Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội Bài tập lớn Project 2
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 4
1. Tính cấp thiết của đề tài 4
2. Mục tiêu nghiên cứu 5
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5
4. Phương pháp nghiên cứu 5
5. Những đóng góp của đồ án 6
6. Bố cục của đồ án 6
CHƯƠNG I 7
GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ THIẾT BỊ CISCO 7
1.1. Giới thiệu về mạng máy tính 7
1.1.1. Khái niệm về mạng máy tính 7
1.1.2. Lịch sử ra đời của mạng máy tính 7
1.1.3. Các thành phần cơ bản của thành mạng máy tính 8
1.1.4. Phân loại mạng máy tính 8
1.1.4.1. Phân loại theo phân bố của mạng 8
1.1.4.2. Phân loại theo chức năng 9
1.1.5. Ứng dụng của mạng máy tính 9
1.1.6. Các phần của mạng máy tính 11
1.1.6.1. Phần cứng của mạng 11
1.1.6.2. Phần mềm của mạng 15
1.1.7. Ưu điểm và nhược điểm của mạng máy tính 19
1.1.7.1. Ưu điểm 19
1.1.7.2. Nhược điểm 19
1.2. Giới thiệu về thiết bị Cisco 20
1.2.1. Khái niệm về thiết bị Cisco 20
1.2.2. Sự ra đời của Cisco 20
1.2.3. Những mục tiêu mới của Cisco 22
CHƯƠNG II 24
56
CHƯƠNG IV 61
KẾT LUẬN 61
Quản Trị Mạng – K3 2
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội Bài tập lớn Project 2
DANH MỤC VIẾT TẮT
CÁC CHỮ
VIẾT TẮT
DIỄN GIẢI
CISCO
ISP
IXP
TCP
IP
TCP/IP
OSI
ISDN
WAN
LAN
RAM
NVRAM
DRAM
ARP
ROM
POST
CPU
AUX
RIP
IGRP
OSPF
NetWare Link Services Protocol
Quản Trị Mạng – K3 3
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội Bài tập lớn Project 2
RTMP
NAT
MAC
VTP
VLAN
Routing Table Maintenance Protocol
Network Address Translation Protocol
Media Access Control
VLAN Trunk Protocol
Virtuarl Local Area Network
LỜI NÓI ĐẦU
***
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, thời đại của nền kinh tế thị trường, thời đại của Công nghệ thông
tin đang bùng nổ trên toàn Thế giới, các công ty, các tổ chức mọc lên ngày càng
nhiều, hoạt động của các công ty ngày càng quy mô, đòi hỏi ngày càng nhiều về
trình độ cũng như cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại. Từ hệ thống quản lý, vận
hành sản xuất, hoạch toán kinh tế…tất cả đều phải nhờ vào công cụ là máy tính
và hệ thống mạng máy tính, mới giúp con người có thể làm việc được nhanh
chóng đồng thời giúp lưu trữ dữ liệu được lâu dài.
Nói một cách đúng hơn là việc sử dụng máy tính và hệ thống mạng máy
tính là không thể thiếu cho một công ty, cũng như một tổ chức phi kinh tế nào
khác. Không những thế đối với đời sống của chúng ta bây giờ thì việc sử dụng
máy tính và mạng máy tính cũng là một điều hết sức quan trọng. Chính vì vậy
mà hệ thống mạng máy tính được nghiên cứu và ra đời. Hệ thống mạng máy tính
giúp cho chúng ta có thể thực hiện công việc hiệu quả rất nhiều lần, nó giúp cho
con người có thể chia sẻ tài nguyên, dữ liệu với nhau một cách dễ dàng, nó cũng
- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty HƯNG NAM.
- Về nội dung: Nghiên cứu việc thiết kế xây dựng mạng cho Công ty
HƯNG NAM trên thiết bị Cisco.
4. Phương pháp nghiên cứu
Những phương pháp để nghiên cứu trong đồ án BÀI TẬP LỚN PROJECT 2:
- Phương pháp thu thập thông tin.
