảm
nhận khả năng của TRIZ, nếu được phát triển tiếp, trở thành lý thuyết rộng hơn, có
thể bao quát những cái hiện có.
1.2 =>?@,*
;"56
AB là thao tác tư duy đơn lẻ, chỉ ra hướng mà người giải cần suy nghĩ.
-61CA6AB103*00B,
Các thủ thuật có vai trò trong phương pháp luận sáng tạo như vai trò của các chữ cái
trong ngôn ngữ, các nguyên tố hóa học trong hóa học,…, từ đó các thủ thuật tổ hợp lại
với nhau tạo nên những ý tưởng sáng tọa phức tạp hơn. Thực tế cho thấy, người ta
thường dùng các tổ hợp của tác thủ thuật, nhiều hơn là dùng các thủ thuật đơn lẻ một
cách độc lập.
DE4FA6(AB%G
1) Cung cấp hệ thống các cách xem xét sự vật
2) Tăng óc quan sát, tò mò sáng tạo
3) Phân tích, lý giải một cách logich những giải pháp sáng tạo đã có
4) Tăng tích nhanh nhạy của việc tiếp thu và đánh giá giá trị của thông tin
5) Thấy được sự tương tự, thống nhất giữa các hệ thống tưởng chừng rất khác xa
nhau
6) Khắc phục tính ỳ tâm lý
7) Giúp phát hiện các nguồn dự trữ có sãn trong hệ, đặc biệt là các nguồn dự trữ trời
cho không mất tiền để sử dụng
8) Đưa ra và lựa chọn các cách tiếp cận thích hợp để giải bài toán
9) Giải quyết các mâu thuẫn có trong bài toán
10) Phát các ý tưởng cải tiến hệ thống cho trước
11) Dự báo khuynh hướng phát triển của hệ thống cho trước trong tương lai
12) Giúp phát hiện, đặt và lựa chọn bài toán cần giải
13) Dùng để luyện tập phát triển trí tưởng tượng sáng tạo
14) Dùng để cải tiến chính bản thân, xây dựng tác phong, suy nghĩ và làm việc một
- Khi học bài, người học phải biết tách các ý chính (cần thiết), có như vậy việc học bài
mới nhớ lâu, dễ hiểu.
7
Phạm Xuân Dũng- CH1301007. Bài ểu luận môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
- Vào mùa hè, thời tiết nóng bức sẽ cản trở công việc, do đó người ta tách nhiệt độ nóng
(phiền phức) ra khỏi phòng bằng cách sử dụng quạt, máy điều hòa nhiệt độ, hoặc cách tốt
nhất là trồng nhiều cây xanh.
L H?@0M&.F'
Thay đổi các phần của đối tượng, để đối tượng có thể hoạt động tốt hơn Bìa sách cần
được làm dày hơn các trang sách để bảo vệ các trang sách.
- Thân nhiệt người bình thường ở 37 độ, nếu thấp hoặc cao hơn nhiệt độ này là có vấn đề.
Do đó trên các cặp nhiệt độ, 37 độ được ghi bằng màu đỏ.
= H?@0(NO
Chuyển đối tượng có hình dạng (phẩm chất) đối xứng thành không đối xứng (nói chung
làm giảm bậc đối xứng).
- Các xe ô tô du lịch loại nhỏ có cửa mở ở cả hai phía nhưng các xe lớn (ô tô buýt chẳng
hạn), chỉ mở phía tay phải, sát với lề đường.
- Chỗ ngồi của lái xe trong ôtô không ở chính giữa mà ở bên trái hay bên phải tùy theo
luật giao thông cho phép lưu thông bên trái hay bên phải.
P H?@)Q0
Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế cận.
- Loại búa có một đầu để đóng đinh, đầu kia dùng để nhổ đinh. (đóng đinh và nhổ đinh là
2 hoạt động kế cận)
- Nhiều chìa khóa kết hợp lại thành chùm chìa khóa tránh thất lạc. (các đối tượng đồng
nhất)
- Trong thư viện những quyển sách cùng loại (đối tượng đồng nhất) được xếp cùng với
nhau để người đọc dễ tìm kiếm, tra cứu.
- Để học từ vựng hiệu quả, khi học một từ nào đó, người học cần học thêm các từ đồng
nghĩa.
R H?@%,S
9
Phạm Xuân Dũng- CH1301007. Bài ểu luận môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
- Tem, nhãn bôi keo trước, khi dùng chỉ việc dán.
- Thực phẩm làm sẵn, mua về có thể nấu ngay được.
H?@4X0C
Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phương tiện báo
động, ứng cứu, an toàn.
