Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kiểm toán – Kế toán
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
TNHH Một thành viên 29
Sinh viên thực tập: Vũ Mai Phương
Lớp:LT CĐ ĐH KT 10 – K5
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Phạm Thị Hồng Diệp
NỘI DUNG NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….
Điểm: ………………………………………………………………….
(Bằng chữ):…………………………………………………………………
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
SV Vũ Mai Phương Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp K10-K5
Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kiểm toán – Kế toán
MỤC LỤC
MỤC LỤC 53
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 55
Kế toán biến động tăng vật liệu 18
Kế toán biến động giảm vật liệu 23
1.3.2.2.Trường hợp doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp 28
1.3.3.Kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu 28
13.3.1.Kiểm kê nguyên vật liệu 28
a.Trường hợp kiểm nhận vật tư: 29
TSCĐ HH: Tài sản cố định hữu hình.
TSCĐ VH: Tài sản cố định vô hình.
XM : Xi măng
TAND: Tòa án nhân dân
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
KD: Kinh doanh
GVHB: Giá vốn hàng bán
NVL: Nguyên vật liệu.
NCTT: Nhân công trực tiếp
SXC: Sản xuất chung
NKCT: Nhật ký chứng từ.
TK: Tài khoản.
SV Vũ Mai Phương Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp K10-K5
Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kiểm toán – Kế toán
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
MỤC LỤC 53
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 55
Kế toán biến động tăng vật liệu 18
Kế toán biến động giảm vật liệu 23
1.3.2.2.Trường hợp doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp 28
1.3.3.Kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu 28
13.3.1.Kiểm kê nguyên vật liệu 28
a.Trường hợp kiểm nhận vật tư: 29
Số hàng thừa coi như giữ hộ đơn vị bán, kế toán ghi đơn: 30
b.Trường hợp kiểm kê vật tư: 30
1.3.3.2. Đánh giá lại vật tư 31
1.4.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 32
phải là vấn đề đơn giản đối với mỗi doanh nghiệp. Việc tổ chức tốt công tác kế
toán NVL sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp có những thông tin kịp thời và
chính xác để lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh 1 cách tốt nhất. Lập dự
toán NVL đảm bảo cung cấp đầy đủ đúng chất lượng và kịp thời cho quá trình
thi công. Bởi vậy, làm tốt công tác kế toán NVL là nhân tố ảnh hưởng làm giảm
chi phí hạ giá thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp. Đây là 1 yêu cầu thiết
thực, 1 vấn đề đang được quan tâm nhiều trong quá trình thi công của các doanh
nghiệp xây dựng.
Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu là hoàn thiện them về mặt lý luận
về tổ chức công tác quản lý và hoạch toán nguyên vật liệu đảm bảo sử dụng hiệu
quả và tiết kiệm NVL nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tăng
khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là nghiên cứu công tác kế toán NVL tại
công ty TNHH MTV 29. Lấy số liệu tháng 1 năm 2012 để minh họa
Phương pháp nghiên cứu:
SV Vũ Mai Phương Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp :C ĐĐH-KT10K5
1
Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kiểm toán – Kế toán
Vận dụng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so
sánh, phương pháp tổng hợp lý luận và các phương pháp của kế toán.
Bố cục của luận văn
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán NVL trong quản lý
chi phí của doanh nghiệp cùng với thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH
MTV 29 em đã đi sâu tìm hiều, nghiên cứu đề tài:” Hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu tại công ty TNHH MTV 29” thuận tiện trong quá trình nghiên
cứu tìm hiểu cũng như tra cứu em đã chia chuyên đề thành 3 chương như sau:
Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh
liệu bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn.
Vật liệu của các doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:
mua ngoài, tự sản xuất gia công chế biến, nhận vốn góp liên doanh, biếu tặng,
viện trợ… do vậy NVL có rất nhiều chủng loại khác nhau.
1.1.2 Vị trí của NVL đối với quá trình xây dựng:
NVL là 1 bộ phận trọng yếu của tư liệu sản xuất, NVL là đối tượng của lao
động. Trong quá trình thi công xây dựng công trình, chi phí sản xuất cho ngành
xây dựng gắn liền với việc sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, máy móc và thiết bị
thi công. Trong quá trình đó vật liệu là 1 trong 4 yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên sản phẩm công trình, hạng mục công trình.
Trong doanh nghiệp xây dựng chi phí về vật liệu thương chiếm tỷ trọng lớn
từ 70% - 80 % trong tổng giá trị công trình. Do vậy, việc cung cấp nguyên vật
liệu đầy đủ số lượng, chất lượng có kịp thời hay không có ảnh hưởng to lớn đến
tiến độ thi công xây dựng của doanh nghiệp. Tiến độ thi công nhanh, an toàn,
SV Vũ Mai Phương Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp :C ĐĐH-KT10K5
3
Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kiểm toán – Kế toán
chất lượng là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tạo uy
tín đối với bạn hàng và đối tác.
