Giáo án Tự nhiên Xã hội lớp 3 cả năm_CKTKN_HK1 - Pdf 27

Giáo án mơn t ự nhiên và xã hội lớp 3 – HK 1 Năm học: 2011 - 2012
Ngày:
TiÕt 1 : HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I.MỤC TIÊU :
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hơ hấp.
- Chỉ đúng các vị trí các bộ phận của cơ quan hơ hấp trên tranh vẽ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình trong SGK trang 4, 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc
A – ỔN ĐỊNH :
B – BÀI CŨ :
C – BÀI MỚI :
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học Tự nhiên xã hội
hôm nay, các em sẽ học bài Hoạt động thở và cơ
quan hô hấp.
1.Hoạt động 1: THỰC HÀNH CÁCH THỞ SÂU
*Bước 1: Trò chơi
- GV cho cả lớp cùng thực hiện động tác: “ Bòt mũi
nín thở “
- GV hỏi về cảm giác của các em sau khi nín thở.
*Bước 2: làm việc cả lớp
- GV gọi HS lên trước lớp thực hiện động tác thở
sâu như hình 1.
- GV yêu cầu cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lên
ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra
hết sức.
- GV hướng dẫn HS vừa làm vừa theo dõi cử động
phồng lên, xẹp xuống của lồng ngực khi các em hít
vào và thở ra để trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhận xét về sự thay đổi của lồng ngực khi hít

-HS thực hiện.
************************************
Ngày:
TiÕt 2: NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
I. MỤC TIÊU :
- Hiểu được cần thở bằng mũi, khơng nên thở bằng miệng, hít thở khơng khí trong lành sẽ
giúp cơ thể khoẻ mạnh.
- Nếu hít thở khơng khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khỏe
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình trong SGK trang 4, 5.
- Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc
A – ỔN ĐỊNH :
B – BÀI CŨ :
C – BÀI MỚI :
- GV giới thiệu bài:
1.Hoạt động 1: THẢO LUẬN NHÓM
- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan sát phía
trong mũi của mình.
- GV đặt câu hỏi:
+ Khi bò sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ mũi?
+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong mũi, em
thấy trên khăn có gì?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng?
- GV giảng giải.
- GV kết luận: Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho
sức khoẻ, vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi.
2.Hoạt động 2: LÀM VIỆC VỚI SGK
* Bước 1: Làm việc theo cặp

A/ Mục tiêu
- Nêu được những việc nên làm và khơng nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hơ hấp
- Giáo dục các em biết ích lợi của việc tập thể dục buối sáng và biết giữ sạch mũi miệng.
- Giáo dục KNS : - Kĩ năng tư duy phê phán, là chủ bản thân, giao tiếp.
B/ Đồ dùng dạy học: Các hình trong SGK
C/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài “Nên thở như thế nào“
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Ghi bảng
b) Khai thác:
*Hoạt động 1:
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, các
nhóm quan sát hình 1, 2, 3 SGK trả lời câu
hỏi:
- Hãy cho biết ích lợi việc thở sâu vào buổi
sáng?
- Hàng ngày em nên làm gì để giữ sạch mũi
họng ?
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- 2 HS trả lời câu hỏi:
- Thở khơng khí trong lành có lợi gì ?
- Thở khơng khí có nhiều khói bụi có hại
gì?
- Tiến hành thực hiện chia nhóm, thảo luận
và báo cáo kết quả.
Trường tiểu học Vạn Phúc – Hà Đơng Giáo viên : Nguyễn Diệu Linh

hấp?
- Nêu những việc làm để giữ cho bầu không
khí trong lành xung quanh nhà ở
* GVKL
d) Củng cố - Dặn dò. KNS : Làm chủ bản
thân.
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng
ngày.
- Dặn lớp về nhà học thuộc bài.
- Xem trước bài mới.
- Đại diện trả lời.
- Thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức khoẻ
vì có không khí trong lành, ít khỏi bụi Cơ
thể được vận động để mạch máu lưu
thông
- Ta cần lau sạch mũi và súc miệng bằng
nước muối để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp .
- Quan sát hình vẽ trang 9 nêu nội dung
của bức tranh thông qua bức tranh nói cho
nhau nghe về những việc nên và không nên
làm đối với cơ quan hô hấp.
- Lên bảng chỉ và phân tích một bức tranh
- Lần lượt kể ra một số việc làm nhằm bảo
vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp và giữ cho
bầu không khí trong lành .
- HS tự do phát biểu.
- Học sinh nêu bài học SGK
- Về nhà áp dụng những điều đã học vào
cuộc sống hàng ngày.
**************************************

