Đồ án tốt nghiệp xây dựng Thiết kế chung cư Tân Sơn - Pdf 27


TRNG I HC M THÀNH PH H CHÍ MINH
KHOA XÂY DNG VÀ IN
 ÁN TT NGHIP
K S NGÀNH XÂY DNG

THIT K CHUNG C TÂN SN
(THUYT MINH) SVTH : NGUYN THANH TAM
MSSV : 20701048
GVHD : TS. PHAN TRNG SN

2
󽞨 Tổng chiều cao công trình: 38.6 m
󽞨 Công trình có tổng cộng 12 tầng, bao gồm: 10 tầng lầu và 2 tầng hầm
󽞨 Tầng trệt : Chiều cao tầng 5m. Sử dụng làm Khu dịch vụ và Văn phòng
điều hành.
󽞨 Tầng điển hình và tầng mái: Chiều cao tầng 3.4m, được sử dụng làm các
căn hộ.
󽞨 Tầng hầm: Chiều cao 3.2m, được sử dụng làm bãi đậu xe, cùng các hệ
thống kỹ thuật.
3. Các giải pháp kiến trúc
3.1. Giải pháp mặt bằng
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS. Phan Trường Sơn
SVTH: Nguyễn Thanh Tam MSSV: 20701048 Trang 2
Mặt bằng công trình được bố trí khá vuông khối, tạo vẻ đẹp thẩm mỹ cần thiết cho công
trình. Bố trí giao thông đứng và ngang cho công trình sao cho thuận lợi nhất cho việc lưu thông
bên trong công trình. Giao thông trên mặt bằng của các sàn tầng được thực hiện thông qua hệ
thống sảnh hành lang.
Công trình có ba buồng thang máy và một cầu thang bộ phục vụ cho việc giao thông
theo phương đứng. Hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang của các sàn
tầng tạo thành nút giao thông đặt tại trọng tâm của công trình.
3.2. Giải pháp mặt đứng
Mặt đứng công trình được tổ chức theo kiểu khối đặc chữ nhật, kiến trúc đơn giản, hài hòa
theo chiều cao. Cả bốn mặt công trình đều có các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các
chi tiết tạo thành mãng, trang trí độc đáo cho công trình.
3.3. Các giải pháp kỹ thuật
3.3.1. Hệ thống điện
Hệ thống điện sử dụng hệ thống chung của thành phố vào nhà thông qua phòng máy điện.
Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ.
Hệ thống đường dây âm tường, sàn có hệ thống máy phát điện riêng phục vụ cho công trình
khi cần thiết về sự cố mất điện của thành phố (phục vụ thang máy, hành lang, hệ thống máy bơm,

o
C
󽞳 Nhiệt độ thấp nhất: 18
o
C
󽞳 Lượng mưa thấp nhất: 0.1mm
󽞳 Lượng mưa cao nhất: 300mm
󽞳 Độ ẩm tương đối trung bình: 85.5%
4.2. Mùa mưa:
Từ tháng 5 đến tháng 11
󽞳 Nhiệt độ cao nhất: 36
o
C
󽞳 Nhiệt độ trung bình: 26
o
C
󽞳 Nhiệt độ thấp nhất: 23
o
C
󽞳 Lượng mưa thấp nhất: 31mm (tháng 11)
󽞳 Lượng mưa cao nhất: 638mm (tháng 5)
󽞳 Lượng mưa trung bình: 275mm (tháng 7)
󽞳 Độ ẩm tương đối trung bình: 79%
󽞳 Độ ẩm tương đối cao nhất: 100%
󽞳 Độ ẩm tương đối thấp nhất: 48.5%
5. Hướng gió và địa hình.
Khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng gió IIA, địa hình B, trong đó:
󽞳 Thịnh hành trong mùa khô:
󽞠 Gió Đông Nam chiếm: 30% - 40%
󽞠 Gió Đông chiếm: 20% - 30%