Vì vậy, trong quá trình thi công xây dựng công trình, thông qua công tác kế
toán NVL từ đó có thể đánh giá những khoản chi phí chưa hợp lý, lãng phí hay
tiết kiệm. Bởi vậy cần tập trung quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất cả các khâu: thu
mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất nhưng
vẫn đảm bảo an toàn chất lượng công trình, hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong
sản xuất còn là cơ sở để phát triển thêm tích lũy cho xã hội.
1.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất
cấu thành nên thực thể sản phẩm, nên nguyên vật liệu đúng 1 vị trí quan trọng
trong quá trình sản xuất, việc cung cấp NVL có đầy đủ, kịp thời và đảm bảo chất
vật liệu bao gồm nhiều chủng loại với nội dung kinh tế và tính năng lý hóa khác
nhau. Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hoạch toán chi tiết với từng loại vật
liệu, phục vụ cho kế hoạch quản trị cần tiến hành phân loại vật liệu.
Phân loại tài sản cũng như phân loại vật liệu là việc sắp xếp các loại tài sản
khác nhau vào từng nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định ( theo công
dụng, theo nguồn hình thành, theo quyền sở hữu…)
Mỗi cách phân loại khác nhau đều có tác dụng nhất định trong quản lý và
hoạch toán.
Trước hết, đối với vật liệu căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị
doanh nghiệp thì NVL được chi thành các loại sau:
+ NVL chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp,
là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm ( công trình, hạng
mục công trình)
Trong ngành xây dựng còn phải phân biệt vật liệu xây dựng, vật kết cấu và
thiết bị xây dựng. Các loại vật liệu này đều là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành
nên sản phẩm của đơn vị xây dựng, các hạng mục công trình xây dựng nhưng
chúng có sự khác nhau. Vật liệu xây dựng là sản phẩm của ngành công nghiệp
chế biến được sử dụng trong đơn vị xây dựng để tạo nên sản phẩm ( công trình,
hạng mục công trình) như gạch, ngói, xi măng, sắt, thép… Vật kết cấu là những
bộ phận của công trình xây dựng mà đơn vị xây dựng sản xuất hoặc mua của
SV Vũ Mai Phương Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp :C ĐĐH-KT10K5
5
Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kiểm toán – Kế toán
đơn vị khác để lắp vaò sản phẩm của đơn vị mình như thiết bị vệ sinh, thông gió,
hệ thống thu lôi…
+ Vật liệu phụ: Là những vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất chỉ có tác
dụng phụ trợ trong sản xuất thi công, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính
làm tăng chất lượng vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý,
thi công, nhu cầu công nghệ kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu thiết kế và thi công công
- NVL dựng trực tiếp cho quá trình thi công xây lắp, quá trình sản xuất bê
tông…
- NVL dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ
phận quản lý doanh nghiệp.
+ NVL dùng cho nhu cầu khác:
- Nhượng bán, thanh lý
- Đem góp vốn liên doanh
- Đem quyên tặng
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
1.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá
Khi đánh giá vật tư phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc giá gốc: ( theo chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho) vật tư, hàng
hóa phải được đánh giá theo giá gốc. Giá gốc hay được gọi là trị giá vốn thực tế
của vật tư, là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có những vật tư,
hàng hóa đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Nguyên tắc thận trọng:
Vật tư, hàng hóa được đánh giá theo giá gốc, những trường hợp giá trị
thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể
thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho
trong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và
chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
- Nguyên tắc nhất quán:
Trong quá trình hạch toán kế toán đã chọn phương pháp nào thì phải áp
dụng phương pháp đó nhất quá trong suốt niên độ kế toán. Có nghĩa là các
phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá vật tư, hàng hóa phải đảm bảo tính
SV Vũ Mai Phương Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp :C ĐĐH-KT10K5
7
Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kiểm toán – Kế toán
khấu TM và giảm
giá hàng mua
được hưởng.
Do đó giá mua thực tế là giá trị ghi trên hóa đơn của người bán, nếu doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là giá trị của vật tư hồng hóa
không bao gồm thuế GTGT mà bao gồm các khoản thuế không được hoàn lại
như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu có) còn nếu doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua là tổng giá thanh toán tức
bao gồm cả thuế GTGT.