hấp ?
+ Hãy kể một số bệnh về đường hô hấp
mà em biết ?
* Giáo viên giảng thêm: Tất cả các bộ
phận của đường hô hấp đều có thể bị
bệnh như viêm mũi, viêm họng, viêm phế
quản và viêm phổi …
* Hoạt động 2: làm việc với SGK.
KNS : Làm chủ bản thân.
- Bước 1: làm việc theo cặp
- Yêu cầu 2 em cùng quan sát các hình 1,
2, 3, 4, 5, 6 trang 10 và 11 SGK và thảo
luận :
- Bức tranh 1 và 2 Nam đã nói gì với bạn
Nam? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc
của Nam và bạn của Nam? Nguyên nhân
nào khiến Nam bị viêm họng? Bạn của
Nam khuyên Nam điều gì?
- Hình 3 Bác sĩ đang làm gì? Khuyên Nam
điều gì?
- Hình 4: Tại sao thầy giáo lại khuyên học
sinh mặc ấm ?
- Hình 5: Vì sao hai bác đi qua đường lại
khuyên hai bạn nhỏ đang ăn kem ?
Bệnh viêm phế quản và viêm phổi có biểu
- Hai học sinh lên bảng trả lời bài cũ
- Hít thở không khí trong lành giúp cho cơ
quan hô hấp làm việc tốt hơn và cơ thể khỏe
mạnh.
- Phải thường xuyên lau mũi bằng khăn sạch,

- Dn v nh hc v xem trc bi mi .
- Tng cp HS lờn trỡnh by kt qu tho lun
trc lp.
- C lp theo dừi, nhn xột, b sung.
- HS tr li.
- Lp tin hnh chi trũ chi.
- Ln lt tng cp lờn chi, lp theo dừi nhn
xột, b sung.
- HS nờu ni dung bi hc (SGK).
****************************************
Ngy:
Tit 5: bệnh lao phổi
I.Mục tiêu:
- HS biết + Nguyên nhân, đờng lây bệnh, tác hại của bệnh lao .
+ Nêu đợc những việc nên và không nên làm để phòng bệnh lao phổi.
+ Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đờng hô hấp và tuân
theo chỉ dẫn của bác sĩ khi mắc bệnh.
II.Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK phóng to.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoaùt ủoọng cuỷa thay Hoaùt ủoọng cuỷa troứ
1. Kiểm tra: ( 3)
- Nêu các bệnh về đờng hô hấp?
- Cách phòng bệnh đờng hô hấp?
2.1 Hoạt động 1: Làm việc với SGK ( 8 )
- Bớc 1: Làm việc theo nhóm.
+ Chia nhóm : Quan sát H1,2,3,4/SGK. Thảo
luận theo
câu hỏi.
- Bớc 2: Làm việc lớp.

- Chỉ đúng vò trí các bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên tranh vẽ hoặc mô hình.
- Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn: Vận chuyển máu đi nuôi các cơ quan của
cơ thể …
B/ Chuẩn bò :
- Các hình trang 14 và 15 SGK.
- Vở BT tự nhiên- xã hội
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
-Nêu nguyên nhân dẫn đến bệnh lao
phổi ?
-Hằng ngày em phải làm gì để giữ vệ
sinh tránh mắc bệnh lao phổi ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
*Hoạt động 1: quan sát và thảo luận.
- Bước 1 : Làm việc theo nhóm:
-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 1,
2, 3 trang 14 SGK và thảo luận các CH
sau:
-Bạn đã bò đứt tay hay trầy da bao giờ
chưa ? Khi bò đứt tay bạn nhìn thấy gì ở
vết thương ?
- Khi máu mới bò chảy ra khỏi cơ thể là
chất lỏng hay đặc ?.
- Quan sát máu ở hình 2 bạn thấy máu
có mấy phần ? Đó là những phần nào ?
-Hai học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