- Các phương tiện báo cháy, phòng cháy, chữa cháy
- Các loại chuông, đèn báo sự nguy hiểm
- Các biện pháp phòng bệnh
KH?@Y
Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng.
- Tại các nhà ga, người ta làm sân ga bằng với chiều cao của sàn tàu, hành khách dễ dàng
ra vào các toa tàu.
- Các bảng điện, bảng đồng hồ điều khiển, bảng thông báo đặt đúng với tầm nhìn.
LH?@3Q
Thay vì hành động như bình thường, hãy hành động ngược lại
- Chứng minh phản chứng trong toán học.
- Trong kiểm tra trắc nghiệm, thay vì lựa chọn các đáp án đúng, hãy làm ngược lại bằng
cách loại trừ các đáp án sai.
- Trong việc tiếp thu kiến thức, người học sẽ thay cho câu hỏi Tại sao? bằng Tại sao
không?. Ví dụ, quan sát giáo viên giải bài tập, người học sẽ đặt câu hỏi Tại sao thầy lại
không giải bằng cách khác?
- Thay vì mua hàng người ta phải ra chợ hoặc cửa hàng, có cách phục vụ ngược lại là
mang hàng đến bán tận nhà.
=H?@Z1C
a) Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu
hình hộp thành kết cấu hình cầu.
10
Phạm Xuân Dũng- CH1301007. Bài ểu luận môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
án của câu đó.
- Phương pháp vét cạn (nếu không biết chính xác cách giải thì duyệt toàn bộ, bài toán sẽ
đơn giản hơn nhiều), phương pháp heuristic (kết quả "tối ưu chính xác" tốn nhiều thời
gian, nên nhận kết quả "gần tối ưu" chấp nhận được, khi đó thời gian sẽ nhanh hơn rất
nhiều).
TH?@]6)
Thay vì nhìn (sử dụng) đối tượng theo cách thông thường, hãy nhìn (sử dụng) đối tượng
từ những góc độ, "chiều" khác nhau có trong đối tượng và môi trường.
- Các loại quần áo có thể mặc được cả 2 mặt, do đó không mất nhiều thời gian chọn lựa.
- Nhà ở một tầng, 2 tầng, , nhiều tầng.
- Chứng minh phản chứng là cách xem xét theo chiều ngược lại.
- Hệ quy chiếu trong vật lý là một cách xem xét chiều dựa vào các đối tượng tham gia
trong bài toán (bằng cách giả sử một đối tượng, một tính chất nào đó đứng yên).
UH?@#4F46'*V
a) Làm đối tượng dao động.
b) Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến tầng số siêu âm).
c) Sử dụng tầng số cộng hưởng.
d) Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện.
e) Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
Dao động hiểu theo nghĩa: Đối tượng có thể dễ dàng thay đổi xung quanh trạng thái cân
bằng của mình. Những đối tượng có khả năng đó thường có sức sống cao, dễ thích nghi
với môi trường.
- Xích đu dành cho trẻ em.
- Con lật đật có khả năng dao động.
- Con lắc đồng hồ.
WH?@'2)^
12
Phạm Xuân Dũng- CH1301007. Bài ểu luận môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
a) Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung).
b) Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ.
a) Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu được
hiệu ứng có lợi.
b) Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác.
c) Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa.
- Học sinh nghèo hiếu học đã biến hoàn cảnh không thuận lợi thành động lực học tập.
- Sau mỗi lần thất bại, nếu biết rút kinh nghiệm, thành công sẽ rực rỡ.
- Tiêm vắc xin (vi trùng yếu) vào cơ thể để tạo miễn dịch.
- Thất bại là mẹ thành công.
KL H?@960`6B0960`
b) Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi (hoàn thiện) nó.
Phản hồi hiểu theo nghĩa: đối tượng (chức năng) A tác động lên đối tượng (chức năng) B,
sau đó đối tượng (chức năng) B cũng có tác động ngược trở lại đối tượng (chức năng) A
Học sinh chơi game nhằm mục đích thư giãn đầu óc (quan hệ thuận), tuy nhiên sau đó
học sinh lại cảm thấy căng thẳng đầu óc hơn, suy nghĩ chậm chạp hơn, điều này đã tác
động ngược trở lại (quan hệ nghịch) việc chơi game, yêu cầu học sinh phải giảm thời gian
chơi game lại.
- Học sinh nỗ lực học tập để đạt được thành tích cao (quan hệ thuận), sau một thời gian
kết quả học kì của học sinh đó đạt loại GIỎI, kết quả này đã tác động ngược trở lại (quan
hệ nghịch) sự nỗ lực học tập của học sinh, giúp học sinh tự tin hơn và không ngừng phấn
đấu trong học tập.
K= H?@#4F16
Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.
KP H?@X0F%F
a) đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa.
