Đồ án NGHIÊN cứu CHẾ tạo mô HÌNH THIẾT bị xử lý KHÓI THẢI lò hơi CÔNG SUẤT NHỎ đốt dầu FO - Pdf 27

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ
KHOA CƠ KHÍ

TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MÔ HÌNH
THIẾT BỊ XỬ LÝ
ĐỀ
TÀI
NGHIÊN
CỨU
KHÓI THẢI LÒ HƠI
CÔNG SUẤT NHỎ ĐỐT DẦU FO
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung
Sinh viên thực hiện : - Huỳnh Ngọc Thiện
- Trần Hữu Thanh Hiền
- Lê Quang Lễ
Lớp : 12N1
Ngành : Công Nghệ Kỹ Thuật Nhiệt-Lạnh
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung
MỤC LỤC
2
Đà nẵng,tháng 05 năm 2015
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung
DANH MỤC CC BẢNG
Số thứ tự Tên gọi Trang
Bảng 1
Các chất ô nhiễm và ảnh hưởng của chúng
10-11-12
Bảng 2 Liều lượng gây độc 13
Bảng 3

Số thứ tự Tên gọi Trang
Hình 2.1 Biểu đồ so sánh các thành phần khí thải của SO
2
20
Hình 3.1 Sơ đồ xử lý SO
2
bằng nước 25
Hình 3.2 Sơ đồ xử lý khí SO
2
bằng dung dịch nước vôi trong 26
Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống xử lý khí SO
2
bằng amoniac 26
Hình 3.4
Sơ đồ hệ thống xử lý SO2 bằng magie oxit kết tinh theo chu
trình
27
Hình 3.5
Sơ đồ hệ thống xử lý SO
2
bằng kẽm oxit kết hợp với natri
sunfic
28
Hình 3.6 Sơ đồ hệ thống xử lý khí SO
2
theo qua trình sunfidin 29
Hình 3.7 Sơ đồ hệ thống xử lý SO
2
bằng than hoạt tính có tưới nước 30
Hình 4.1 Sơ đồ nguyên lý 35

nghiệp, Xử lýkhói lò hơi, Sở Khoa học, Công nghệ và môi trường Tp.HCM.
[6] Các trang web.
5
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa, kinh tế - khoa học kĩ thuật phát
triển, các ngành công nghiệp cũng ngày càng phát triển đòi hỏi việc sử dụng máy
móc cũng phải hiện đại và tốt nhất để hạn chế việc gây ô nhiễm môi trường xung
quanh. Tùy vào mỗi ngành công nghiệp, mỗi cơ sở sản xuất thì việc vận hành và sử
dụng các loại thiết bị máy móc khác nhau. Một loại thiết bị máy móc được hầu hết
các nhà máy công nghiệp sử dụng đó là nồi hơi. Như ta biết, trong tất cả các nhà
máy công nghiệp thì việc sử dụng nhiệt là việc không thể tránh khỏi như: nhà máy
chế biến thức ăn gia súc, nhà máy bánh kẹo sử dụng nhiệt để sấy sản phẩm, nhiệt
còn được sử dụng để đun nấu, thanh trùng như trong nhà máy giải khát, nhà máy
nước mắm, tương hay dầu thực vật… Và nồi hơi là thiết bị làm nguồn cung cấp
nhiệt và dẫn nguồn nhiệt đến máy móc sử dụng nhiệt tốt nhất. Tuy nhiên tùy vào
mỗi nhà máy công nghiệp mà việc sử dụng nồi hơi với mức độ và công suất khác
nhau. Nồi hơi được sử dụng và ứng dụng rất rộng rãi cho tất cả các nhà máy công
nghiệp mang lại rất nhiều lợi ích cho các nhà máy nhưng khí thải thải ra từ nồi hơi
làm ô nhiễm cho môi trường không khí.
Trước tình trạng ô nhiễm không khí như hiện nay mà đặc biệt nhất là khí thải công
nghiệp. Hàm lượng và tính chất khí thải công nghiệp đa dạng và khác nhau tùy theo
ngành sản xuất, nguyên nhiên liệu sử dụng và công nghệ sản xuất. Việc phát tán các
luồng khí ô nhiễm này vào môi trường thì gây ảnh hưởng rất lớn và khó kiểm soát.
Vì vậy việc xử lý khí thải là một trong những vấn đề hết sức nan giải.Do đó,việc
nghiên cứu,chế tạo thiết bị xử lý khói thải cho lò hơi là hết sức cần thiết và rất được
nhiều sự quan tâm của người dân, của doanh nghiệp nói riêng và toàn xã hội nói
chung.
6
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung

