Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho sự hoàn thành khó luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
i
Khóa luận tốt nghiệp
ii
Khóa luận tốt nghiệp
TỈM TẮT KHỈA LUẬN
iii
Khóa luận tốt nghiệp
iv
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
1.1 Tính cấp thiết của đề tà 1
An” 3
1.2 Mục tiêu nghiê 3
cứu 3
1.2.1 Mục tiêu 3
An 3
1.2.2 Mục tiêu 3
tới 4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghi 4
cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghi 4
n cứu 33
PHẦN III 33
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA 33
ÀN NGHIÊN CỨU 33
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGH 33
N CỨU 33
v
Khóa luận tốt nghiệp
3.1 Đặc điểm 33
đổi, buôn bán hàng hoá nông 33
hình đất cát pha nên thường gây ra 35
rữa trôi chất dinh dưỡng, c 37
hạn hán cục bộ ở nhiều khu vực t 37
các xóm Yên Vằ 37
h hình sử dụng đất đai củ 41
nền nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá 45
nhật thông tin tốt hơn, tăng cường sự hiểu biết v 46
át huy hơn nữa các tiềm năng về n 49
n lực, tài lực củ 49
p ngành đầu tư h 50
tỉnh còn hạn chế 50
- Cơ s 50
hạ tầng phát triển nhưng chưa đồng bộ, công tác quản l 50
đất đai còn những bất cập 50
3.2 Phương p 50
càng cao và khá phổ biế 51
ện phiếu điều tra 52
ước 4: Hoàn thi ện phiếu điều 52
, Ngân hàng chính sách xã hộ 53
tín dụng 53
Bảng 4.1 Số lượng vốn vay theo thời hạn của các hộ nông dân xã Văn ThànhError:
Reference source not found
Bảng 4.2 Tình hình vay theo nguồn vốn của hộ nông dân xã Văn Thành
( 2008 – 2010) Error: Reference source not found
Bảng 4.3 Tình hình dư nợ của hộ nông dân xã Văn Thành (2008 – 2010)
Error: Reference source not found
Bảng 4.4 Mục đích vay vốn của các hộ điều tra Error: Reference source not
found
Bảng 4.5 Mức vốn vay của một lượt hộ điều tra theo ngành nghề và theo
nhóm hộ Error: Reference source not found
Bảng 4.6 Tình hình sử dụng vốn vay của hộ điề Error: Reference source not
found
Bảng 4.7 Tỷ lệ vốn vay và kết quả đầu tư vốn vay vào các ngành sản xuất của
hộ điều tr Error: Reference source not found
Bảng 4.8 Hiệu quả sử dụng vốn vay của các nhóm h Error: Reference source
not found
vii
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 4.9 Thu nhập của hộ có sử dung vốn vay vào các ngành sản xuất trước
và sau khi vay vố Error: Reference source not found
Bảng 4.10 Sự thay đổi về nhóm hộ sau khi vay vố.Error: Reference source not
found
Bảng 4.11 Tình hình trả nợ vốn vay của hộ điều tr Error: Reference source not
found
viii
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BIỂ
Biểu đồ 4.1 Số lượng vốn vay từ các nguồn của các nhóm h Error: Reference
source not found
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ mức sống của hộ sau khi vay vốn Error: Reference source
NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hộ
XĐGN : Chương trình xoá đói giảm nghè
CTTDƯĐ : ín dụng ưu đãi của chính ph
WTO : ổ chức thương mại quốc tế
HĐND – UBND – UBMTTQ : Hội đồng nhân dân – Uỷ ban nhân dân – Uỷ
ban mặt trận tổ quố
TN : Thu nhậ
NN : Nông nghiệ
xii
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN
MỞ ĐẦ
1.1 Tính cấp thiết của đề tà
Việt Nam đã đi qua chiến tranh hơn 30 năm, đổi mới và hội nhập hơn 20
năm nhưng chuyện của người nghèo nói riêng hay vấn đề an sinh xã hội nói
chung vẫn là những điều nhức nhối. Hiện na, khi nói đến vấn đề cải thiện đời
sống cho người nghèo tại ViệtNam thì chúng ta thường đề cập đến “cho
chiếc cần câu sẻ tốt hơn là cho con cá”. Đúng vậy, trước hết chúng ta phải
khẳng định rằng, người nghèo vốn rất cần “con cá” – đó là những sự giúp đỡ
trực tiếp bởi trên bình diện chung họ thực sự khó khăn, nhưng xét cho cùng
người nghèo vẫn cần có “cần câu” để tự nuôi sống bản thân chứ không chỉ
trông chờ vào “con cá” mà các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ hay các nhà
hảo tâm mang đến. Và việc cho người nghèo vay vốn nói chung hay người
nông dân nói riêng cũng được xem là một chiếc cần câu mà người nghèo hay
người nông dân cần có để tự nuôi sống bản thân mình
Thực tế cho thấy, hiện nay có khoảng 70% dân số sống ở khu vực nông
thôn làm nông nghiệp và phần lớn trong số đó là những người nông dân
nghèo thiếu vốn, đây cũng chính là trở ngại lớn nhất để thoát khỏi sự nghèo
đói. Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, người
nông dân không chỉ nắm trong tay đất đai của mình mà còn cần có vốn đầu tư
nông dân còn gặp phải một số khó khăn: các tổ chức tín dụng chưa đáp ứng
đủ nhu cầu vốn tín dụng ở khu vực kinh tế nông thôn, đã vô tình tạo điều kiện
cho tình tạng “ cho vay nặng lãi” tồn tại và ngày càng ănsâu b én rễ vào từng
2
Khóa luận tốt nghiệp
ngõ ngách của địa bàn nông thôn. Điều đó dẫn đến hiệu quả của đồng vốn vay
thấp, tình trạng dư nợ vẫn còn. Vậy hộ nông dân đã vay vốn như thế nào?
