Câu 1. Phân tích bối cảnh lịch sử và các tiền đề tư tưởng, lý luận hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh? Ý
nghĩa học tập môn Tư tưởng Hồ Chí minh đối với sinh viên?
I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1. Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
a. Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
- Trước 1858, VN là 1 quốc gia pk độc lập vs 1 nền kt nông nghiệp lạc hậu, 1 XH trì trệ
- Năm 1858 thực dân Pháp xâm lược VN
- 1884 ký hiệp định Patơnốt thừa nhận quyền thống trị của Pháp trên đất nước ta, dưới ách thống trị của thực dân Pháp xã
hội Việt Nam có sự thay đổi. Lúc đã tồn tại 2 mâu thuẫn cơ bản: mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc
- Đầu TK XX, bối cảnh XH VN đặt dân tộc “chống cả Triều lẫn Tây”. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân và phong trào
yêu nước đều thất bại
-> XH VN khủng hoảng về đường lối cứu nước
b. Bối cảnh thời đại
- CNTB đã chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền.
- Năm 1917, CM T10 Nga giành thắng lợi
- 3/1919, quốc tế CS ra đời
2. Nhưng tiền đề tư tưởng - lý luận
a. Tư tưởng và văn hoá truyền thống Việt Nam
- Truyền thống yêu nước, kiên cường, ý chí bất khuất
- Truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách
- Tinh thần lạc quan, yêu đời
- Truyền thống cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo, ham học hỏi, sẵn sàng tiếp thu tinh hoa VH thời đại làm giàu cho
văn hóa dân tộc
b. Tinh hoa văn hoá nhân loại.
- Tư tưởng và văn hoá phương Đông
+ Nho Giáo: HCM tiếp thu mặt tích cực của học thuyết này như tinh thần nhân nghĩa, đạo tu thân, đức tính khiêm tốn,
ôn hòa nhưng cũng gạt bỏ yếu tố bất hợp lý như phân biệt đẳng cấp, giới tính, giáo điều,
+ Phật Giáo: Người tiếp thu tư tưởng từ bi, bác ái, đề cao lao động, nét sống giản dị, thanh bạch, tinh thần bình đẳng,
chất phác nhưng cũng phê phán mặt duy tâm của Phật giáo
+ Ngoài ra Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng của nhiều nhà tư tưởng phương Đông khác như Lão Tử, Mặc Tử, Quản
Trọng và đặc biệt là tư tưởng “Tam dân” của Tôn Trung Sơn.
+ Nguyễn Tất Thành tham gia một số phong trào yêu nước và phê phán con đường đấu tranh của các bậc tiền bối, từ đó
lựa chọn cho mình hướng đi mới.
2. Thời kỳ tìm kiếm và xác định con đường cứu nước, giải phóng dân tộc. ( 1911- 1920)
- Đây là thời kỳ Người bôn ba khắp các châu lục để tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn trên thế giới và khảo sát cuộc sống
của nhân dân các thuộc địa.
- Thời kỳ này, Hồ Chí Minh có sự chuyển biến vượt bậc về tư tưởng; từ giác ngộ chủ nghĩa dân tộc lên giác ngộ chủ
nghĩa Mác - Lênin, từ một người yêu nước phát triển thành một chiến sĩ cộng sản Việt Nam. Đây là bước chuyển biến cơ
bản về tư tưởng cứu nước của Hồ Chí Minh “muốn cứu nước, giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con
đường cách mạng vô sản”.
3. Thời kỳ hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam. (1921- 1930)
- Đây là thời kỳ hoạt động lý luận và thực tiễn cực kỳ sôi nổi của Hồ Chí Minh trên địa bàn Pháp, Trung Quốc, Nga, Thái
Lan tiến tới thành lập chính đảng cách mạng ở Việt Nam.
- Tháng 2 - 1930, Người chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam
và trực tiếp soạn thảo các văn kiện: chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt và điều lệ vắn tắt.
- Các văn kiện này cùng với hai tác phẩm: Bản án chế độ thực dân Pháp và Đường Kách Mệnh đã đánh dấu sự hình thành
cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam.
4. Thời kỳ vượt qua thử thách, kiên trì con đường đã xác định, tiến tới giành thắng lợi đầu tiên cho cách mạng
Việt Nam. (1930- 1945)
- Sau khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh tiếp tục hoạt động trong quốc tế cộng sản
- Tuy nhiên, thời gian này do không nắm được tình hình cụ thể của phương Đông và bị chi phối bởi quan điểm “tả”
khuynh trong quốc tế cộng sản cho nên Nguyễn Ái Quốc đã bị phê phán gay gắt nhất là đường lối cách mạng Việt Nam
do Người chỉ ra trong hội nghị thành lập Đảng.