Chi phí thu mua thực tế là chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì, chi
phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt lưu kho…
+ Với vật tư nhập kho tự gia công chế biến:
Trị giá thực tế của vật tư nhập kho = Giá thực tế vật tư xuất kho gia công
SV Vũ Mai Phương Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp :C ĐĐH-KT10K5
8
Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kiểm toán – Kế toán
chế biến + Các chi phí gia công chế biến
Giá trị này của vật tư chính là giá thành công xưởng thực tế.
Trị giá
thực tế
của vật tư
nhập kho
=
Giá thực tế
của vật tư
xuất kho
mang gia
công chế
biến
việc tiếp
nhận
+ Với phế liệu nhập kho:
Trị giá thực
tế vật tư
nhập kho
=
Giá ước tính có thể sử dụng
được
b. Trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho:
- Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này khi xuất kho vật tư căn cứ vào số lượng xuất kho
thuộc lô hàng nào và đơn giá thực tế của lô hàng đó để tính trị giá vốn thực tế
của vật tư xuất kho. Việc xuất kho số lượng, chủng loại, quy cách nào của vật tư
SV Vũ Mai Phương Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp :C ĐĐH-KT10K5
9
Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kiểm toán – Kế toán
thường được tiến hành theo tiến độ thi công, theo dự toán và sự chỉ định của các
nhà quản lý doanh nghiệp. Phương pháp này hầu như không được áp dụng ở các
doanh nghiệp xây lắp.
- Phương pháp nhập trước – Xuất trước (FIFO)
Căn cứ vào háo đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng của người bán, phiếu
nhập kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư sản phẩm, hàng hóa hàng nào nhập trước
sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập.
Giá thực tế
xuất kho
=
Số lượng xuất kho thuộc
từng lần nhập kho
thực tế vật tư
xuất kho
=
Trị giá hạch toán vật
tư xuất kho
x Hệ số giá
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật tư tùy
thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
SV Vũ Mai Phương Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp :C ĐĐH-KT10K5
10
Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kiểm toán – Kế toán
- Phương pháp bình quân gia quyền
Trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho được tính căn cứ vào số lượng vật tư
xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền:
Trị giá thực
tế vật tư
nhập kho
= Số lượng vật tư xuất kho +
Đơn giá
bình quân
gia quyền
Với phương pháp này:
+ Đơn giá bình quân thường được tính cho từng loại, từng thứ vật tư và
có thể sử dụng đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ còn gọi là đơn giá bình quân
cố định:
Đơn giá
bình quân cả
kỳ dự trữ
=
Lớp :C ĐĐH-KT10K5
11
Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kiểm toán – Kế toán
thức sau:
Trị giá
thực tế
của vật tư
xuất kho
=
Trị giá thực
tế vật tư tồn
đầu kỳ
+
Trị giá thực
tế vật tư
nhập trong
kỳ
-
Trị giá thực tế vật
tư tồn cuối kỳ
1.3. Công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng
1.3.1. Kế toán chi tiết vật liệu
Kế toán chi tiết vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về mặt giá trị, số lượng, chất
lượng của từng thứ, từng loại (từng danh điểm) vật liệu theo từng kho từng
người phụ trách vật chất và từng công trình, hạng mục công trình tập hợp chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.3.1.1. Chứng từ sử dụng.
Để đáp ứng yếu cầu quản lý và hạch toán vật liệu kế toán sử dụng các
chứng từ chủ yếu:
số nhập, xuất tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho về mặt lượng theo
từng danh điểm vật liệu. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập- xuất đã phân
loại theo từng loại, danh điểm vật tư cho phòng kế toán thường là cuối tháng.
- Ở phòng kế toán: Kế toán vật liệu mở (thẻ) sổ kế toán chi tiết cho từng
danh điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho mở ở kho để ghi chép tình hình tăng
giảm vật liệu theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ
khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế
toán vật liệu phải kiểm tra, đối chiếu, ghi đơn giá và tính ra số tiền. Sau đó lần
lượt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có liên
quan. Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho, lập bảng kê nhập-
xuất- tồn vật liệu sau đó đối chiếu: sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho,
dòng tổng cộng trên bảng kê nhập - xuất - tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng
hợp, số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế.
Trình tự ghi sổ theo phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song
SV Vũ Mai Phương Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp :C ĐĐH-KT10K5
13
Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kiểm toán – Kế toán
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
b) Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
- Ở kho: Trong phương pháp này thủ kho sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật
liệu giống phương pháp ghi thẻ song song.
- Tại phòng kế toán: Kế toán không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối
chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng danh điểm vật liệu
theo từng kho. sổ này ghi mỗi dòng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp
các chứng từ nhập - xuất phát sinh trong tháng của từng loại vật tư, mỗi thứ chỉ
ghi mỗi dòng trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số lượng vật liệu trên sổ đối chiếu
cho cả năm. Trên sổ số dư vật tư, hàng hoá được sắp xếp theo từng thứ, nhóm
loại, sau mỗi nhóm, loại, có dòng cộng nhóm, cộng loại. Cuối tháng, sổ số dư
được chuyển cho thủ kho để ghi chép.