lồng ngực ?
-Em hãy chỉ vò trí tim trên lồng ngực của
mình ?
-Bước 2 : Làm việc cả lớp
-Giáo viên gọi một số cặp học sinh lên
trình bày kết quả thảo luận
*GV kết luận :
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi tiếp sức
- Hướng dẫn học sinh cách chơi
-Yêu cầu học sinh cầm phấn mỗi em
viết tên một bộ phận trên cơ thể có máu
đi qua.
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương
đội thắng cuộc.
c) Củng cố - Dặn dò:
-Gọi học sinh nhắc lại nội dung bài học.
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và xem trước bài
mới .
- Huyết cầu có dạng tròn màu đỏ có chức
năng nuôi cơ thể .
- Cơ quan vận chuyển máu đi nuôi cơ thể
gọi là cơ quan tuần hoàn .
- Lần lượt đại diện từng nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận .
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung.

- Từng cặp quan sát tranh và làm việc
theo yêu cầu của GV.
- Bức tranh 4 : Học sinh lên chỉ vò trí của

2.1 Hoạt động 1: Thực hành ( 10-12 )
- Bớc 1: - GV hớng dẫn HS nghe nhịp đập của tim
HS thực hành.
- Bớc 2: - Làm việc theo cặp.
- Bớc 3: - Làm việc cả lớp.
+ Các em nghe thấy gì khi áp tai vào ngực
bạn mình?
* Kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi
khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập máu không lu
thông trong các mạch máu , cơ thể sẽ chết.
- HS thực hành.
- Mỗi nhóm trả lời trớc lớp.
- Các nhóm khác nhận xét ,
2.2 Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm (10 )
B ớc 1: Làm việc theo nhóm - Thảo luận theo
gợi ý:
+ Chỉ động mạch, mao mạch trên sơ đồ H3 ?
Nêu chức năng từng loại mạch máu?
+ Chỉ và nói đờng đi của máu trong vòng
tuần hoàn nhỏ.Vòng tuần hoàn nhỏ có chức
năng gì?
+ Chỉ và nói đờng đi của máu trong vòng
tuần hoàn lớn.Vòng tuần hoàn lớn có chức
năng gì?
B ớc 2: Làm việc cả lớp.
+ Mỗi nhóm trả lời trớc lớp- Các nhóm
khác nhận xét.
* Kết luận: Tim luôn co bóp đẩy máu vào 2
vòng tuần hoàn.
- Thực hiện yêu cầu.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Chỉ và nêu chức năng của hệ tuần hoàn
lớn và hệ tuần hoàn nhỏ ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
*Hoạt động 1: Chơi trò chơi vận động :
- Bước 1:
- HD cáchù chơi và lưu ý HS theo dõi nhòp
đập của tim sau mỗi trò chơi.
- Cho học sinh chơi “ Con thỏ ăn cỏ, uống
nước, vào hang” (đòi hỏi vận động ít)
-Sau khi chơi xong giáo viên hỏi học sinh
xem nhòp tim và nhòp mạch của mình có
nhanh hơn khi ngồi yên không ?
Bước 2 :
-Tổ chức chơi trò chơi đòi hỏi vận động
nhiều hơn: TC ”Đổi chỗ “, đòi hỏi HS phải
chạy nhanh. Sau khi chơi GV viên hỏi
- Hãy so sánh nhòp tim khi vận động mạnh
với vận động nhẹ và nghỉ ngơi?
- Kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao
động chân tay thì nhòp đập của tim và mạch
nhanh hơn bình thường. Vì vậy lao động vui
chơi rất có lợi cho tim mạch. Tuy nhiên nếu
lao động quá sức tim sẽ bò mệt.
Hoạt động 2 Thảo luận nhóm
Bước 1 : Làm việc theo nhóm :

mang giày dép quá chật ?
+ Kể tên một số thức ăn đồ uống giúp có lợi
cho tim ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện từng nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận trước lớp
- Cả lớp nhận xét bổ sung .
*Kết luận: Tập thể dục thể thao, đi bộ, sống
vui vẻ, lành mạnh, ăn uống đủ chất …sẽ có
lợi cho tim mạch. Tuy nhiên nếu lao động
quá sức tim sẽ bò mệt.
d) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và xem trước bài mới .
- Lớp tiến hành làm việc theo nhóm
thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên .
+ Các HĐ có lợi như : Chơi thể thao ,
đi bộ ,…
- Vì làm việc quá sức sẽ ko có lợi cho
tim mạch.
-Dựa vào thực tế để trả lời :Tâm
trạng hồi hộp và xúc động mạnh sẽ
làm cho tim đập nhanh và mạnh .
- Vì máu lưu thông khó …
-Kể ra tên một số loại đồ ăn thức
uống như : các loại rau quả , thòt bò
- Lần lượt đại diện từng nhóm lên
trình bày kết quả thảo luận .