Lượng vốn vay bao nhiêu thì đáp ứng cho nhu cầu sản xuất của hộ? Thời
gian, lãi suất vay bao nhiêu thì hộ có thể chấp nhận được? Thời điểm nào thì
hộ có nhu cầu vay cao nhất? Hộ sử dụng vốn vay như thế nào, hiệu quả của
việc sử dụng vốn vay đó đến đâu? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng vốn vay của hộ nông dân? Và làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn vay của hộ nôn
dân.
Xuất phát từ thực tế trên của địa phương, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân trên
địa bàn xã Văn Thành - huyện Yên Thành - tỉnh Ngh
An”.
1.2 Mục tiêu nghiê
cứu
1.2.1 Mục tiêu
hung
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nông dân từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nông dân trên
địa bàn xã Văn Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Ng
An.
1.2.2 Mục tiêu
thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn tín dụng và hiệu quả
sử dụng vốn vay của hộ nôn
4
Khóa luận tốt nghiệp
5
Khóa luận tốt nghiệp
P
N II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHI
ỨU
2.1 Cơ sở khoa học của
tài
2.1.1 Cơ sở lí luận về hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nô
dân
2.1.1.1 Một số khá
niệm
a, Khái niệm về tí
dụng
Xuất phát từ chữ Latinh Crditum , thuật ngữ “tín dụng” có nghĩa là tin tưởng,
tín nhiệm, trong tiếng Anh gọi là redit . Theo ngôn ngữ dân gianNam Việt tín
dụng có nghĩa là sự vay mượn có tín nhiệm, tin tưởng nhất
ịnh.
Tín dụng xuất hiện từ khi xã hội có sự phân công lao động và trao đổi hàng
hóa đã hình thành những sự kiện nợ nần lẫn nhau, phát sinh những quan hệ
vay mượn để th
h toán.
Cùng với sự phát triển xã hội thì hình thức tín dụng ngày càng hoạt
động rộng khắp và phổ biến hơn. Như vậy theo nghĩa hẹp, tín dụng là một
quan hệ kinh tế hình thành trong quá trình chuyển hóa giá trị giữa hình thái
6
Khóa luận tốt nghiệp
hiện vật và hình thái tiền tệ từ tổ chức này hay người này sang tổ chức hay
ức [ 6].
Một số tc giả khá c cho rằng: “ Tín dụng biểu hiện mối quan hệ kinh tế xã hội
gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng vốn nhằm mục đích thoả mản nhu
cầu tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống theo nguyên tắc
oàn trả [8].
=> Như vậy, nói cách khác: Tín dụng là quan hệ vay mượn bằng tiền
hoặc hàng hoá trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi suất một thờ gian nhất
địn h giữa người đi vay và người cho vay. Đây chính là ràng buộc để người đi
vay nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vay, mang lại thu nhập cho gia đình, làm
g
u cho xã hội.
b, Khái n
m về hiệu quả
Hiệu quả là một khái niệm mang tính chung chung có liên quan đến
quy luật và phạm trù kinh tế khác nhau, chấtlượng và mục đ ích của các hoạt
động kinh tế sẽ quy định cho nội dung của hiệu quả đang được xem xét. Hiệu
quả của một quá trình hoạt động sản xuất được thể hiện bằng lợi ích mang lại
cho cá nhân hay cộng đồng khi họ trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất
đó. Hiệu quả còn thể hiện sự tổng hồ giữa hai mặt chính là kinh tế và xã hội.