Khảo sát tình hình thực tiễn, thu thập dữ liệu (thu hập các yêu cầu từ phía
người sử dụng, phân tích yêu cầu, tìm các bài viết, tài liệu liên quan…). Nghiên
cứu tài liệu, tìm hiểu các phương pháp, tiếp cận đã biết, tham khảo các hệ thống
mạng ở các công ty hiện tại đang được sử dụng. Phác họa bức tranh tổng thể,
thiết kế giải pháp.
- Phương pháp phân tích và đánh giá.
+ Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý: Thiết kế sơ đồ mạng ở mức lý luận
liên quan đến việc chọn lựa mô hình mạng, giao thức mạng và thiết kế đặt các
cấu hình cho các thành phần nhận dạng.
+ Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng.
+ Thiết kế sơ đồ ở mức vật lý.
Quản Trị Mạng – K3 5
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội Bài tập lớn Project 2
+ Chọn hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng.
+ Cài đặt thử.
+ Kiểm thử.
+ Bảo trì hệ thống.
5. Những đóng góp của đồ án
Đánh giá thực trạng của nghành Quản Trị Hệ Thống Mạng Máy Tính và
xác định kết quả nghiên cứu về vấn đề thiết kế xây dựng mạng trên thiết bị
Cisco cho Công ty HƯNG NAM, giúp cho các công ty, doanh nghiệp có thể bảo
vệ an ninh, an toàn dữ liệu nội bộ, giúp các cán bộ, nhân viên trong công ty truy
nhập dữ liệu một các thuận tiện với tốc độ cao và để phát hiện ra những ưu
điểm, nhược điểm còn tồn tại trong quá trình thiết hệ thống mạng cho doanh
trình nhưng cũng có rất nhiều khó khăn trong việc tạo ra các chương trình dựa
trên thẻ lỗ đục này.
- Vào cuối thập niên 1950, người ta phát minh ra mạch tích hợp (IC) chứa
nhiều Transitor trên một mẫu bán dẫn nhỏ, tạo ra một bước nhảy vọt trong việc
chế tạo các máy tính mạnh hơn, nhanh hơn và nhỏ hơn. Đến nay, IC có thể chứa
hàng triệu Transistor trên một mạch.
- Vào cuối thập niên 1960, đầu thập niên 1970, các máy tính nhỏ được gọi
là Minicomputer bắt đầu xuất hiện.
- Năm 1977, công ty máy tính Apple Computer giới thiệu máy vi tính cũng
được gọi là máy tính cá nhân (Personal computer - PC).
- Năm 1981, IBM đưa ra máy tính cá nhân đầu tiên. Sự thu nhỏ ngày càng
tinh vi hơn của các IC đưa đến việc sử dụng rộng rãi máy tính cá nhân tại nhà và
trong kinh doanh.
Quản Trị Mạng – K3 7
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội Bài tập lớn Project 2
- Vào giữa thập niên 1980, người sử dụng dùng các máy tính độc lập bắt
đầu chia sẻ các tập tin bằng cách dùng modem kết nối với các máy tính khác.
Cách thức này được gọi là điểm nối điểm, hay truyền theo kiểu quay số. Khái
niệm này được mở rộng bằng cách dùng các máy tính là trung tâm truyền tin
trong một kết nối quay số. Các máy tính này được gọi là sàn thông báo (Bulletin
Board). Các người dùng kết nối đến sàn thông báo này, để lại đó hay lấy đi các
thông điệp, cũng như gửi lên hay tải về các tập tin. Hạn chế của hệ thống là có
rất ít hướng truyền tin, và chỉ với những ai biết về sàn thông báo đó. Ngoài ra,
các máy tính tại sàn thông báo cần một modem cho mỗi kết nối, khi số lượng kết
nối tăng lên, hệ thống không thề đáp ứng được nhu cầu.