kim,lương thực thực phẩm,chăn nuôi,thu gom xử lý rác, và một số ngành phục vụ cuộc
sống con người (sơn,nhuộn,tẩy rửa…)
Tóm lại các nguồn ô nhiễm nhân tạo lớn nhẩt là quá trình thiêu đốt nhiên liệu (than
đá,dầu khí) sinh ra.
-Phương trình đốt nhiên liệu
S + O
2
→ SOx
C + O
2
→ COx ( CO
2
,CO )
N + O
2
→ NOx
7
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trong sản phẩm cháy do nhiên liệu sản sinh ra khi cháy có nhiều loại khí độc (nhất
là quá cháy không hoàn toàn) SO
2
,CO,CO
2
,NO
x,…
hydrocacbon và tro bụi.
Khi quá cháy không hoàn toàn do thiếu Oxi hay do khi cháy ngọn lửa có nhiệt độ
thấp,một số nguyên tử cacbon và hydro không được cấp đủ năng lượng để hình thành
các góc tự do và cho ra sản phẩm là CO
2

khó kiểm soát.
-Các nhà máy sản xuất xây dựng như nhà máy ximăng,xưởng bê tông,v.v…
-Ô nhiễm do bụi:
-Bụi là hệ thống gồm 2 pha
+ Pha rắn,rời rạc
+ Pha khí
-Phân loại:
+ Hơi khói: có kích thước 0.001 µm – 10 µm
+ Bụi lắng: có kích thước lớn hơn 10 µm có khă năng lắng được do trọng
lực.
+ Bụi bay ( bụi hô hấp )
8
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung
• ( 5 – 10 ) µm được giữ lại ở phế quản
• Nhỏ hơn 5 µm : đi đến phổi
-Bụi có tính chất:
+ Tính lắng của bụi
+ Tính nhiễm điện
+ Tính cháy nổ
+ Tính lắng do nhiệt
-Trong công nghiệp gang thép ô nhiễm chủ yếu là do bụi với cỡ hạt rất khác nhau
từ 10 – 100 µm.Khói nâu gồm những hạt bụi oxit sắt rất mịn.Bụi sinh ra chủ yếu
ở công đoạn vận chuyển,sàng lọc và nghiền quặng.
-Công nghiệp sản xuất xi măng chất ô nhiễm chủ yếu là bụi.Bụi tỏa ra nhiều ở
công đoạn sấy,nung,nghiền và trữ Clinker.
-Ô nhiễm do nhiệt:
- Ô nhiễm nhiệt dân dụng:
+ Thắp sang
+ Nung nấu
+ Bức xạ mặt trời

Hemoglobin tạo thành Cacboxy
Hemoglobin:HbO
2
+ CO
HbCO + O
2
-Cấp tính:đau đầu,ù tai,chóng
mặt,buồn nôn,mỏi mệt…
nặng:hôn mê,phù phổi cấp.
-Mãn tính: thường bị đau đầu dai
dẳng,chóng mặt,sụt cân,mỏi mệt.
-Thực vật:nồng độ từ 100-1000
ppm làm rụng lá,xoắn quăn,cây
9
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung
non chết,chậm phát triển.
2) Khí
SO
2
Khí SO
2

