Trường Đại học Bách Khoa- Đại học Quốc gia TP.HCM
Khoa Công Nghệ Hóa học
BỘ MÔN MÁY & THIẾT BỊ Báo cáo Thực tập
Qúa trình & Thiết bị
Tại Nhà máy Nhựa và Khuôn mẫu Tân Ý
(từ ngày 02/07/2013 đến ngày 27/07/2013)
GVHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
Sinh viên: …………………………
MSSV:………… Lớp: ……….
Ngành: …………………………… MỤC LỤC
Phần 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NHỰA VÀ KHUÔN MẪU TÂN Ý 4
1. LỊCH SỬ THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN 4
2. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 4 Tường Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh
Báo cáo thực tập Qúa trình & Thiết bị 1
Lời cảm ơn
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo Công ty Nhựa
và Khuôn mẫu Tân Ý đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại
công ty. Cảm ơn các anh kó sư, các anh chò em công nhân ở xưởng nhựa cũng
như xưởng cơ khí đã hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm việc,
thực tập tại xưởng, nhiệt tình giải đáp những thắc mắc ngây ngô, hướng dẫn
bàn tay lóng ngóng của những sinh viên lần đầu tiên được thực hành những
công việc mà trước đây chỉ biết qua sách vở.
Và em cũng không quên gửi lời cảm ơn đến thầy hướng dẫn cũng như tất cả
thầy cô trong Bộ môn Quá trình & Thiết bò, khoa Kỹ Thuật Hóa Học, ĐH
Bách Khoa TP.HCM đã giúp em chuẩn bò những kiến thức vững chắc, làm
nền tảng cho đợt thực tập thành công của em.
Xin chúc toàn thể cán bộ, công nhân viên tại công ty cổ phần nhựa Nguyên
Sơn luôn dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thắng lợi trong sản xuất và kinh
doanh.
Xin chúc tập thể thầy cô đang công tác tại Bộ môn Quá trình & Thiết bò luôn
dồi dào sức khỏe và đạt những thành tựu tốt đẹp trong sự nghiệp trồng người
của mình. Sinh viên thực tập:
Cán bộ hướng dẫn thực tập: …………………………………………………………………………………………………
Chức vụ – Bộ phận: …………………………………………………………………………………………………………………
Trong thời gian sinh viên……………………………………………………thực tập tại đơn vò, chúng
tôi có những nhận xét sau:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………… Ngày…………tháng…………năm 2013
Cán bộ hướng dẫn
……………………….
Ngày…………tháng…………năm 2013
Giảng viên hướng dẫn
……………………. Tường Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh
Báo cáo thực tập Qúa trình & Thiết bị 4
Phần 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NHỰA VÀ
KHUÔN MẪU TÂN Ý
1. LỊCH SỬ THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN
- Tên cơng ty: Chi nhánh cơng ty TNHH Nhựa và khn mẫu Tân Ý.
- Ngày thành lập vào: ngày 6 tháng 7 năm 1998.
- Tổng vốn đầu tư : 300.000 USD.
-
Báo cáo thực tập Qúa trình & Thiết bị 5
3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ Tường Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh
Báo cáo thực tập Qúa trình & Thiết bị 6
4. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẶT BẰNG
15500
2050
6000
6145
5000
5005
5000
5000
1750
4000
15
16
17
18
20
19
21
22
23
24
25
26
26 26
42000
7000
3600
6000
3000
2000
4500
11513
650Tường Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh
Báo cáo thực tập Qúa trình & Thiết bị 7
SVTH
GVHD
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
17
11
1
1
1
1
1
1
1
16
18
19
20
21
22
23
Máy JSEDM
Khu lắp ráp và hoàn chỉnh khuôn mẫu
Văn phòng nhà máy
Tiền sảnh nhà máy
Kho thành phẩm
Kho lưu giữ khuôn mẫu
Kho phế phẩm sau nghiền
Máy nghiền công suất lớn
Máy nghiền công suất nhỏ 1
Máy nghiền công suất nhỏ 2
Bãi đỗ xe
Thực tập Qúa trình và Thiết bò
NHÀ MÁY NHỰA VÀ KHUÔN MẪU TÂN Ý
Trường Đại học Bách khoa TP.HCM
Khoa Công nghệ Hóa học
BỘ MÔN QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
TÊN GỌI5. AN TỒN LAO ĐỘNG
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠNG TY TÂN Ý
1. Lập kế hoạch, biện pháp an tồn lao động, vệ sinh lao động và cải
thiện điều kiện lao động hàng năm.
2. Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ
khác về an tồn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo
quy định của Nhà nước.
3. Cử người giám sát việc thực hiện các quy định nội dung, biện pháp an
tồn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp.
1. Phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ và trách nhiệm của toàn thể cán
bộ, công nhân viên chức, kể cả những người khác đến quan hệ công tác.
2. Cấm sử dụng lửa, củi, đun nấu, hút thuốc trong kho và nơi cấm lửa.
3. Cấm câu, mắc, sử dụng điện tuỳ tiện, hết giờ làm việc phải kiểm tra và
tắt đèn quạt và các thiết bị điện khác trước khi ra về.
Không:
- Dùng các vật liệu dẫn điện khác thay cầu chì
- Dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm.
- Để các chất dễ cháy gần cầu chì, bảng điện và dây dẫn điện.
- Để xăng, dầu và các chất dễ cháy trong phòng làm việc.
- Sử dụng bếp điện bằng dây may - so, thắp hương trong phòng làm việc.
4. Sắp xếp vật tư, hàng hoá, phương tiện trong kho phải gọn hàng, sạch
sẽ, xếp riêng từng loại có khoảng cách ngăn cháy, xa mái, xa tường để
tiện kiểm tra và cứu chữa khi cần thiết.
5. Khu vực để ô tô, xe máy phải gọn gàng, có lối đi lại, khi đỗ xe phải
hướng đầu xe ra ngoài.
6. Không để các chướng ngại vật trên các lối đi lại, hành lang, cầu thang.
Tường Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh
Báo cáo thực tập Qúa trình & Thiết bị 9
7. Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ cháy, dễ lấy và thường
xuyên kiểm tra bảo dưỡng theo quy định, không ai được lấy sử dụng vào
việc khác.
8. Cán bộ công nhân viên thực hiện tốt quy định này sẽ được khen
thưởng, người nào vi phạm sẽ tuỳ theo mức độ mà bị xử lý theo quy định
của pháp luật.
MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ NHÀ MÁY VỚI CÔNG TÁC PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY.
nguồn nhiệt, khi cháy có khả năng đám cháy phát triển nhanh sang khu
vực lân cận, nhiệt độ cao tỏa khói nhiều, gây khó khăn cho công tác cứu
chữa.
- Lực lượng chữa cháy tại chỗ: Tổng số lực lượng chữa cháy tại chỗ
là 10 người. Trong giờ hành chánh thường xuyên có khoảng 06 đội viên
đến 08 đội viên, ngoài giờ hành chánh khoảng từ 04 đến 05 đội viên theo
bảng phân công trực của công ty. Chỉ đạo trực tiếp : Ông Đỗ Minh Tâm –
Giám đốc công ty. Đội trưởng PCCC: Ông Trần Văn Mạnh.
Tường Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh
Báo cáo thực tập Qúa trình & Thiết bị 10
- Phương tiện chữa cháy tại chỗ: Bình chữa cháy bột khô MFz4 08
kg: 02 bình,03 xẻng chữa cháy, 08 xô,…Phương tiện được bố trí đều
trong xưởng, kho, văn phòng.
6. XÖÛ LYÙ NÖÔÙC THAÛI
Chi nhánh Công ty TNHH Nhựa và Khuôn mẫu Tân Ý cam kết thực hiện
đúng theo bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường như sau:
- Thực hiện chương trình giảm thiểu tối đa các chất thải đưa vào môi trường
nhằm đạt được các tiêu chuẩn môi trường theo đúng quy định.
- Tăng cường biện pháp khống chế nguồn ồn bằng cách thường xuyên theo
dõi, kiểm tra và bảo trì máy móc, thiết bị, không ngừng cải tiến và nâng
cấp các hệ thống xử lý để đạt mục tiêu cao hơn.