- Sau một thời gian kiên trì đấu tranh, lịch sử cách mạng đã chứng minh đường lối của Nguyễn Ái Quốc là đúng đắn và
phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng Việt Nam.
- Đầu năm 1941 Hồ Chí Minh trở về trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Người chủ trì hội nghị BCH TW tháng
5/1941. Hoàn chỉnh sự chỉ đạo chuyển hướng chiến lược cho cách mạng Việt Nam. Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên
hàng đầu, tạm gác cách mạng ruộng đất, thành lập mặt trận Việt Minh.
- Cách mạng tháng 8 thành công, Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra Nhà
nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà, khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và nêu cao tư tưởng về quyền
tự do bình đẳng của các dân tộc trên thế giới.
Như vậy, luận điểm về giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản của Hồ Chí Minh đã đáp ứng được yêu cầu,
đòi hỏi bức xúc của lịch sử dân tộc là giải quyết được mâu thuẫn dân tộc, mâu thuẫn giai cấp
2. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo
a. Cách mạng trước hết phải có Đảng
Hồ Chí Minh khẳng định cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, muốn nhân dân làm cách mạng thì phải tuyên
truyền, giác ngộ cho dân. Vì thế Hồ Chí Minh cho rằng muốn giải phóng dân tộc thành công trước hết phải có Đảng cách
mệnh. Đảng có vững cách mạng mới thành công.
b. Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo duy nhất.
- Hồ Chí Minh khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam là “Đảng của giai cấp vô sản”, đồng thời là “Đảng của dân tộc Việt
Nam”.
- Luận điểm trên của HCM đã định hướng cho việc xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành một đảng có sự gắn bó
chặt chẽ với nhân dân, toàn thể nhân dân VN dù là đảng viên hay chưa phải là đảng viên dù thuộc giai tầng nào đều xác
định Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng của mình, tự hào với những thành tựu của Đảng, lo lắng mỗi khi đảng gặp khó
khăn và thấy mình có trách nhiệm xây dựng Đảng
3. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn bộ dân tộc.
- Cách mạng là sự nghiệp của dân chúng bị áp bức.
- Chiến lược tập hợp lực lượng cách mạng: lực lượng của cách mạng là toàn thể dân tộc, tất cả mọi giai cấp, tầng lớp
trong nhân dân đều là lực lượng cách mạng trừ bọn việt gian bán nước.
- Trong lực lượng đó, Hồ Chí Minh chỉ rõ Công - Nông là gốc cách mạng, sau này Người khẳng định rõ hơn là liên minh
Công - Nông, lao động trí óc là nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân. Ngoài ra Hồ Chí Minh còn coi một bộ phận của
tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ là bạn đồng minh của cách mạng.
4. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước
cách mạng vô sản ở chính quốc
- Quan hệ giữa cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc.
+ Trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi của cách mạng thuộc địa phụ
thuộc vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc. Quan điểm này vô hình chung đã làm mất đi tính chủ động sáng
tạo của phong trào cách mạng thuộc địa.
+ Nguyễn Ái Quốc đã phê phán mạnh mẽ quan điểm này. Người cho rằng giữa CMVSCQ và CMGPDT ở thuộc địa có
mối quan hệ bình đẳng.
- Người yêu cầu các dân tộc thuộc địa cần chủ động, sáng tạo trong cuộc đấu tranh tự giải phóng, không ỷ lại, trông chờ
2. Đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Cách tiếp cận của CNXH khoa học của Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ khát vọng giải phóng dân tộc Việt Nam.
Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ phương diện đạo đức
Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ văn hoá.
Văn hoá Việt Nam là văn hoá quí trọng hiền tài, con người Việt Nam có tâm hồn trong sáng giàu lòng vị tha yêu thương
đồng loại, kết hợp được cái chung với cái riêng, gia đình với tổ quốc, dân tộc và nhân loại. Chính những truyền thống tốt
đẹp đó là một trong những cơ sở dẫn dắt Hồ Chí Minh đến với CNXH.
Bản chất và đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội
- CNXH là một chế độ do nhân dân làm chủ. Nhà nước phải phát huy quyền làm chủ của nhân dân để huy động được tính
tích cực và sáng tạo của nhân dân vào sự nghiệp xây dựng CNXH.