- Qua các thập niên 1950, 1970, 1980 và 1990, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã
phát triển các mạng diện rộng mạng WAN có độ tin cậy cao, nhằm phục vụ các
mục đích quân sự và khoa học. Công nghệ này khác truyền tin điểm nối điểm.
Nó cho phép nhiều máy tính kết nối lại với nhau bằng các đường dẫn khác nhau.
Bản thân mạng sẽ xác định dữ liệu di chuyển từ máy tính này đến máy tính khác
GAN.
- Mạng toàn cầu GAN (Global Area Netword): Là mạng được thiết lập trên
phạm vi trải rộng khắp các châu lục trên trái đất. Thông thường kết nối thông
qua mạng viễn thông và vệ tinh.
Trong các khái niệm trên mạng WAN và mạng LAN là hai khái niệm được
sử dụng nhiều nhất.
1.1.4.2. Phân loại theo chức năng
- Mạng theo mô hình Client - Server:
Là một số máy tính được thiết lập để cung cấp các dịch vụ như: File Server,
Mail Server, Web Server, Printer Server…Các máy tính được thiết lập để cung
cấp dịch vụ gọi là Server, còn các máy tính truy cập và sử dụng dịch vụ thì được
gọi là Client.
+ Ưu điểm: do dữ liệu được lưu trữ tập trung nên dễ bảo mật, Backup và
đồng bộ với nhau.Tài nguyên và dịch vụ được tập trung nên dễ chia sẻ và quản
lý, có thể phục vụ cho nhiều người dùng.
+ Nhược điểm: các Server chuyên dụng rất đắt tiền, phải có nhà quản trị
cho hệ thống.
- Mạng ngang hàng (Peer to Peer): Các máy tính trong mạng có thể hoạt
động vừa như một Client vừa như một Server.
1.1.5. Ứng dụng của mạng máy tính
Ngày nay với một lượng lớn về thông tin, nhu cầu xử lý thông tin ngày
Quản Trị Mạng – K3 9
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội Bài tập lớn Project 2
càng cao. Mạng máy tính hiện nay trở nên quá quen thuộc đối với chúng ta,
trong mọi lĩnh vực như khoa học, quân sự, quốc phòng, thương mại, dịch vụ,
giáo dục… Hiện nay ở nhiều nơi mạng đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu
được. Người ta thấy được việc kết nối các máy tính thành mạng cho chúng ta
những khả năng mới to lớn như:
- Sử dụng chung tài nguyên: Những tài nguyên của mạng (như thiết bị,
chương trình, dữ liệu) khi được trở thành các tài nguyên chung thì mọi thành
1.1.6. Các phần của mạng máy tính
1.1.6.1. Phần cứng của mạng
Trong kỹ thuật mạng, việc quan trọng nhất là vận chuyển dữ liệu giữa các
máy. Có hai phương thức là:
- Mạng quảng bá (Broadcast Network): bao gồm một kênh truyền thông
được chia sẻ cho mọi máy trong mạng. Mẫu thông tin ngắn gọi là gói (Packet)
được gửi ra bởi một máy bất kỳ thì sẽ tới được tất cả máy khác. Trong gói sẽ có
một phần ghi địa chỉ gói đó muốn gửi tới. Khi nhận các gói, mỗi máy sẽ kiểm
tra lại phần địa chỉ này. Nếu một gói là dành cho đúng máy đang kiểm tra thì sẽ
được xử lý tiếp, bằng không bỏ qua.
- Mạng điểm nối điểm (Point to Point Network): bao gồm nhiều mối nối
giữa các cặp máy tính với nhau. Để chuyển từ nguồn tới đích, một gói có thể
phải đi qua các máy trung gian. Thường thì có thể có nhiều đường di chuyển có
độ dài khác nhau (từ máy nguồn tới máy đích với số lượng máy trung gian khác
nhau). Thuật toán để định tuyến đường truyền giữ vai trò quan trọng trong kỹ
thuật này.