Kinh tế và xã hội là hai phạm trù có tác động qua lại và hỗ trợ nhau trong tiến
trình phát
riển chung.
Hiệu quả kinh tế: Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất
ra một loại hay một lượng sản phẩm hay dịch vụ thì người sản xuất đều phải
sử dụng một lượng chi phí nhất định về nguồn lực. Ở đây hiệu quả kinh tế
được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng
chi phí bỏ ra. Bên cạnh đó thì hiệu quả kinh tế còn thể hiện bằng việc khi sản
8
Khóa luận tốt nghiệp
xuất ra các sản phẩm này có đáp ứng được mục tiêu đặt ra hay không? Có phù
- Ba là sự hoàn trả của vốn tín dụng. Sau một thời gian sử dụng phải hoàn trả,
chứ không phải như sự cấp phát ngân sách. Đây là giai đoạn kết thúc vòng tuần
hoàn của tín dụng. Đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người vay trả lãi cho
người cho vay một giá trị lớn hơn vốn vay ban đầu, phần tăng thêm này đượ
gọi là lãi. [2].
Tóm lại bản chất của tín dụng được thể hiện là thức vận động của vốn
tiền tệ trong xã hội theo nguyên tắc có hoàn trả nhằm thúc đẩy sản xuất kinh
doanh phát triển, tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức
ng cho dân chúng.
2.1.1.3 Va
trò của tín dụng
a, Vai trò tín dụng
với nền kinh tế
- Tín dụng có vai trò to lớn trong toàn bộ nền kinh tế. Nó đáp ứng được nhu cầu
cơ bản của vốn đối với tất cả các tổ chức hoạt động s
xuất kinh doanh.
- Tín dụng đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục.
Thông qua tín dụng các đơn vị sản xuất nhận khối lượng vốn để bổ sung, từ
đó tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, đổi mới thiết bị, áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật. Tín dụng tập trung những khoản vốn nhỏ thành vốn
lớn tạo khả năng đầu tư vào công trình lớn, hiệu quả cao hơn. Góp phần tích
cực vào sự điều hòa vốn trong
xuất kinh doanh.
- Tín dụng thúc đẩy qúa trình tập trung vốn và mọi nỗ lực của
n xuất kinh doanh.
- Tín dụng là nguồn lực chủ yếu, là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém
phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn. Nó được coi là mắt xích nối giữa các
ngành kinh tế
10
Khóa luận tốt nghiệp
- Vốn tín dụng được coi là công cụ chủ chốt nhằ ph vỡ vòng luẩn q uẫn :
thu nhập thấp – tiết kiệm ít – sản lượng thấp đặc biệt là vùng nông thôn nơi
mà phần lớn những người nông dân có thu nhập thấp. Góp phần giải quyết
việc làm cho những lao động dư thừa ở nông thôn, nhằm tăng thu nhập cho
kinh tế hộ, đồng thời hạn chế lao động nông thôn di cư a thành phố tìm kiế m
việc làm giảm sự quá tải và tệ n
xã hội ở thành phố.
- Vốn tín dụng mà hệ thống máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiêp
được trang bị một cách đầy đủ, kịp thời. Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao
động, hiệu quả kinh tế, đời sống vật chất tinh thầ
cho người nông dân.
- Vốn tín dụng tạo điều kiện tiên quyết để đầu tư phát triển mở rộng ngành
nghề nông thôn, đa dạng hóa nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn
eo hướng CNH – HĐH.
- Vốn tín dụng góp phần xây dựng cơ sở hạ ầng nông thôn. Tạo đi ều kiện
cho việc chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh. Nhờ có vốn
tín dụng mà hệ thống đường sá, mương máng, cơ sở vật chất của nhiều vùng
nông thôn được cải tạo hoặc xây dựng mới. Do đó các tiến bộ khoa học kỹ
thuật đến với
ười dân dễ dàng hơn.
- Góp phần giải quyết các biến động và hạn chế rủi ro trong kin doanh.
Hoạt động nôn g nghiệp có tính thời vụ rõ nét, nên nhu cầu về chi tiêu, thu
nhập thường không trùng khớp về thời gian. Sử dụng vốn tín dụng có thể
giảm bớt căng thẳng về vốn và chênh lệch thu, chi trong nă từ đó chống lại
nhữn g rủi ro có thể xẩy ra làm giảm thu nhập, nhiề
khả năng thanh toán.
12
Khóa luận tốt nghiệp
- Quan trọng hơn nữa là vai trò vốn tín dụng đối với các hộ nông dân