- Tại phòng kế toán: Nhân viên kế toán theo định kỳ phải xuống kho để
hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ
khi nhận được chứng từ, kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ và
tổng hợp giá trị theo từng nhóm, loại vật tư, hàng hoá để ghi chép vào cột số tiền
SV Vũ Mai Phương Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp :C ĐĐH-KT10K5
15
Thẻ kho
Phiếu nhập
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Sổ kế toán tổng
hợp
Phiếu nhập
Bảng kê nhập
Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kiểm toán – Kế toán
trên phiếu giao nhận chứng từ. Số liệu này được ghi vào bảng kê luỹ kế nhập và
bảng kê luỹ kế xuất vật tư, hàng hoá. Bảng kê này được mở cho từng kho, mỗi
kho một tờ, được ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất VL.
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
1.3.2. Kế toán tổng hợp vật liệu
Vật liệu là tư liệu lao động, là tài sản lưu động, thuộc nhóm hàng tồn kho
của doanh nghiệp, việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác
hình tăng, giảm các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế.
Kết cấu TK 152:
Bên nợ : - Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế,
thuê ngoài gia công chế biến, nhận vốn góp liên doanh hoặc từ các
nguồn khác.
- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu thừa khi kiểm kê.
Bên có: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất
kinh doanh, để bán thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên
doanh.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc giảm giá.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.
Số dư Nợ: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Để phù hợp với yêu cầu quản lý, kế toán có thể mở TK cấp 2, cấp 3. cho
từng nhóm, loại vật liệu phù hợp với cách phân loại nguyên vật liệu theo nội
dung kinh tế:
TK 152.1 “Nguyên vật liệu chính”
TK 152.2 “Vật liệu phụ”
TK 152.3 “Nhiên liệu”
TK 152.4 “ Phụ tùng thay thế”
TK 152.6 “ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản”
TK 152.8 “Vật liệu khác”
Riêng đối với TK 1521 “Nguyên liệu, vật liệu” bao gồm phản ánh giá trị
SV Vũ Mai Phương Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp :C ĐĐH-KT10K5
17
Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kiểm toán – Kế toán
nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, nhận của bên giao thầu (bên A) ứng trước (nếu
có) để thực hiện khối lượng xây lắp nhận thầu, gia công tự chế biến.
Đối với TK 1526 “Thiết bị xây dựng cơ bản” bao gồm phản ánh cả giá trị
thiết bị xây dựng cơ bản của bên giao thầu (bên A) hoặc bên A uỷ nhiệm cho
Nợ TK 152 Ghi tăng giá trị nguyên vật liệu
Có TK 331 Phải trả người bán
Sau khi có hố đơn về căn cứ vào giá ghi trên hoá đơn nếu có chênh lệch kế
toán tiến hành điều chỉnh giá thực tế bằng cách: Xóa bút toán tạm tính bằng bút
toán đỏ, rồi ghi giá thực tế bằng bút toán thường.
+ Hàng về sau hoá đơn về trước: Nếu trong tháng hoá đơn đã về nhưng
cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi:
Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133.1 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111 Nếu thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 Nếu thanh toán bằng TGNH
Có TK 141 Nếu thanh toán bằng tiền tạm ứng
Có TK 331 Nếu chưa thanh toán tiền hàng
Kế toán mở sổ theo dõi số hàng đang đi đường. Sang tháng sau khi hàng
đang đi đường về nhập kho hoặc chuyển giao cho các bộ phận sử dụng, tuỳ từng
trường hợp kết toán ghi:
NợTK 152 Nếu hàng về nhập kho
NợTK 621 Xuất cho thi công trực tiếp
Nợ TK 623 Sử dụng cho máy thi công
Nợ TK 627 Sd cho bộ phận QL đội,
NỢTK641 Sử dụng cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 Sử dụng cho bộ phận QLDN
Có TK 151 Ghi giảm hàng mua đang đi đường
- Đối với nguyên vật liệu mua về sử dụng sản xuất sản phẩm, dịch vụ
không chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho mục đích sự nghiệp, phúc lợi,
dự án hay đối với, kế toán ghi:
Nợ TK 152 Giá bao gồm cả Thuế GTGT
Có TK thanh toán
SV Vũ Mai Phương Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp :C ĐĐH-KT10K5
Nợ TK 152 Ghi tăng trị giá nguyên vật liệu
SV Vũ Mai Phương Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp :C ĐĐH-KT10K5
20