•Mạng LAN
LAN (Local Area Network), hay còn gọi là “mạng cục bộ”, là mạng tư
nhân trong một tòa nhà, một khu vực (trường học hay cơ quan chẳng hạn) có cỡ
Quản Trị Mạng – K3 11
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội Bài tập lớn Project 2
chừng vài km. Chúng nối các máy chủ và các máy trạm trong các văn phòng
và nhà máy để chia sẻ tài nguyên và trao đổi thông tin.
Mạng vòng
Mạng tuyến tính
Mạng LAN có 3 đặc điểm:
- Giới hạn về tầm cỡ phạm vi hoạt động từ vài mét cho đến 1 km.
- Thường dùng kỹ thuật đơn giản chỉ có một đường dây cáp (Cable) nối tất
cả máy. Vận tốc truyền dữ liệu thông thường là 10Mbps, 100 Mbps, 1 Gbps, và
gần đây là 100 Gbps.
Các kiểu kết nối trong WAN
Mạng con thường có hai thành phần chính:
- Các đường dây vận chuyển còn gọi là mạch (Circuit), kênh (Channel),
hay đường trung chuyển (Trunk).
- Các thiết bị nối chuyển. Đây là loại máy tính chuyên biệt hóa dùng để nối
hai hay nhiều đường trung chuyển nhằm di chuyển các dữ liệu giữa các máy.
Khi dữ liệu đến trong các đường vô, thiết bị nối chuyển này phải chọn một
đường dây ra để gửi dữ liệu đó đi. Tên gọi của thiết bị này là nút chuyển gói
(Packet Switching Node) hay hệ thống trung chuyển (Intermediate System). Máy
tính dùng cho việc nối chuyển gọi là “bộ chọn đường” hay “bộ định tuyến”
(Router).
Hầu hết các mạng WAN bao gồm nhiều đường cáp hay là đường dây điện
thoại, mỗi đường dây như vậy nối với một cặp bộ định tuyến. Nếu hai bộ định
tuyến không nối chung đường dây thì chúng sẽ liên lạc nhau bằng cách gián tiếp
qua nhiều bộ định truyến trung gian khác. Khi bộ định tuyến nhận được một gói
dữ liệu thì nó sẽ chứa gói này cho đến khi đường dây ra cần cho gói đó được
trống thì nó sẽ chuyển gói đó đi. Trường hợp này ta gọi là nguyên lý mạng con
điểm nối điểm, hay nguyên lý mạng con lưu trữ và chuyển tiếp (Store And
Forward), hay nguyên lý mạng con nối chuyển gói.
Có nhiều kiểu cấu hình cho mạng WAN dùng nguyên lý điểm tới điểm như
là dạng sao, dạng vòng, dạng cây, dạng hoàn chỉnh, dạng giao vòng, hay bất
định.
•Mạng không dây
Các thiết bị cầm tay hay bỏ túi thường có thể liên lạc với nhau bằng
phương pháp không dây và theo kiểu mạng LAN. Một phương án khác được
Quản Trị Mạng – K3 14
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội Bài tập lớn Project 2
dùng cho điện thoại cầm tay dựa trên giao thức CDPD (Cellular Digital Packet
Data) hay là dữ liệu gói kiểu cellular số.
Các thiết bị không dây hoàn toàn có thể nối vào mạng thông thường (có
thư điện tử truy cập và truyền file từ xa, quản lý CSDL dùng chung và một số
dịch vụ khác về thông tin.
- Tầng trình bày: thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến cú pháp và nội dung
của thông tin gửi đi.
- Tầng phiên : đóng vai trò “kiểm soát viên” hội thoại (Dialog) của mạng
với nhiệm vụ thiết lập, duy trì và đồng bộ hóa tính liên tác giữa hai bên.
- Tầng vận chuyển: nhận dữ liệu từ tầng phiên, cắt chúng thành những đơn
vị nhỏ nếu cần, gửi chúng xuống tầng mạng và kiểm tra rằng các đơn vị này đến
được đầu nhận.