- Thường xuyên nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
6.1 Nước thải:
- Hoạt động của dự án chủ yếu phát sinh nước thải từ sinh hoạt của cán bộ,
công nhân viên trong công ty.
- Nước thải sinh hoạt của công ty được xử lý bằng bể tự hoại, sau đó tự
thấm. Tổng lượng nước thải ước tính khoảng 0,5 m
thời gian nhất định và chỉ hoạt động vào ban ngày.
7. Tiếng ồn, độ rung và nhiệt dư:
7.1 Ô nhiễm tiếng ồn trong khu vực sản xuất:
- Nguồn phát sinh tiếng ồn trong khu vực sản xuất chủ yếu do hoạt động
của thiết bị máy móc. Tiếng ồn có tính chất phát sinh cục bộ trong khu
vực sản xuất.
- Tiếng ồn tối đa cách nguồn 1 m của các thiết bị máy móc của công ty
thường dao động từ 70 – 77 dBA (theo kinh nghiệm của Viện Công nghệ
và Khoa học Quản lý Môi trường Tài nguyên). So sánh với Tiêu chuẩn vệ
sinh lao động của Bộ Y tế - 3733/2002/QĐ – BYT ngày 10/10/2002 (quy
định độ ồn khu vực sản xuất < 85 dBA) cho thấy tiếng ồn trong khu vực
sản xuất nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
7.2 Ô nhiễm nhiệt:
- Theo quy trình công nghệ sản xuất, quá trình hoạt động sẽ phát sinh nhất
định một lượng nhiệt từ hoạt động của thiết bị máy móc. Nhiệt độ trong
xưởng sản xuất thường phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh,
mật độ công nhân và kết cấu của nhà xưởng. Ngoài ra, các yếu tố như tốc
độ gió cũng là một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng tới nhiệt độ
trong khu vực sản xuất.
- Thông thường, vào những ngày nắng nóng nhiệt độ tại khu vực làm việc
thường cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1- 3
o
C (Tiêu chuẩn vệ sinh lao
động của Bộ Y tế - 3733/2002/QĐ – BYT ngày 10/10/2002 quy định nhiệt
độ < 32
o
C). Vì vậy, công ty sẽ tăng cường các biện pháp làm mát cục bộ,
giải nhiệt bằng hệ thống quạt gió, hệ thống hút khí để giảm nhiệt độ.
8. Chất thải rắn:
Thành phần chủ yếu trong chất thải rắn gồm:
9.3 Giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:
Để hạn chế các tác động tiêu cực của tiếng ồn, rung và nhiệt phát sinh từ
quá trình hoạt động của công ty, đảm bảo điều kiện làm việc và sức khỏe
của công nhân lao động cũng như hạn chế các ảnh hưởng đến khu vực lân
cận. Ban Quản lý Công ty tiến hành thực hiện các biện pháp sau:
- Độ ồn, rung tại khu vực máy móc, thiết bị,… sẽ được giảm bằng cách đổ
móng bê tông có mác cao, xây rãnh chống rung, tăng cường điện cao su,
lò xo chống rung ở những vùng có va chạm mạnh, gây tiếng ồn.
- Công ty thường xuyên kiểm tra, bảo trì máy móc, thiết bị đảm bảo làm
việc tốt. Các chi tiết máy bị mòn, mất chính xác, gây tiếng kêu lớn được
sửa chữa hoặc thay thế kịp thời.
9.4 Giảm thiểu ô nhiễm do bụi:
Để hạn chế các tác động tiêu cực do bụi phát sinh từ quá trình hoạt động
của dự án, đảm bảo điều kiện làm việc và sức khỏe của công nhân lao
động cũng như hạn chế các ảnh hưởng đến khu vực lân cận. Chủ dự án
tiến hành thực hiện các biện pháp sau:
- Bố trí nhà xưởng thông thoáng, lắp đặt hệ thống quạt hút khí trên mái nhà.
- Vệ sinh thường xuyên nhà xưởng và tuyến đường nội bộ trong công ty.
- Trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân: quần áo lao
động, khẩu trang, găng tay,… ở những khu cần thiết.
Tường Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh
Báo cáo thực tập Qúa trình & Thiết bị 13
9.5 Chất thải rắn:
a. Chất thải rắn sinh hoạt:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại công ty được thu gom vào các thùng
chứa và đặt tại vị trí hợp lý.
- Công ty ký hợp đồng với đội vệ sinh công cộng của khu vực đến thu gom,
vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Giá trị
1
Độ ồn
dBA
62 – 65
2
Bụi
mg/m
3
0,168
3
SO
2
mg/m
3
0,119
4
NO
2
mg/m
3
0,072
5
- Phân tử sắp xếp đều đặn mềm (linh động).
- Không phân cực.
- Độ kết tinh 40-80%.
- Mờ.
- Cách điện tốt.
- Không tác dụng tần số cao.
- Thẩm thấu khí tốt,thẩm thấu hơi nước thấp.
- Có thể gia công trên nhiều công nghệ: ép phun,ép đùn,thổi đúc,thùng
quay
Tường Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh
Báo cáo thực tập Qúa trình & Thiết bị 15
Ứng dụng:
- Bao bì, chai đựng sữa,nước ép trái cây,nắp chai lọ,túi
- Thùng rác,thùng đựng đó,đồ chơi trẻ em.
- Nghành phụ tùng ống mềm.
POLYPROPYLEN(PP):
Tính chất:
- Tỷ trọng: 0.9g/cm
3
.
Tính chất:
- Tỷ trọng 1.05 g/cm
3
.
- Vô định hình.
- Nhóm phenyl luân phiên theo nguyên tử carbon.
- Nhóm phenyl làm cứng mạch chính sản phẩm cứng chắc.
- Cấu hình ngẫu nhiên làm cản trở kết tinh, cho sản phẩm trong, vô định
hình, cứng như thủy tinh nhưng giòn ở nhiệt độ phòng.
- HIPS( High impact polystyrene): Sản phẩm đồng trùng hợp giữa
polystyrene và butadien làm cho PS không bị giòn gãy. Butadiene chiếm
20% nhựa PS chịu va đập (HIPS).
- Là một hỗn hợp polymer đã được trộn trước.
- Trong suốt,bề mặt bóng.
- Độ cứng cao.
- Ổn định kích thước,co rút 0.15%.
- Tính chất cách điện tốt,bề mặt va đập thấp.
- Gãy dòn.
- Tan trong dung môi không phân cực.
Tường Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh
Báo cáo thực tập Qúa trình & Thiết bị 17
- Dễ gia công, chế tạo
- Hạ giá thành sản phẩm
Ứng dụng:
- Bao bì bóng trong.
- Sản phẩm gia dụng.
- Băng cassette.
- Bao bì nhiệt định hình.
- Độ co rút 0.4-0.7%.
- Sản phẩm có nhiệt độ mềm cao hơn và kháng hóa chất tốt hơn.
Ứng dụng:
- Vỏ hộp,ống và khớp nối.
- Dụng cụ trong xe hơi và bếp,dụng cụ thể thao
Tường Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh
Báo cáo thực tập Qúa trình & Thiết bị 18
POLYVINYL CHLORIDE(PVC):
- PVC được dẻo hoá bằng chất hoá dẻo,sử dụng rất quan trọng và đa dạng
hơn PVC cứng. Do có các lực hút giữa các mạch phân tử liền kề nên sản
phẩm cứng chắc có tính kháng hoá tốt và mềm từ từ khi nhiệt độ tăng cao.
a. PVC cứng(PVC-S,PVC-E,PVC-M,PVC-L):
Tính chất:
- Vô định hình là chính.
- Phân cực.
- Trong(PVC-S) hoặc mờ(PVC-E).
- Độ dai cao,bền kéo cao,cách điện tốt.
- Độ bền va đập phụ thuộc vào phụ gia và biến tính.
- Tính cản tốt.
Ứng dụng:
- Ống và khớp nối chịu áp lực,ống thoát,ống tưới tiêu.
- Vật liệu xây dựng,vật liệu nền nhà,tấm vách.