14
Phạm Xuân Dũng- CH1301007. Bài ểu luận môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
b) Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lượng dư.
KR H?@6a00
a) Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ
vỡ, sử dụng bản sao.
d) Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.
e) Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.
LL H?@`.
Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu
(hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước.
L=H?@0IA[0Z
a) Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiết phải tự phân hủy
(hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng.
b) Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc.
LP 6<E(A6(3Q
a) Thay đổi trạng thái đối tượng.
b) Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
c) Thay đổi độ dẻo
d) Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
LR +#4F]06
Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như : thay đổi thể tích, toả
hay hấp thu nhiệt lượng
LT +#4FXd
a) Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.
16
Phạm Xuân Dũng- CH1301007. Bài ểu luận môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
b) Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng vài vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau.
LU +#4F.N&,
a) Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy.
b) Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy.
c) Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy.
d) Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon.
LW 6<'1*
a) Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà.
b) Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà.
2.1.1.2 \)X?)I,
Khi tìm đường đi, đàn kiến trao đổi thông tin gián tiếp và hoạt động theo
phương thức tự tổ chức. Mạc dù đơn giản nhưng phương thức này giúp cho đàn kiến
có thể thực hiện được những công việc phức tạp vượt xa khẳ năng của từng con kiến,
đặc biệt là khả năng tìm đường đi ngắn nhất từ tổ đến nguồn thức ăn mặc dù chúng
không có khẳ năng đo độ dài đường đi. Trước hết ta xam cách đàn kiến tìm đường đi
như thế nào mà có thể giải quyết được các vấn đề tối ưu hóa.
2.1.1.3 jX?
Trên đường đi, mỗi con kiến để lại một chất hóa học gọi là vết mùi(pheromone) dùng để
đánh dấu đường đi. Bằng cách cảm nhận vết mùi, kiến có thể lần theo đường đi đến
nguồn thức ăn được các con kiến khác khám phá theo phương thức chọn ngẫu nhiên có
định hướng theo nồng độ vết mùi. Kiến chị ảnh hưởng vết mùi của các con kiến khác
chính là ý tưởng thiết kế thuật toán ACO.
_&1?IZE
Có nhiều thực nghiệm nghiên cứu về hành vi để lại vết mùi và đi theo vết mùi của loài
kiến. Thực nghiệm, được thiết kế bởi Deneubourg và các đồng nghiệp, dùng một chiếc
cầu đôi nối từ tổ kiến tới nguồn thức ăn, như minh họa trong Hình 3
Họ đã thực nghiệm với tỉ lệ độ dài đường l
l/
l
s
giữa hai nhánh khác nhau của chiếc cầu đôi,
trong đó l
l
là độ dài của nhánh dài còn l
s
là độ dài của nhánh ngắn.
Trong thực nghiệm thứ nhất, chiếu cầu đôi có hai nhánh bằng nhau(r=1, hình Hình 3.a).
Ban đầu, kiến lựa chọn đường đi một cách tự do từ tổ đến nguồn thức ăn, cả hai nhánh
18
2.1.1.4 ;)I,
Để bắt chước hành vi của các con kiến thực, Dorigo xây dựng các con kiến
nhân tạo cũng có đặc trưng sản sinh ra vệt mùi để lại trên đường đi và khả năng lần
vết theo nồng độ mùi để lựa chọn con đường có nồng độ mùi cao hơn để đi. Với bài
toán người bán hàng trên đồ thị trong không gian hai chiều với trọng số là khoảng
cách giữa hai đỉnh bất kỳ, Dorigo gắn với mỗi cạnh (i, j) ngoài trọng số d
ij
trên là
nồng độ vệt mùi trên cạnh đó, đặt là
ij
.
Hình 2.1.4.1 mô phỏng sự lựa chọn thành phố kế tiếp để đi trong hành trình
dựa vào vệt mùi.
20
Phạm Xuân Dũng- CH1301007. Bài ểu luận môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Đàn kiến nhân tạo mô phỏng các hoạt động của đàn kiến tự nhiên và có một số
thay đổi, điều chỉnh so với đàn kiến tự nhiên để tăng tính hiệu quả của thuật toán.
Các tính chất của đàn kiến nhân tạo như sau:
− Ngoài thông tin vệt mùi thì đàn kiến nhân tạo còn sử dụng thông tin
heuristic trong xây dựng luật di chuyển của chúng.
− Kiến nhân tạo có bộ nhớ để lưu thông tin của kiến nhằm mục đích xác định
hành trình đã đi qua và để tính toán độ dài của hành trình đó.
− Lượng mùi được thêm vào bởi kiến nhân tạo là hàm của chất lượng lời giải
mà chúng tìm được. Kiến nhân tạo thường chỉ thực hiện tăng lượng thông
tin mùi sau khi đã hoàn thành lời giải.