- Tầng mạng : điều khiển vận hành của mạng con. Xác định mở đầu và kết
thúc của một cuộc truyền dữ liệu.
- Tầng liên kết dữ liệu : nhiệm vụ chính là chuyển dạng của dữ liệu thành
các khung dữ liệu (Data Frames) theo các thuật toán nhằm mục đích phát hiện,
điều chỉnh và giải quyết các vấn đề như hư, mất và trùng lập các khung dữ liệu.
- Tầng vật lý : Thực hiện các chức năng cần thiết để truyền luồng dữ liệu
Quản Trị Mạng – K3 16
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội Bài tập lớn Project 2
dưới dạng bit đi qua các môi trường vật lý.
•TCP/IP
TCP/IP cũng giống như OSI nhưng kiểu này có ít hơn ba tầng:
- Tầng ứng dụng: bao gồm nhiều giao thức cấp cao. Trước đây người ta sử
dụng các áp dụng đầu cuối ảo như TELNET, FTP, SMTP. Sau đó nhiều giao
thức đã được định nghĩa thêm vào như DNS, HTTP
- Tầng giao vận: nhiệm vụ giống như phần giao vận của OSI nhưng có hai
giao thức được dùng tới là TCP và UDP.
- Tầng mạng: chịu trách nhiệm chuyển gói dữ liệu từ nơi gửi đến nơi nhận,
gói dữ liệu có thể phải đi qua nhiều mạng (các chặng trung gian). Tầng liên kết
dữ liệu thực hiện truyền gói dữ liệu giữa hai thiết bị trong cùng một mạng, còn
tầng mạng đảm bảo rằng gói dữ liệu sẽ được chuyển từ nơi gửi đến đúng nơi
nhận. Tầng này định nghĩa một dạng thức của gói và của giao thức là IP.
đến hàng Gigabit. Đến 1995 thì NSFNET không còn cần thiết nữa.
•Internet
Số lượng máy tính nối vào ARPANET tăng nhanh sau khi TCP/IP trở
thành giao diện chính thức duy nhất vào ngày 1 tháng 1 năm 1983. Sau khi
ARPANET và NSFNET nối nhau thì sự phát triển mạng tăng theo hàm mũ.
Nhiều nơi trên thế giới bắt đầu nối vào làm thành các mạng ở Canada, Châu
Âu và bên kia Đại Tây Dương đã hình thành Internet. Từ1990, Internet đã có
hơn 300 mạng và 2000 máy tính nối vào. Đến 1995 đã có hàng trăm mạng cỡ
trung bình, hàng chục ngàn LAN, hàng triệu máy chính, và hàng chục triệu
người dùng Internet. Độ lớn của nó nhân đôi sau mỗi hai năm.
Chất liệu chính giữ Internet nối mạng với nhau là giao thức TCP/IP và
chồng giao diện TCP/IP. TCP/IP đã làm cho các dịch vụ trở nên phổ dụng. Đến
tháng 1 năm 1992, thì sự phát triển tự phát của Internet không còn hữu hiệu nữa.
Tổ chức Internet Society ra đời nhằm cổ vũ và để quản lý nó.
Internet có các ứng dụng chính sau:
- Thư điện tử (Email): cung cấp khả năng viết, gửi và nhận các thư điện tử.
- Nhóm tin (Newsgroup): các diễn đàn cho người dùng trao đổi thông tin.
Có nhiều chục ngàn nhóm như vậy và có kiểu cách, phong thái riêng.
- Đăng nhập từ xa (Remote Login): giúp cho người dùng ở bất kì nơì nào có
thể dùng Internet để đăng nhập và sử dụng hay điều khiển một máy khác chỗ mà
họ có tài khoản. Nổi tiếng là chương trình Telnet.
- Truyền tập tin (File Transfer): dùng chương trình FTP để chuyển các tập
tin qua Internet đi khắp nơi.