không
màu,có vị
cay,mùi
khó chịu.
-SO
2
có nhiều ở các lò
luyện gang,lò rèn,lò

3) Khí
Cl,HCl
-Trong khí quyển khí
Cl và HCl có nhiều ở
vùng nhà máy hóa
chất.
-Khi đốt cháy
than,chất dẻo,giấy và
nhiên liệu rắn cũng
tạo ra khí Cl và HCl.
-Khí Cl tác dụng đoạn trên của
đường hô hấp.Tiếp xúc với môi
trường có nồng độ Cl cao sẽ bị
xanh xao,vàng vọt,bệnh tật và có
thể chết.
-Đối với thực vật:cây chậm phát
triển và có nồng độ cao thì cây
sẽ bị chết.
4)
NO,NO
2
-Hình thàn do phản
ứng hóa học Nitơ với
Oxy trong khí quyển
khi đốt cháy ở nhiệt
độ cao.
H
2
+ xO
2

hóa chất,công nghiệp
cao su,phân bón
-Nồng độ thấp thì không nguy
hiểm nhưng nó oxy hóa ngay với
sulfur và sunfur do oxit.
-Đối với người:gây nhức
đầu,mệt mỏi,nếu nồng độ cao sẽ
gây hôn mê,gây kích thích họng
và mắt,có thể chết.
10
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung
-Đối với thực vật:gây rụng
lá,giảm sự sinh trưởng cây trồng.
6) Khí
Ozon
-Khí Ozon là sản
phẩm của các chất
chứa oxy (SO
2
,NO
2

và andehit) khí bức xạ
tử ngoại của mặt trời.
- Quá trình đốt cháy
nhiên liệu động cơ
đốt trong không hoàn
thiện,khi hoạt động đã
thải vào khí quyển
khối lượng lớn hydrro

3
Có mùi
khai
Sử dụng nhiều trong
kỹ thuật lạnh,trong
các nhà máy sản xuất
phân đạm,sản xuất
axit nitric,con người
và động vật cũng là
nguồn thải NH
3
- Là chất độc hại cho con người
và động vật do siêu vi khuẩn gây
bệnh.
- Đối với thực vật:cây có thể bị
trắng bạch,làm đốm lá và
hoa,làm giảm rễ cây,cây thấp
đi,quả bị thâm tím làm giảm tỉ lệ
hạt giống nảy mầm.
Là hợp
chất do
Hydro và
Cacbon
hợp
- Quá trình cháy
nhiên liệu không hoàn
toàn,quá trình sản
xuất nhà máy lọc
dầu,sự rò rỉ đường
- Đối với thực vật:Etylen làm lá

kinh,đau đầu và làm khô
họng,mờ mắt.
11) Khí
Asen
Hydrua
AsH
3
Quá trình hàn nối sắt
thép hoặc quá trình
sản xuất quư hàn có
chứa axit Asen
(Arsenic)
Làm giảm hồng cầu trong
máu,tác hại thận,gây bệnh vàng
da
12) Khí
Andehit
Phân ly từ các chất
dầu mỏ và glixerin
bằng phương pháp
nhiệt
Gây buồn phiền,cáu gắt,ảnh
hưởng đến bộ máy hô hấp của
con người.
13) Khí
Hydro
Florua
HF
Tinh luyện dầu
khí,khắc kính bằng

Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung
Lưu huỳnh dioxit là loại chất ô nhiễm phổ biến nhất trong sản xuất công nghiệp
cũng như trong sinh hoạt của con người.Nguồn phát thải khí này chủ yếu từ các trung
tâm nhà máy nhiệt điện,lò nung,lò hơi khi đốt nhiên liệu than,dầu và khí đốt có chứa
lưu huỳnh hoặc hợp chất của lưu huỳnh.
Tính chất vật lý: Ở điều kiện thường,SO
2
là chất khí không màu,mùi xốc,gây ho,nặng
gấp 2 lần không khí ( d=2.2 ),SO
2
hóa lỏng không màu ở 100
0
C,hóa rắn thành tinh thể
trắng ở 750
0
C.SO
2
tan nhiều trong nước ( một thể tích nước ở 200
0
C hoà tan được 40
thể tích SO
2
).Có nhiệt độ nóng chảy ở -75
0
C và nhiệt độ sôi ở -10
0
C
Tính chất hóa học: Lưu huỳnh dioxit là một oxit axit.Tan trong nước tạo thành dung
dịch axit sunfurơ ( H
2