có nhịp lớn hơn 6m.
1.1.3. Sàn có hệ dầm trực giao
Khi các ô bản có kích thước lớn (L
2
, L
1
> 6m). Nhằm giảm chiều dày sàn, giảm độ
võng của sàn và giảm hiện tượng bản sàn bị rung trong khi sử dụng, thường người ta
bố trí thêm các dầm phụ (giảm kích thước ô sàn) theo hai phương thẳng góc, tại vị trí
giao nhau của hai dầm và tại vị trí này không có cột đỡ. Loại sàn này được dùng rất
rộng rãi trong các công trình dân dụng và công nghiệp. Tuy nhiên sử dụng loại sàn
này lại làm mất đi tính thẩm mỹ của không gian tầng, chiếm dụng nhiều không gian,
khó khăn khi bố trí các hệ thống kỹ thuật và tính toán có phần phức tạp.
1.1.4. Sàn ô cờ:
Là một dạng đặc biệt của sàn bản kê khi sàn có L
2
, L
1
> 6m. Nó được cấu tạo bởi các
hệ dầm trực giao, chia mặt sàn thành các ô bản kê giống như bàn cờ, khoảng cách
giữa các dầm không quá 2m và tỉ số L
2
/L
1
của mặt sàn không quá 1,5. Hệ dầm trực
giao này có thể bố trí song song với cạnh sàn hoặc xiên một góc 45
o
với cạnh sàn.
Thường gặp trong các sảnh, thư viện, phòng họp,… Ngày nay, với sự phát triển của
công nghệ xây dựng, các sàn ô cờ hầu như ít được sử dụng, thay vào đó là các loại

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS. Phan Trường Sơn
SVTH: Nguyễn Thanh Tam MSSV: 20701048 Trang 7
2. Chọn phương pháp tính toán thiết kế sàn không dầm
2.1. Giới thiệu về sàn không dầm
Sàn không dầm, hay sàn phẳng là sàn có bản sàn tựa trực tiếp trên cột. Sàn có bề dày bản sàn
lớn, tựa trực tiếp lên các cột và dầm biên. Người ta dùng sàn phẳng nhằm mục đích giảm chiều
cao kết cấu, tăng không gian sử dụng cho công trình, cách âm cho các tầng, việc làm ván khuôn
đơn giản và dễ dàng bố trí cốt thép. Sàn không dầm có mặt dưới phẳng nên việc chiếu sáng và
thông gió tốt hơn sàn có dầm. Ngoài ra việc ngăn chia các phòng trên mặt sàn cũng rất linh hoạt.
2.2. Các phương pháp tính toán sàn không dầm
Để phân tích và tính toán sàn không dầm, người ta thường sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp phân phối trực tiếp.
- Phương pháp khung tương đương.
- Phương pháp phần tử hữu hạn.
2.2.1. Phương pháp phân phối trực tiếp
Trong tính toán bản sàn theo phương pháp phân phối trực tiếp, mô men uốn của từng ô bản
được phân phối cho các miền mô men âm và mômen dương dựa trên bảng tra các hệ số được lập
sẵn. Phương pháp này có tính ứng dụng cao, dễ sử dụng và đơn giản. Tuy nhiên phạm vi áp dụng
còn bị hạn chế.
Sơ đồ chia dải để tính toán sàn không dầm theo phương pháp phân phối trực tiếp như hình vẽ.
Các dải trên cột được chia với bề rộng
1
4
L
và các dải trên nhịp là
1
2
L
.
2.2.2. Phương pháp khung tương đương

= 1.2 (MPa)
- Mô đun đàn hồi E
b
= 32.5x10
3
(MPa)
- Hệ số Poisson μ = 0.2
- Hệ số làm việc của bê tông
b
󽝨
= 0.9
- Các giá trị
0.425
R
󽝢
=
,
0.612
R
󽝹
=
3.1.2. Cốt thép
Cốt thép sử dụng cho sàn gồm thép CI, A-I, CII và A-II
- Cốt thép chịu lực CII, A-II có:
o Cường độ chịu kéo tính toán R
s
= 280 (MPa)
o Mô đun đàn hồi E
s
= 21x10

= 300mm.
3.3. Chọn sơ bộ tiết diện sàn
Lựa chọn kích thước tiết diện sàn thỏa các điều kiện sau:
- Tải trọng ngang truyền vào cột và lõi cứng thông qua sàn.
- Sàn không bị rung, đảm bảo cho giả thuyết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó.
- Độ võng của sàn phải trong phạm vị cho phép.
- Sàn phải đảm bảo điều kiện chống xuyên thủng.
Sơ bộ chọn chiều dày bản sàn theo công thức kinh nghiệm:
ax
1 1 1 1
8500
30 40 30 40
= (283 212) mm
d m
h L
   