- Cho biết một số bệnh tim mạch như : thấp
tim, huyết áp cao, xơ vữa động mạch
Hoạt động 2 Đóng vai
Bước 1 : Làm việc cá nhân :
- Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1, 2, 3 SGK
đọc câu hỏi - đáp của từng nhân vật trong hình.
Bước 2 Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau :
+ Lứa tuổi nào thường bị bệnh thấp tim ?
+ Theo em bệnh thấp tim nguy hiểm như thế
nào?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì ?
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Cho các nhóm xung phong đóng vai (mỗi
nhóm đóng 1 cảnh).
- Cả lớp nhận xét, tuyên dương.
* Giáo viên kết luận: SGV.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Bước 1: làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 4, 5,6 trang
21 SGK chỉ vào từng hình nói với nhau về nội
dung, ý nghĩa của các việc làm trong từng hình.
* Bước 2:Làm việc cả lớp
- Gọi một số học sinh trình bày kết quả theo
cặp.
* Kết luận: SGV.
d) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và xem trước bài mới.

Tiết 10: HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
A/ Mục tiêu : Sau bài học học sinh biết:
- Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh vẽ
hoạc mô hình.
- Kể tên các bộ phận trong hệ bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng. Giải thích tại
sao hàng ngày mọi người phải uống đủ nước.
B/ Đồ dùng dạy học :
- Các hình liên quan bài học ( trang 22 và 23 SGK),
C/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài “Phòng bệnh tim mạch “
+Nêu các nguyên nhân bị bệnh thấp tim ?
+ Nêu cách đề phòng bệnh thấp tim ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
Hoạt động 1: Quan sát - Thảo luận
Bước 1: Yêu cầu quan sát theo cặp hình 1
trang 22 và trả lời :
+ Chỉ đâu là thận và đâu là ống dẫn nước tiểu
?
Bước 2 :- Làm việc cả lớp
- Treo tranh hệ bài tiết nước tiểu phóng to lên
bảng và yêu cầu vài học sinh lên chỉ và nêu
tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
Hoạt động 2 Thảo luận nhóm
-Bước 1 : Làm việc cá nhân Yêu cầu học sinh
quan sát tranh 23 đọc câu hỏi và trả lời câu

nhiêu lít nước tiểu ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận trước lớp
- Giáo viên khuyến khích học sinh cùng một
nội dung có nhiều cách đặt câu hỏi khác nhau.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
*Giáo viên kết luận: SGV.
c) Củng cố - Dặn dò:
dẫn nước tiểu.
+Trước khi thải ra ngồi nước tiểu được
chứa ở bóng đái.
+ Thải ra ngồi bằng ống đái.
+ Mỗi ngày mỗi người có thể thải ra
ngồi từ 1 lít – 1 lít rưỡi nước tiểu.
- Lần lượt đại diện từng nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận.
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung.
Về nhà học bài và xem trước bài mới.
**********************************************
Ngày:
Tiết 11: VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I/ Mục tiêu:
- Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Biết giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Giáo dục HS biết giữ vệ sinh chung .
II/ Chuẩn bò:
* GV: Hình trong SGK. Hình cơ quan bài tiết nhước tiểu phóng to

- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ
phận bên ngoài cùa cơ quan bài tiết nước
tiểu?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ
nước?
- Gv nhận xét, chốt lại.
=> Chúng ta phải tắm rửa thường xuyên,
lau khô người trước khi mặc quần áo, hằng
ngày thay quần áo đặc biệt là quần áo lót.
Chúng ta cần uống nước đầy đủ để bù cho
quá trình mất nước và để tránh bệnh sỏi
thận.
* Hoạt động 3: Dặn dò.
- Về xem lại bài.
- Chuẩn bò bài sau: Cơ quan thần kinh.
- Nhận xét bài học.
-HS khác nhận xét.
-Từng cặp HS quan sát hình và nêu
nội dung.
-1 số cặp lên trình bày.
-HS khác nhận xét.
-HS thảo luận.
-Đại diện vài em đứng lên trả lời.
-HS nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
**********************************************
Ngày:
Tiết 12: CƠ QUAN THẦN KINH
I/ Mục tiêu:

dụng những giác quan nào để chơi?
+ Não và tủy sống có vai trò gì?
+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các
giác quan?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc tủy sống,
các dây thần ki hay một trong các giác quan
bò hỏng?
- GV mời các nhóm đại diện lên trình bày
kết quả của nhóm mình.
- GV nhận xét, chốt lại.
* Hoạt động 3: Dặn dò.
- Về xem lại bài.
- Chuẩn bò bài sau: Hoạt động thần kinh.
- Nhận xét bài học.
- Quan sát hình và nói tên các bộ
phận của cơ quan thần kinh.
- HS lên bảng chỉ trên sơ đồ, sau đó
chỉ vò trí của não, tuỷ sống trên cơ thể
mình.
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe và nhắc lại.
- Cả lớp tham gia chơi trò chơi
-HS trả lời.
-HS nhận xét.
-HS thảo luận theo nhóm câu hỏi của
GV.
-Các nhóm lên trình bày câu hỏi thảo
luận của nhóm mình.
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe và nhắc lại.

- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả của nhóm mình.
- GV chốt lại:
=> Trong cuộc sống, khi gặp một kích
thích bất ngờ từ bên ngoài, cơ thể tự động
phản ứng lại rất nhanh. những phản ứng
như thế gọi là phản xạ. Ví dụ nghe tiếng
động mạnh ta quyay người ra, con ruồi đi
quan ta nhắm mắt lại.
* Hoạt động 2: Trò chơi và thử phản xạ
đầu gối ai phản ứng nhanh.
+Trò chơi 1: Thử phản xạ đầu gối.
- Gọi 1 HS lên trước lớp, yêu cầu em này
ngồi trên ghế cao, chân buông thõng. GV
dùng cạnh bàn tay đánh nhẹ vào đầu gối
phía dưới xương bánh chè làm cẳng chân
đó bật ra phía trước.
- Thực hành phản xạ đầu gối theo nhóm.
- Các nhóm lên làm thực hành trước lớp.
- GV nhận xét.
Trò chơi: Phản ứng nhanh.
- GV hướng dẫn cách chơi.
- Quan sát hình.
-HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- HS các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại.
-HS quan sát.
-HS thực hành theo nhóm.

*Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Yêu cầu quan sát hình 1SGK tr 30 và trả
lời :
+ Khi bất ngờ dẫm phải đinh bạn Nam có
phản ứng như thế nào?
+ Hoạt động này là do não hay tủy sống trực
tiếp điều khiển ?
+ Sau khi rút đinh ra khỏi dép Nam vứt đinh
vào đâu ? Việc làm đó có tác dụng gì ?
+Theo bạn não hay tủy sống đã điều khiển
hoạt động suy nghó khiến Nam ra quyết đònh
là không vứt đinh ra đường ?
- Mời đại diện từng nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác bổ
sung.
- Hai học sinh lên bảng trả lời bài cũ
- Lớp theo dõi bạn trả lời nhận xét
-Lớp tiến hành quan sát hình và trả
lời
+ Khi dẫm phải đinh thì bạn Nam đã
lập tức rụt chân lại.
+ Hoạt động này là do tủy sống điều
khiển giúp cho Nam rụt chân lại.
+ Nam đã rút đinh và bỏ vào sọt
rác.Việc làm đó giúp người khác
không bò dẫm vào đinh như Nam.
+ Họat động suy nghó không vứt đinh
ra đường của Nam là do não điều
khiển.
- Đại diện các nhóm lần lượt lên báo