- Chai,thùng,bao bì.
b. PVC dẻo(PVC-P,PVC-C):
Tính chất:
- Vô định hình.
- Phân cực.
hơn PA6. PA6 có kháng nhiệt và thời tiết cao hơn PA6-6.
POLYCARBONATE(PC):
Tính chất:
- Tỷ trọng: 1.20 – 1.24g/cm
3
.
- Vô định hình.
- Ổn định kích thươc,có rút 0.7-0.8%.
- Độ bền va đập cực cao.
- Kháng nhiệt cao.
- Trầy sướt,ngả vàng khi UV tác kích lâu.
Ứng dụng:
- Làm kính,các chi tiết bên ngoài xe,đèn đường.
- Dụng cụ y khoa bao gồm bao bì khử trùng,dụng cụ có liên quan đến huyết
thanh.
- Tấm nhà kính,dụng cụ văn phòng.
Tường Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh
Báo cáo thực tập Qúa trình & Thiết bị 20
1.2 Nguyên liệu phụ:
PHẨM MÀU:
Báo cáo thực tập Qúa trình & Thiết bị 21
- Bột tăng bóng: Tăng độ bóng bề mặt sản phẩm, dễ tách khuôn.
- Chất làm chậm cháy: tạo nên sự kháng cháy cho chất dẻo. Các chất chậm
cháy thường có chứa nhôm, antimon, brom,…Chất chậm cháy thường
dưới dạng oxit vô cơ hay phân tử hữu cơ có chứa yếu tố halogen.
- Chất tạo xốp: làm cho sản phẩm chất dẻo có những lỗ xốp bên trong. Có
hai loại chất tạo xốp: Chất tạo xốp vật lý (tạo xốp bằng cách giãn nở khí
nén, bốc hơi chất lỏng, hòa tan của chất rắn), chất tạo xốp hoá học (tạo
xốp bằng cách tự phân hủy ở nhiệt độ cao).
- Chất độn: là chất trơ thêm vào trong chất dẻo để cải thiện độ bền và các
yêu cầu khác trong khi sử dụng. Chất độn cũng làm cho giá thành của sản
phẩm giảm. Có chất độn vô cơ và hữu cơ. Chất độn cacbonat canxi và cao
lanh, bột tan,… được sử dụng nhiều hơn cả.
2. NƠI CUNG CẤP
Nguyên liệu chủ yếu được sản xuất ở nước ngoài: Hoa Kỳ, Hàn Quốc,… sau
đó được nhập khẩu về nước và được đóng gói để phân phối.
Công ty nhận nguyên liệu trực tiếp chủ yếu từ:
- DNTN TM Hải Thông.
Địa chỉ: 304B Minh Phụng, phường 2, quận 11, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 08.39691272 – 08.38582804
- Công ty TNHH Nhựa Hừng Đông –Bình Dương.
Địa chỉ: Kho C4, Lô D, KCN Sóng Thần I, phường Dĩ An, thị xã Dĩ
An,Bình Dương.
Điện thoại: (0650 )3742388
Fax: (0650 )3742368
E-mail:
4
5
6
8 9 11
14
15
16
17
20
19
26
26 18
23
24
25Tường Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh
Báo cáo thực tập Qúa trình & Thiết bị 23
SVTH
GVHD
CNBM
Chức năng
Nguyễn Thò Như Ngọc
Trònh Văn Dũng
Họ tên
Chữ ký
BẢN VẼ BỐ TRÍ THIẾT BỊ
1
1
1
1
1
1
1
1
17
11
1
1
1
1
1
1
1
16
18
19
20
21
22
23
1
1
1
1
1
1
Kho phế phẩm sau nghiền
Máy nghiền công suất lớn
Máy nghiền công suất nhỏ 1
Máy nghiền công suất nhỏ 2
Bãi đỗ xe
Thực tập Qúa trình và Thiết bò
NHÀ MÁY NHỰA VÀ KHUÔN MẪU TÂN Ý
Trường Đại học Bách khoa TP.HCM
Khoa Công nghệ Hóa học
BỘ MÔN QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
TÊN GỌI