= ÷ × = ÷ ×
   
   
÷
󽟱 Chọn h
b
= 220mm
3.4. Tải trọng tác dụng lên sàn
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS. Phan Trường Sơn
SVTH: Nguyễn Thanh Tam MSSV: 20701048 Trang 10
Tính toán theo tiêu chuẩn TCXDVN 2737-1995, các đặc trưng vật liệu và các hệ số vượt tải
được tra tương ứng . Tải trọng được chia thành hai loại: tải trọng thường xuyên và tải trọng
tạm thời.
3.4.1. Tĩnh tải:

220
1.1
6.05
Lớp vữa trát
18
15
1.3
0.351
Tổng tải trọng
7.32
Tải trọng khai báo trong SAFE
1.27
o Tải do tường xây trên sàn:
- Tải tường ngăn giữa các phòng của căn hộ bề dày 100mm:
g
1t
= γ.h.δ.n = 18 x (3.4 – 0.22) x 0.1 x 1.1 = 6.3 kN/m
- Tải tường ngăn giữa các căn hộ bề dày 200mm:
g
2t
= γ.h.δ.n = 18 x (3.4 – 0.22) x 0.2 x 1.1 = 12.6 kN/m
- Tải tường bao che trên dầm biên bề dày 200mm:
g
tb
= γ.h.δ.n = 18 x (3.4 – 0.5) x 0.2 x1.1 = 11.48 kN/m
Trên mặt bằng kiến trúc, hệ tường trên phòng các căn hộ gần như giống nhau nên có thể tính
gần đúng bằng cách chia tải tường phân bố đều trên sàn.
( )
2
.

3.41 / .
t t
s
t
san
g l
g
A
kN m
× + ×
= =
×
=


3.4.2. Hoạt tải:
Công trình có tổng cộng 12 tầng, trong đó 2 tầng hầm dùng để làm nơi đậu xe và khu kỹ
thuật, tầng trệt dùng để làm trung tâm thương mại và 9 tầng lầu dùng để làm căn hộ, vì
vậy hoạt tải sử dụng được xác định tùy vào công năng sử dụng của ô bản, lấy theo
TCXDVN 2737-1995.
Kết quả được thể hiện trong bảng sau:
Loại sàn
Tải trọng
tiêu chuẩn
kN/m
2
Hệ số vượt tải n
Tải trọng
tính toán
kN/m

phải là:
1 1
5 0.25( ) 250( )
20 20
t
H m mm= × = ≈
󽟱 Chọn chiều dày thành vách:
250( )
v
mm
󽝥
=
3.7. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột
- Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột theo diện truyền tải.
- Xác định lực dọc truyền xuống cột:
1
( )
n
i s s t c
N N n S g p g N= = × × + + +

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS. Phan Trường Sơn
SVTH: Nguyễn Thanh Tam MSSV: 20701048 Trang 12
Trong đó: S là diện tích truyền tải xung quanh xuống cột.
Nc là tải trọng bản thân cột ở phía trên.
n: là số tầng bên trên truyền tải đến cột.
Do cột còn chịu moment do gió nên cần tăng lực dọc tính toán:
(1.0 1.5)
tt
N N= ÷

c
(kN)
N
(kN)
N
tt
=1.2N
(kN)
A
c
(mm
2
)
7 – Mái
7x8.5
9.59
3.41
0
2814
3715
450x450
3 – 6
7x8.5
9.59
3.41
68.85
5977
7890
600x600
Hầm – 2

t
= 7.32 + 2.27 + 3.41 = 13 kN/ m
2
- Diện tích sàn truyền tải trọng về cột:
S = L
1
.L
2
= 7x8.5 = 59.5 m
2
-
Diện tích mặt đáy của tháp xuyên thủng:
A = (b + 2h
0
)
2
= (0,45 + 2.0,2)
2
= 0.723 m
2
.
- Lực nén thủng F:
F = q[L
1
L
2
- (b + 2h
0
)
2

4.2. Xác định nội lực trong sàn
Kết quả nội lực được tín
giữa nhịp theo mỗi phương.
quả giá trị nội lực xuất ra từ
Bản sàn không dầm có bề
Tính cốt thép cho bản sà
thép tính được bố trí cho toà
2
0
0
min
0
1 1 2
m
b b
m
b b
s
s
s
M
R bh
R bh
A
R
A
bh
󽝢 󽝢
󽝨
󽝹 󽝢