- Máy truy tìm (Search Engine) các chương trình này qua Internet có thể
giúp người ta tìm thông tin ở mọi dạng, mọi cấp về mọi thứ. Từ việc tìm các tài
Quản Trị Mạng – K3 18
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội Bài tập lớn Project 2
liệu nghiên cứu chuyên sâu cho đến tìm người và thông tin về người đó, hay tìm
cách thức đi đường bản đồ
•Novell Netware
Microsoft như xây dựng một ngôi nhà lớn hoàn thiện, còn Cisco là xây dựng các
con đường bằng phẳng, kết nối những ngôi nhà lớn với nhau, tạo thành những
hệ thống thông tin Internet đồ sồ hiện nay.
1.2.2. Sự ra đời của Cisco
- Năm 1984, Bill Yeager làm việc tại khoa Y trường Đại học Stanford
muốn có một thiết bị mà ông gọi là “người chỉ đường” (Router) gắn vào máy
tính để có thể liên lạc đến từng bác sĩ hay bệnh nhân. Ngay lập tức người đứng
đầu khoa máy tính là Leonard Bosack vào cuộc, cùng với vợ là Sandra Lerner
đang nghiên cứu luận án thạc sĩ tại đó chế tạo nên một Router - tức bộ định
tuyến - đầu tiên giúp cho các luồng thông tin trên mạng Internet không tuôn
chảy tràn lan mà qua lại trong các kênh nhất định nối giữa những nơi có nhu
cầu. Sau những thử nghiệm thành công giữa các ban phòng đại học, Bosack và
Lerner đã tính đến chuyện đem bán phát minh sáng chế. Nhưng lúc bấy giờ
Quản Trị Mạng – K3 20
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội Bài tập lớn Project 2
không ai quan tâm và họ đành phải mở công ty cho riêng mình đặt tên là Cisco
Systems, Inc. trong điều kiện thiếu thốn cả vật chất lẫn tiền bạc phải nhờ đến sự
tài trợ của trường đại học và sự cộng tác của các bạn bè đồng nghiệp.
- Tập đoàn Hệ thống Cisco được thành lập năm 1984 bởi hai nhà khoa học
về máy tính và bắt đầu trở nên nổi tiếng năm 1990. Sản phẩm đầu tiên của công
ty là “Bộ định tuyến”, kết nối với phần mềm và phần cứng hoạt động như hệ
thống giao thông trên tổ hợp mạng TCP/IP1 để tạo ra mạng Internet (Giống
trong các doanh nghiệp gọi là Intranet – Mạng nội bộ).
- Với sự phát triển của công nghệ Internet, nhu cầu về các sản phẩm của
Cisco bùng phát và nhanh chóng công ty trở nên thống trị thị trường Internet.
- Vào năm 1997, đây là năm đầu tiên công ty được lọt vào Bảng xếp hạng
danh sách 500 công ty lớn nhất Hoa Kỳ tính theo tổng thu nhập. Theo đó, Cisco
được bầu chọn trong top 5 công ty lớn nhất về chỉ số về lợi nhuận trên tổng tài
sản và lợi nhuận trên doanh thu. Chỉ có 2 công ty khác là Intel và Microsoft
cũng từng đạt được thành tựu đó.
- Trong sự chuyển động không ngừng của thế giới công nghệ, thật khó để
lập được một danh sách đầy đủ các trang thiết bị sử dụng cho việc điều tiết và
vận hành mạng Internet bởi nó sẽ luôn được bổ sung và cập nhật. Nhưng kể từ
năm 2004, Cisco đã là nhà cung cấp lớn nhất và góp phần nhiều nhất cho việc
cải tiến tiện nghi cũng như hiệu quả của hệ thống mạng. Thành quả này có được
là nhờ vào sáng kiến của Morgridge sáp nhập các nhà sản xuất trang bị khác
nhau và các nhà vận hành hệ thống vào tập đoàn, và nhờ vào khả năng lượng giá
cũng như tài thương thảo khôn khéo của Chambers.