- CNXH có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
- CNXH là một xã hội phát triển cao về văn hoá và đạo đức, trong đó quan hệ giữa người với người là bạn bè, đồng chí,
anh em. Con người được giải phóng khỏi mọi ách áp bức bóc lột bất công, có cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú
được tạo điều kiện để phát triển toàn diện
- CNXH là một xã hội công bằng và hợp lý làm ít hưởng ít, làm nhiều hưởng nhiều, không làm thì không được hưởng.
- CNXH là công trình tập thể của nhân dân do nhân dân xây dựng dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Tóm lại, trong tư duy Hồ Chí Minh, CNXH là một xã hội dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Một
chế độ xã hội ưu việt nhất trong lịch sử. Một xã hội tư do và nhân đạo phản ánh được khát vọng thiết tha của con người.
3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
a. Quan điểm của Hồ Chí Minh về Mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
- Mục tiêu chính trị: xây dựng chế độ chính trị do nhân dân lao động làm chủ, Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Nó
đảm bảo quyền và nghĩa vụ của nhân dân.
- Mục tiêu kinh tế: xây dựng nền kinh tế XHCN với công nghiệp, nông nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến,
được tạo lập trên cơ sở công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu. Đời sống vật chất của nhân dân ngày càng được cải thiện.
- Mục tiêu văn hoá - xã hội: xây dựng nền văn hoá mới dân tộc, khoa học, đại chúng. Lấy hạnh phúc của đồng bào, của
dân tộc làm cơ sở, phải làm cho ai cũng có lý tưởng độc lập, tự do, tự chủ.
b. Quan điểm của Hồ Chí Minh về Động lực của chủ nghĩa xã hội
- Bao trùm lên tất cả là động lực con người - con người trên cả hai bình diện cộng đồng và cá nhân.
2. Về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Quy luật ra đời của các Đảng cộng sản là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân.
- Trên cơ sở qui luật ra đời chung của các Đảng cộng sản, Hồ Chí Minh đã khái quát qui luật ra đời đặc thù của Đảng
Cộng sản Việt Nam là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
- Sở dĩ phong trào yêu nước Việt Nam có thể trở thành một trong ba yếu tố dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt
Nam là vì:
Thứ nhất: Phong trào yêu nước có vị trí vai trò cực kì to lớn trong quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam. Là sợi chỉ
đỏ xuyên suốt chiều dài lịch sử Việt Nam.
Thứ hai: Phong trào công nhân kết hợp được với phong trào yêu nước vì cả hai phong trào đã đều có mục tiêu chung.
Thứ ba: Phong trào nông dân- một lực lượng chủ yếu của phong trào yêu nước, kết hợp với phong trào công nhân. Công
nhân Việt Nam có nguồn gốc từ nông dân.
Thứ tư: phong trào yêu nước của trí thức viet nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của
Đảng Cộng sản Việt Nam.
-Thực tiễn phong trào cách mạng Việt Nam cũng như phong trào cách mạng thế giới đã kiểm nghiệm và chứng minh luận
điểm của Hồ Chí Minh gắn chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước dẫn đến sự ra đời
của Đảng cộng sản Việt Nam là hoàn toàn đúng đắn
3. Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Cách mạng trước hết phải có Đảng cách mạng để tập hợp quần chúng, đồng thời liên lạc với các dân tộc bị áp bức và
giai cấp vô sản. Đảng có vững cách mạng mới thành công
- Đảng phải là đội tiền phong, là bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp vô sản, của nhân dân lao động và của cả dân tộc
4. Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, đội tiên phong của giai cấp công nhân, mang bản chất giai
cấp công nhân.
- Cái quyết định bản chất giai cấp công nhân của Đảng cơ bản là ở nền tảng tư tưởng của Đảng, là chủ nghĩa Mác-Lênin.
Câu 8. Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về y ê u cầu tất yếu; nội dung của công tác xây dựng Đảng
Cộng sản Việt Nam? ý nghĩa của tư tưởng đã trong cuộc vận động xây dưng chỉnh đốn Đảng hiện nay?
1. Xây dựng Đảng - Qui luật tồn tại và phát triển của Đảng
Trong tư tưởng của HCM, xây dựng chỉnh đốn Đảng gắn liền với sự tồn tại của Đảng, Đảng còn hoạt động còn phải tổ
chức xây dựng và chỉnh đốn.
+ Xây dựng và chỉnh đốn Đảng bị chế định bởi quá trình phát triển liên tục của sự nghiệp cách mạng do Đảng lãnh đạo.
cán bộ bao gồm những nội dung:
+ Tuyển chọn cán bộ
+ Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ
+ Đánh giá đúng cán bộ
+ Bố trí, sắp xếp cán bộ
+ Thực hiện chính sách đối với cán bộ.
d. Xây dựng Đảng về đạo đức.