R
R
󽝢 󽝢
󽝨
󽝹 󽝢
󽝹󽝨
󽝹 󽝨
󽝮 󽝮 󽝮

< =
với
0
m in
ax
0.9
17(
280(
0.425
0.612
0.05%
3.344%
s
b
b
s
R
R
m
h h a
R M Pa

󽝹 󽝨
󽝮 󽝮 󽝮
220 20 200( )
)
)
%
4%
m m
Pa
Pa
󽝨
󽝢
󽝹
󽝮
󽝮
= − =
o phương đứng kí hiệu là SB.
ự là số lẻ. Do nội lực các dải
ấu tạo.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
SVTH: Nguyễn Thanh Tam
Biểu đồ nội lực dải theo phươ
Kết quả nội lực và cốt thép đư
dựng GVHD:
MSSV: 20701048
o phương ngang X
thép được tính toán theo bảng sau:
GVHD: TS. Phan Trường Sơn
Trang 15
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS. Phan Trường Sơn

12
7.8
272.2
0.208
Ø 12a200
SA3
132.8
2125
0.102
0.108
2508.1
16
12.5
170.3
0.59
Ø 16a175
SA5
142.7
3500
0.067
0.069
2639.3
12
23.3
149.9
0.377
Ø 12a150
SA5
340.4
3500

SA9
139.5
3500
0.065
0.067
2562.8
12
22.7
154.4
0.366
Ø 12a150
SA9
330.5
3500
0.154
0.168
6426
16
32.0
109.5
0.918
Ø 16a100
SA11
140.7
3500
0.066
0.068
2601
12
23.0

6655.5
16
33.1
105.7
0.951
Ø 16a100
SA15
47.9
2125
0.037
0.038
882.5
12
7.8
272.2
0.208
Ø 12a200
SA15
133.0
2125
0.102
0.108
2508.1
16
12.5
170.3
0.59
Ø 16a175
Strip
M3

SA2
20.2
1125
0.029
0.029
356.5
12
3.2
356.7
0.158
Ø 12a200
SA4
112.3
3500
0.052
0.053
2027.3
12
17.9
195.2
0.29
Ø 12a200
SA4
92.1
3500
0.043
0.044
1683
12
14.9

2371.5
12
21.0
166.8
0.339
Ø 12a175
SA8
236.9
3500
0.111
0.118
4513.5
16
22.5
155.8
0.645
Ø 16a150
SA10
129.1
3500
0.06
0.062
2371.5
12
21.0
166.8
0.339
Ø 12a200
SA10
232.8

Ø 12a200
SA14
112.3
3500
0.052
0.053
2027.3
12
17.9
195.2
0.29
Ø 12a200
SA14
92.1
3500
0.043
0.044
1683
12
14.9
235.1
0.24
Ø 12a200
SA16
15.1
1125
0.022
0.022
270.5
12

M3
kN-m
b
mm
α
m
ξ
As
mm
2
Ø
mm
Số
cây
thép
a
mm
μ
(%)
Chọn
SB3
39.2
2500
0.026
0.026
710.4
12
6.3
397.8
0.142

29.4
144.8
0.694
Ø16@150
SB7
127.9
4250
0.049
0.05
2322.3
12
20.5
206.9
0.273
Ø12@200
SB7
314.1
4250
0.121
0.129
5991.6
16
29.8
142.5
0.705
Ø16@150
SB9
128.0
4250
0.049

309.3
4250
0.119
0.127
5898.7
16
29.4
144.8
0.694
Ø16@150
SB13
39.2
2500
0.026
0.026
710.4
12
6.3
397.8
0.142
Ø12@200
SB13
126.0
2500
0.082
0.086
2349.6
16
11.7
213.8

1.8
608.5
0.093
Ø12@200
SB2
11.6
1125
0.017
0.017
209
12
1.8
608.5
0.093
Ø12@200
SB4
101.5
4250
0.039
0.04
1857.9
12
16.4
258.6
0.219
Ø12@200
SB4
43.2
4250
0.017