luật chơi trò chơi “Thử trí nhớ”.
- Giáo dục HS chăm chỉ học tập.
C. Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- VN làm BT ở vở BTTN- XH
- HS suy nghó và tìm ra ví dụ để chứng
chứng tỏ về vai trò của não là điều
khiển mọi hoạt động của cơ quan ….
- Lần lượt từng cặp nói với nhau về
kết quả làm việc cá nhân.
- HS xung phong nêu VD của mình
+ Bộ phận não trong cơ quan TK giúp
ta học và ghi nhớ những điều đã học.
+ Điều khiển, phối hợp mọi hoạt động
của cơ thể.
- Lớp theo dõi nhận xét ý kiến của
bạn
- HS tham gia chơi
- Quan sát các đồ dùng học tập GV
đưa ra.
-Nêu tên các thứ em vừa nhìn thấy
trên bảng: Bút, thước, tẩy,………
-Chơi trò chơi(Ai nói đúng và nhanh
hơn là người thắng cuộc).
- Về nhà học bài và xem trước bài
mới.
**********************************************
Ngày:
Tiết 15: VỆ SINH THẦN KINH
I/ MỤC TIÊU :

lời cho từng hình nhằm nêu rõ: Nhân vật trong
mỗi hình đang làm gì? Việc làm đó có lợi hay
có hại đối với cơ quan thần kinh ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày
kết quả thảo luận.
- GV nhận xét kết quả các nhóm, bổ sung và
kết luận
- Những việc làm như thế nào thì có lợi cho cơ
quan thần kinh ?
+Trạng thái sức khỏe nào có lợi cho CQTK?

Kết luận
 Hoạt động 2: Đóng vai
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm, quan sát
các hình vẽ ở tranh 8 tr.33 SGK, thảo luận
xem trạng thái nào có lợi hay có hại đối với
cơ quan thần kinh: Tức giận, vui vẻ, lo lắng,
sợ hãi.
- GV nhận xét, kết luận :
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát
- Học sinh chia nhóm, thảo luận và
trả lời câu hỏi .
- Đại diện các nhóm lần lượt trình
bày kết quả thảo luận của nhóm
mình cho từng bức tranh.
- Các nhóm khác theo dõi và nhận
xét, bổ sung
- Những công việc vừa sức, thoải

-Chuẩn bò bài: Vệ sinh thần kinh (tiếp theo)
-HS chia thành các nhóm, quan
sát, thảo luận.
- Các nhóm dán kết quả lên bảng.
- Đại diện một nhóm lên trình bày
lại kết quả của nhóm mình.
- Vì chúng gây nghiện, dễ làm cơ
quan thần kinh mệt mỏi.
-Tránh xa ma túy, tuyệt đối không
được dùng thử
- Các nhóm khác bổ sung, góp ý.
**********************************************
Ngày:
Tiết 16: VỆ SINH THẦN KINH (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU :
- Sau bài học, HS có khả năng: Lập được thời gian biểu hàng ngày qua việc sắp xếp thời
gian ăn, ngủ, học tập và vui chơi, … hợp lý.
-GDKNS: -Kĩ năng tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến
hệ thần kinh.
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Phân tích , so sánh, phán đốn một số việc
làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh.
-Kĩ năng làm chủ bản thân: Quản lí thời gian để thực hiện được mục tiêu theo
thời gian biểu hàng ngày.
II. CHUẨN BỊ :
Tranh vẽ trong SGK, Bảng mẫu một thời gian biểu và phóng to,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.Ổn đònh, tổ chức lớp
2.Bài cũ : Vệ sinh thần kinh:
- Những việc làm ntn thì có lợi cho cơ quan

cần phải làm trong một ngày, từ việc ngủ
dậy, làm vệ sinh cá nhân, ăn uống, đi học,
học bài, vui chơi, làm việc giúp đỡ gia đình,

- Yêu cầu HS trình bày về thời gian biểu
của bản thân hoặc của bạn bên cạnh.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo các
câu hỏi sau :
+ Chúng ta lập thời gian biểu để làm gì ?
+ Làm việc theo thời gian biểu hợp lý để
làm gì ?
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
-HS tiến hành thảo luận nhóm và ghi
lại kết quả ra giấy dưới sự điều khiển
của nhóm trưởng.
- Hàng ngày các bạn trong nhóm em
thường thức dậy lúc 6g30 sáng và đi
ngủ lúc 10g tối.
-Một ngày mỗi người nên ngủ 7-8
tiếng, từ 9-10 giờ tối đến 6 giờ sáng
(hoặc 5giờ 30 sáng ).
-Giấc ngủ sẽ giúp cơ thể và cơ quan
thần kinh được nghỉ ngơi, bởi vậy sẽ
giúp cho cơ thể chúng ta khỏe mạnh.
- Để ngủ ngon, em thường ngủ ở nơi
thoáng mát, không nằm ở nơi có ánh
nắng chiếu trực tiếp …
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình.