- Hồ Chí Minh coi đạo đức là nền tảng của mỗi con người.
- Đạo đức tạo nên uy tín, sức mạnh của Đảng, giúp Đảng đủ tư cách lãnh đạo, tổ chức dân chúng.
- Giáo dục đạo đức cách mạng là một nội dung quan trọng trong việc tu dưỡng, rèn luyện cán bộ của đảng viên. Nó gắn
chặt với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân nhằm làm cho Đảng thật sự trong sạch, vững mạnh.
Câu 9. Phân tích những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc? Đảng ta đã vận
dụng tư tưởng đã trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay như thế nào?
* Cơ sở hình thành
- Tinh thần yêu nước, nhân ái, tinh thần cố kết cộng đồng dân tộc của dân tộc Việt Nam
- Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin: cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử
- Tổng kết kinh nghiệm thành công và thất bại của các phong trào yêu nước, phong trào cách mạng Việt Nam và thế giới.
1. Vai trò của đại đoàn kết trong sự nghiệp cách mạng
a. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng
- Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề cơ bản, lâu dài, xuyên suốt toàn bộ tiến trình cách mạng Việt Nam. Đó là chiến lược tập
hợp lực lượng nhằm hình thành sức mạnh to lớn của dân tộc chống kẻ thù của dân tộc, của giai cấp.
- Trong từng thời kỳ của cách mạng, có thể phải điều chỉnh chính sách và phương pháp tập hợp lực lượng cho phù hợp,
nhưng đại đoàn kết dân tộc phải luôn được coi là vấn đề sống còn của cách mạng.
b. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc
- Trong lời kết thúc buổi ra mắt của Đảng Lao động Việt Nam năm 1951, Hồ Chí Minh nêu mục đích của Đảng Lao động
Việt Nam gồm 8 chữ: “đoàn kết toàn dân, phụng sự tổ quốc”.
- HCM luôn luôn nêu lên nhiệm vụ hàng đầu của tuyên huấn là làm cho đồng báo biết đoàn kết
Như vậy, đại đoàn kết không đơn thuần là phương pháp tập hợp lực lượng cách mạng, mà đã là mục tiêu, nhiệm vụ hàng
đầu của cách mạng. Vì vậy vấn đề cơ bản của cách mạng là phải có bộ tham mưu đưa ra đường lối tập hợp sức mạnh toàn
dân đánh giặc.
- Trong nhà nước đó, nhân dân có quyền làm bất cứ công việc gì mà pháp luật ko cấm, đồng thời nhân dân có nghĩa vụ
tuân thủ pháp luật
b. Nhà nước do dân.
- Nhà nước do nhân dân lập ra, nhân dân lựa chọn đại biểu và uỷ quyền cho các đại biểu thay mặt mình quản lý đất nước.
- Nhà nước được nhân dân ủng hộ, giúp đỡ và đóng thuế để Nhà nước chi tiêu, hoạt động.
- Nhân dân có quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của nhà nước, bãi miễn các đại biểu ko xứng đáng
c. Nhà nước vì dân.
- Nhà nước phục vụ quyền lợi của nhân dâ,n không có đặc quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần, kiệm, liêm, chính
- Theo Hồ Chí Minh, việc gì có lợi cho dân thì Nhà nước phải hết sức làm, việc gì có hại cho dân thì Nhà nước phải hết
sức tránh, Nhà nước phải tập trung chăm lo đời sống của nhân dân, hạnh phúc của đồng bào và độc lập, tự do của dân tộc.
- HCM phân tích một cách sâu sắc mối quan hệ giữa nhân dân và chính phủ. Dân là chủ, Chính phủ là đày tớ của nhân
dân.
2. Quan điểm Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc
của Nhà nước
a.Về bản chất giai cấp công nhân của nhà nước
- Đảng lãnh đạo Nhà nước giữ vững và tăng cường bản chất giai cấp công nhân.
- Đảng lãnh đạo Nhà nước bằng các phương thức thích hợp.
- Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước thể hiện ở tính định hướng XHCN của sự phát triển của đất nước.
- Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước ta thể hiện ở nguyên tắc tổ chức và hoạt động cơ bản của Nhà nước là
nguyên tắc tập trung dân chủ.
b Bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tính nhân dân và tính dân tộc của Nhà nước.
- Nhà nước ta ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ của rất nhiều thế hệ người Việt Nam, từ quá trình
dựng nước và giữ nước hàng nghìn năm của dân tộc.