− Kiến nhân tạo sử dụng cơ chế bay hơi mùi để tránh bế tắc trong bài toán tối
ưu cục bộ.
Phương pháp tìm đường đi mô phỏng hành vi con kiến
Các con kiến sẽ tiến hành tìm đường đi từ đỉnh xuất phát qua một loạt các đỉnh
và quay trở về đỉnh ban đầu, tại đỉnh i một con kiến sẽ chọn đỉnh j chưa được đi qua
Trong thuật toán AS, kiến xây dựng một đường đi bắt đầu tại một đỉnh được chọn
ngẫu nhiên.
Tại đỉnh i, một con kiến k sẽ chọn đỉnh j chưa được đi qua trong tập láng giềng của i
theo công thức ().
Khi xây dựng lời giải, có hai cách cài đặt nó: song song và tuần tự. Với cách cài đặt
song song, tại mỗi bước xây dựng lời giải tất cả các con kiến đều di chuyển từ thành
phố của chúng đến thành phố tiếp theo. Trong khi đó với phương pháp cài đặt tuần
tự thì sau khi một con kiến hoàn tất đường đi của nó, con kiến tiếp theo mới bắt đầu
xây dựng đường đi của nó. Đối với thuật toán AS thì cả hai cách cài đặt trên là
tương đương, tức là chúng không gây ra ảnh hưởng quan trọng gì đến thuật toán.
b. Quy tắc cập nhật thông tin mùi
Sau khi tất cả các con kiến xây dựng xong các lời giải của chúng, các vệt mùi sẽ
được cập nhật. Đầu tiên tất cả các cạnh sẽ bị mất đi một lượng mùi (do bị bay hơi),
22
Phạm Xuân Dũng- CH1301007. Bài ểu luận môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
sau đó những cạnh mà có các con kiến đi qua sẽ được tăng cường thêm một lượng
mùi.
Công thức bay hơi mùi:
(1)
Trong đó 0 < ρ <=1 là tỉ lệ bay hơi mùi, tham số ρ được dùng để tránh sự tích lũy
không có giới hạn của các vệt mùi và nó làm cho thuật toán quên đi những quyết
định tồi ở bước trước. Nếu một cạnh không được chọn bởi bất kì con kiến nào thì
cường độ mùi của nó sẽ bị giảm theo hàm mũ của số vòng lặp.
Sau khi bay hơi mùi tất cả các con kiến sẽ tăng cường mùi cho những cạnh mà
chúng đã đi qua theo công thức (3):
(2)
(3)
là độ dài hành trình được xây dựng bởi con kiến k sau khi hoàn thành đường đi.
Với công thức trên tuyến đường của những con kiến nào mà càng tốt hơn thì nó
càng được tăng cường thêm nhiều mùi. Nói tóm lại thì những cạnh mà được nhiều
quá mức của cường độ các vệt mùi trên các cạnh tốt, mặc dù đây chưa
phải hành trình tối ưu nhất.
− Để tránh hiện tượng trên một cải tiến thứ hai là MMAS giới hạn cường độ
mùi trongmột khoảng cố định [τ
max
, τ
min
]. Tất cả vệt mùi trên các cạnh đều
nằm trong khoảng này.
− Các vệt mùi được khởi tạo giá trị là cận trên của vệt mùi τ
max
, cùng với
việc một tỉ lệ bay hơi mùi nhỏ sẽ làm tăng khả năng khám phá cho các con
kiến ngay từ khi bắt đầu tìm kiếm.
− Trong thuật toán MMAS các vệt mùi sẽ được khởi tạo lại nếu như hệ
thống rơi vào trạng thái trì trệ ở trên, hoặc không thể tìm được hành trình
nào tốt hơn nữa sau một số lượng các vòng lặp liên tiếp.
a. Quy tắc cập nhật mùi
Cũng như thuật toán AS, sau khi tất cả các con kiến xây dựng xong hành trình của
chúng, lượng vệt mùi bay hơi sẽ được cập nhật theo công thức như trong AS (12))
Sau đó cường độ mùi trên mỗi cạnh có con kiến tốt nhất đi qua được cập nhật tăng
một lượng theo công thức (4):
(4)
Với , với hoặc là độ dài của hành trình tốt nhất tại vòng lặp hiện tại, hoặc là độ dài
của hành trình tốt nhất từ khi bắt đầu tìm kiếm. MMAS sẽ thực hiện cập nhật luân
phiên
24
Phạm Xuân Dũng- CH1301007. Bài ểu luận môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
b. Giới hạn thông tin mùi
MMAS sử dụng hai cận trên (và cận dưới () để khống chế nồng độ mỗi mùi trên