-Lắng nghe, thực hiện.
==========&&============
**********************************************
Ngày:
Tiết 17 : ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
(Tiết 1)
I.Mục tiêu:
- Giúp hs củng cố và hệ thống hố kiến thức về:
- Cấu tạo ngồi và chức năng của các cơ quan : hơ hấp, tuần hồn, bài tiết, thần kinh.
- Nên làm và khơng nên làm gì để bảo vệ các cơ quan trên.
- Hs phải biết tự mình nên và khơng nên làm gì để bảo vệ các cơ quan nói trên.
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh các hình 1,2,3 trang 36.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A.Bài cũ:
-Vệ sinh thần kinh.
- Gv nêu câu hỏi.
+ Khi ngủ, cơ quan nào của cơ thể được nghỉ
ngơi?
+ Tại sao, chúng ta phải lậpthời gian biểu?
- Gv nhận xét.
B.Bài mới
HĐ 1:Làm việc với SGK
-Bước 1: Làm việc theo cặp.
- u cầu hs mở sách t 36, quan sát các hình
1,2,3,4, hai bạn sẽ lần lượt hỏi và trả lời.
-2 hs trả lời.
-Quan sát và thảo luận theo cặp, 1 bạn
hỏi, 1 bạn trả lời.

+Cơ quan bài tiết nước tiểu có chức năng gì?
+Nên và không nên làm gì để bảo vệ cơ quan
bài tiết nước tiểu?
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Mời đại diện các nhóm báo cáo.
-Sau đó, gv chốt ý từng phần và liên hệ, giáo
dục tư tưởng.
Củng cố bài
- Tim và các mạch máu.
- 2 quả thận, 2 ống dẫn nước tiểu, bóng
đái và ống đái.
- Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá phổi.
- Não, tuỷ sống và các dây thần kinh.
-Từng cặp hs lên trình bày cấu tạo ngoài
của cơ quan hô hấp.
-Lớp nhận xét, bổ sung.
-Thảo luận nhóm.
- Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường
bên ngoài.
-Tập thể dục đều đặn, gữi ấm cơ thể, gưĩ
vệ sinh mũi họng…
- Vận chuyển máu đi khắp cơ thể.
-Thường xuyên tập thể dục,làm việc, vui
chơi vừa sức, sống vui vẻ.
- Thận lọc máu, lấy ra các chất thải độc
hại có trong máu tạo thành nước tiểu và
đưa nước tiểu ra ngoài.
-Uống nước đủ, không nhịn tiểu, thường
xuyên tắm rửa và thay quần áo.
- Đại diện các nhóm báo cáo.

Ổn định:
A.Bài cũ
-Kiểm tra sự chuẩn bị của hs về kiến thức ôn tập,
dụng cụ để vẽ tranh.
-Gv nêu câu hỏi:
+Kể tên các cơ quan các em đã học trong cơ thể
người ?
+Ta phải làm gì để bảo vệ các cơ quan trong cơ
thể người?
-Nhận xét.
B.Bài mới
- GT bài.
* HĐ 1: Chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
-Bước 1: Tổ chức:
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 4 em
- Mỗi nhóm lớn cử 1 em để làm ban giám khảo,
cùng theo dõi, ghi lại các câu trả lời của các
nhóm.
-Bước 2:Phổ biến cách chơi và luật chơi:
-Bước 3: Chuẩn bị:
- Cho các đội hội ý trước khi vào cuộc chơi, các
thành viên trao đổi thông tin từ những bài đã học
từ những bài trước.
- 2 hs trả lời.
- Các nhóm cử HS tham gia.
-Hs nghe và hiểu. luật chơi.
- Hội ý, trao đổi.
Trường tiểu học Vạn Phúc – Hà Đông Giáo viên : Nguyễn Diệu Linh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status