- Nhà nước ta bảo vệ lợi ích của nhân dân, lợi ích của dân tộc làm cơ bản.
- Nhà nước ta đã đứng ra làm nhiệm vụ lịch sử của cả dân tộc giao phó, đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành các cuộc kháng
chiến bảo vệ nền độc lập, tự do của tổ quốc, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình thống nhất, giàu mạnh, góp phần tích
cực vào sự phát triển tiến bộ của thế giới.
3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về một Nhà nước pháp quyền có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ
a. Xây dựng một Nhà nước hợp pháp, hợp hiến
Trong điều kiện khó khăn của nước ta lúc bấy giờ Hồ Chí Minh đã tập trung lãnh đạo đất nước tiến hành tổng tuyển cử
+ Theo HCM, Trung với nước phải gắn liền với hiếu với dân, vì nước là của dân và dân là chủ của đất nước. Bao nhiêu
quyền hành, lực lượng đều ở nơi dân, bao nhiêu lợi ích đều vì dân
+ Trung với nước là tuyệt đối trung thành với sự nghiệp dựng và giữ nước trung thành với con đường đi lên của đất nước,
là suốt đời phấn đấu cho Đảng, cho cách mạng.
+ Hiếu với dân là thể hiện ở chỗ thương dân, tin dân, phục vụ nhân dân hết lòng, lấy dân làm gốc
- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư: Là phẩm chất gắn liền với hoạt động hàng ngày của mỗi người, là đại cương đạo
đức Hồ Chí Minh. Ngày nay ta đề ra cần, kiệm, liêm, chính cho cán bộ thực hiện, làm gương cho nhân dân theo để đem
lại hạnh phúc cho dân.
- Thương yêu con người, sống có tình, có nghĩa: Tình yêu thương con người là một tình cảm rộng lớn, trước hết dành cho
những người nghèo khổ, những người bị áp bức bóc lột, không phân biệt màu da, dân tộc.
- Có tinh thần quốc tế trong sáng
+ Tôn trọng và thương yêu tất cả các dân tộc, nhân dân các nước, đoàn kết với giai cấp vô sản toàn thế giới
+ Chống hằn thù, bất bình đẳng dân tộc, phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi, bành trướng bá quyền…
+ Chủ trương giúp bạn là tự giúp mình
c) Quan điểm về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới.
- Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức: Là nguyên tắc quan trọng bậc nhất trong xây dựng một nền đạo đức mới
+ Nói đi đôi với làm đối lập với thói đạo đức giả của giai cấp bóc lột, nói một đằng làm một nẻo
+ Nêu gương đạo đức là một nét đẹp của truyền thống văn hoá phương Đông
+ Phải chú ý phát hiện, xây dựng những điển hình người tốt việc tốt trong mọi lĩnh vực, mọi đối tượng
- Xây đi đôi với chống
Xây phải đi đôi với chống, với việc loại bỏ cái sai, xấu, vô đạo đức trong đời sống hàng ngày. Phải kiên trì mục tiêu
chống chủ nghĩa đế quốc, chống những thói quen, tập quán lạc hậu và loại trừ chủ nghĩa cá nhân.
- Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời
Một nền đạo đức mới chỉ được xây dựng trên cơ sở tự giác tu dưỡng đạo đức của mỗi người. Đạo đức cách mạng phải
kiên trì rèn luyện, tu dưỡng suốt đời
Câu 14. Trình bày những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về văn hoá? Ý nghĩa của tư tưởng đã
trong xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta hiện nay?
1. Khái niệm văn hóa theo tư tưởng Hồ Chí Minh
a. Định nghĩa về văn hóa
- Văn hóa - văn nghệ là một mặt trận, nghệ sĩ là chiến sĩ, tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén trong đấu tranh cách mạng
- Văn nghệ gắn với thực tiễn của đời sống nhân dân
- Phải có những tác phẩm văn nghệ xứng đáng với thời đại mới của đất nước và dân tộc
c. Văn hóa đời sống
+ Đạo đức mới: thực hành đạo đức cần, kiệm, liêm, chính.
+ Lối sống mới: sống có lý tưởng, có đạo đức, tiên tiến, kết hợp hài hoà truyền thống dân tộc với tinh hoa văn hoá của
nhân loại.
+ Nếp sống mới: là quá trình làm cho lối sống mới dần dần trở thành thói quen, kế thừa và phát triển những phong tục tập
quán tốt đẹp, thuần phong mỹ tục lâu đời của dân tộc.