- Đợt sáp nhập đầu tiên được thực hiện trong năm 1993 dẫn đến việc doanh
thu tăng vọt lên hơn 1 tỉ đô la kể từ năm 1994. Con số doanh nghiệp được sáp
nhập trong thời gian 1995 - 1996 là 11doanh nghiệp và 1997 - 1998 là 15 doanh
nghiệp, đưa giá trị vốn hóa của Cisco vào tháng 7 - 1998 lên đến 100 tỉ đô la.
Lợi nhuận của năm 1999 lên mức 12,15 tỉ đô la, cao gấp 6 lần so với năm 1995.
Con số doanh nghiệp đồng ý sáp nhập trong năm 1999 là 17 doanh nghiệp
nghiêng về hệ thống cáp quang học, và năm sau con số này lên trên 25 doanh
nghiệp. Bộ máy Cisco vận hành suôn sẻ song song với luồng chảy Internet trơn
tru, Morgridge tuyên bố từ chức để sau này nhận chiếc ghế Chủ tịch và tiến cử
John T. Chambers vào vị trí CEO kể từ năm 1995.
- Trong thời điểm châu Âu đóng cửa bầu trời do ảnh hưởng của tro bụi núi
lửa ở Iceland vào tháng 4 - 2010, dịch vụ hội họp trực tuyến (Telepresence hay
Teleconference) đã phát huy tính tiện ích và hiệu quả của nó. Telepresence đã
trở thành một dịch vụ mới của Cisco, được khai trương kể từ lúc Chambers đảm
nhận thêm chức Chủ tịch thay thế Morgridge trong năm 2006. Trước đó hai
năm, Cisco đã chuẩn bị bằng việc mua lại Latitude Communications chuyên
Quản Trị Mạng – K3 22
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội Bài tập lớn Project 2
ngành lắp đặt các hệ thống hội thảo. Giới quan sát nói rằng cứ sau một đợt sáp
nhập là một lần Cisco lớn lên. Cisco ngày nay tiếp tục chiếm vị trí hàng đầu
trong việc cung cấp các trang thiết bị vận hành các cấp độ mạng từ Internet đến
Intranet và các máy tính cá nhân, đồng thời đảm nhận việc cung cấp phương tiện
protocol quyết định phương thức truyền dữ liệu. Các địa chỉ mà router hiểu là
các địa chỉ “giả” được quy định bởi các protocol. Ví dụ như địa chỉ IP đối với
protocol TCP/IP, địa chỉ IPX đối với protocol IPX…Do đó tùy theo cấu hình,
router quyết định phương thức và đích đến của việc chuyển các packet từ nơi
này sang nơi khác. Một cách tổng quát router sẽ chuyển packet theo các bước
sau:
+ Đọc packet.
+ Gỡ bỏ dạng Format quy định bởi Protocol của nơi gửi.
+ Thay thế phần gỡ bỏ đó bằng dạng Format của protocol của đích đến.
+ Cập nhật thông tin về việc chuyển dữ liệu: địa chỉ, trạng thái của nơi gửi,
nơi nhận.
+ Gửi Packet đến nơi nhận qua đường truyền tối ưu nhất.
2.1.1.2. Phân loại
Router có nhiều cách phân loại khác nhau. Tuy nhiên người ta thường có
hai cách phân loại chủ yếu sau:
- Dựa theo công dụng của router: theo cách phân loại này người ta chia
Router thành Remote Access Router, ISDN Router, Serial Router, Router/Hub
- Dựa theo cấu trúc của Router: fixed configuration router, modular router.
Tuy nhiên không có sự phân loại rõ ràng router: mỗi một hãng sản xuất có
thể có các tên gọi khác nhau, cách phân loại khác nhau.
Ví dụ cách phân loại của hãng Cisco được trình bày theo bảng sau:
Quản Trị Mạng – K3 25