103.2
4250
0.04
0.041
1904.3
12
16.8
252.3
0.224
Ø12@200
SB8
91.9
4250
0.035
0.036
1672.1
12
14.8
287.3
0.197
Ø12@200
SB10
88.7
4250
0.034
0.035
1625.6
12
14.4
295.5

12
7.0
608.4
0.093
Ø12@200
SB14
11.5
1125
0.017
0.017
209
12
1.8
608.5
0.093
Ø12@200
SB14
11.5
1125
0.017
0.017
209
12
1.8
608.5
0.093
Ø12@200
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
SVTH: Nguyễn Thanh Tam
4.3. Kiểm tra độ võng sàn

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS. Phan Trường Sơn
SVTH: Nguyễn Thanh Tam MSSV: 20701048 Trang 20
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ
1. Cơ sở tính toán
Cầu thang là một hạng mục quan trọng trong một tòa nhà, là phương tiện giao thông đứng, là
công cụ làm đẹp về mặt kiến trúc cho công trình. Cầu thang bao gồm bản thang nghiêng, các bản
chiếu tới và các bản chiếu nghỉ. Tùy vào giải pháp kiến trúc và công năng của công trình mà cầu
thang được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu của con người.
Công trình Chung cư Tân Sơn sử dụng cầu thang dạng bản dầm với 2 vế thang, mỗi vế thang có
10 bậc. Cầu thang dạng bản dầm là dạng được sử dụng rộng rãi, dễ tính toán và dễ thi công.
2. Mặt bằng cầu thang:
Mặt cắt bản vế thang
3. Lựa chọn kích thước sơ bộ
200
DAÀM D1
250
THOÂNG TAÀNG
DAÀM D2
9
7
5 3 1
1917151311
250 3000 250500200
3600
1400
250
1400
300
1400 1200
7000

- Chọn sơ bộ kích thước dầm cầu thang
3600
360 277
10 13 10 13
o
L
h mm= = = ÷
÷ ÷
󽟱 chọn h = 300mm
b = 200mm
4. Vật liệu sử dụng
4.1. Bêtông
Bê tông sử dụng cho cầu thang có cấp độ bền B30 có các đặc trưng như sau:
- Cường độ tính toán chịu nén R
b
= 17 (MPa)
- Cường độ tính toán chịu kéo R
bt
= 1.2 (MPa)
- Mô đun đàn hồi E
b
= 32.5x10
3
(MPa)
- Hệ số Poisson μ = 0.2
- Hệ số làm việc của bê tông
b
󽝨
= 0.9
4.2. Cốt thép

Tải trọng tác dụng được tính bằng công thức sau đây, với các hệ số vượt tải tra theo Bảng
1, mục 3.2, sách TCXDVN 2737 – 1995.
q
1
q
2
3100
4625
1700
1525
300
170
α=30
o
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS. Phan Trường Sơn
SVTH: Nguyễn Thanh Tam MSSV: 20701048 Trang 23

δγ=
n
1
iii1
ng
(KN/m
2
)
Trong đó:
o
i
󽝨
- dung trọng của lớp thứ i (KN/m

Lớp vữa lót
0.02
18
1.3
0.468
Bản BTCT
0.12
25
1.1
3.3
Lớp vữa trát
0.015
16
1.3
0.312
Tổng
∑ =
4.51
Hoạt tải
3
1.2
3.6
󽟱 Tổng tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ là:
1 1 1
q g p= +
= 4.51 + 3.6 = 8.11 (KN/m
2
)
6.2. Bản nghiêng
Bề dày trung bình trên mặt bằng của mỗi lớp bản nghiêng như sau:

0.085
2 2
b
i
h
m
󽝥
= = =
• Bản BTCT:
3.45
0.12 0.138
3
i
m
󽝥
= × =
• Lớp vữa trát:
3.45
0.015 0.017
3
i
m
󽝥
= × =
Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng được tính theo công thức
2
2
1
(kN/m )
n

18
1.3
0.73
Lớp gạch xây
0.085
18
1.2
1.99
Bản BTCT
0.138
25
1.1
3.8
Lớp vữa trát
0.017
16
1.3
0.35
Tổng
∑ =
7.56
Hoạt tải
3
1.2
3.6
Ở bản thang cần phải cộng thêm tải trọng do tay vịn truyền vào, chia tải trọng này phân
bố đều trên bề rộng bản, ta có:
2
d
0.3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status