2
là chất có tính kích thích,ở nồng độ nhất định có thể gây co giật ởcơ trơn của khí
quản.Ở nồng độ lớn hơn sẽ gây tăng tiết dịch niêm mạc đường khí quản.Khi tiếp xúc
với mắt chúng có thể tạo thành axit.
Bảng 2:Liều lượng gây độc
Mg SO
2
/m
3
Tác hại
20-30 Giới hạn gây độc tính
50 Kích thích đường hô hấp,ho
130-260 Liều nguy hiểm sau khi hít thở (30-60) phút
1000-1300 Liều gây chết nhanh (30-60) phút
-SO
2
có thể xâm nhập vào cơ thể con người qua các cơ quan hô hấp hoặc các cơ quan
tiêu hóa sau khi được hòa tan trong nước bọt.Cuối cùng,chúng có thể xâm nhập vào hệ
tuần hoàn.
-Khi tiếp xúc với bụi,SO
2
có thể tạo ra các hạt axit nhỏ có khả năng xâm nhập vào các
huyết mạch nếu kích thước của chúng nhỏ hơn 2-3 µm.
13
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung
-SO
2
có thể xâm nhập vào cơ thể qua da và gây ra các chuyển đổi hóa học.Kết quả là
hàm lượng kiềm trong máu giảm,amoniac bị thoát qua đường tiểu và có ảnh hưởng
đến tuyến nước bọt.

2
.
-Phản ứng giữa hợp chất gốc HOSO
2
. và O
2
sẽ cho ra hợp chất gốc HO
2
. và
SO
3
:
HOSO
2
. + O
2
→ HO
2
. + SO
3
-Lưu huỳnh dioxit SO
3
sẽ phản ứng với nước tạo ra H
2
SO
4
.Đây chính là thành
phần chủ yếu của mưa axit.
SO
3

pH <4,0 Xuất hiện các sinh vật mới khác với các sinh vật ban
đầu.
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHÓI THẢI TỪ LÒ HƠI ĐỐT DẦU FO
2.1 Tổng quan về dầu FO và các khí thải ra từ lò hơi đốt dầu FO
2.1.1 Tổng quan về dầu FO
-Hầu hết các ngành công nghiệp đều sử dụng các loại nhiên liệu khác nhau để làm chất
đốt nhằm cung cấp năng lượng cho các quá trình công nghệ khác nhau.Do đặc điểm
kinh tế địa lý,phần lớn các nhà máy đều sử dụng dầu để làm nhiên liệu đốt.Nguồn thải
do đốt dầu (chủ yếu là dầu FO) được coi là nguồn thải quan trọng nhất vì các lý do
sau:
-Là nguồn thải có khối lượng lớn nhất
-Là nguồn thải được phân bố khắp nơi,hầu như các nhà máy đều sử dụng dầu FO làm
nhiên liệu để cung cấp năng lượng cho các quá trình công nghiệp như lò hơi ở rất
nhiều xí nghiệp,lò sấy,lò rang ở ngành công nghiệp thực phẩm,lò nung ở ngành luyện
kim,…
-Là nguồn thải có chứa đầy đủ các chất ô nhiễm không khí đặc trưng như
SO
2
,NO
2
,CO,bụi và các chất ô nhiễm nguy hiểm khác như SO
3
,aldehyde,cacbua hydro,

-Là nguồn gây ô nhiễm nhiều nhất và gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người dân
ở xung quanh các nhà máy có đốt dầu và là nguồn thải bị thưa kiện nhiều nhất.
Dầu FO:Là nhiên liệu phổ biến sử dụng trong các lò công nghiệp.Nhiên liệu dầu đốt
trong lò được phân thành:Dầu nặng(heavy oil),như dầu mazut và dầu nhẹ
(light oil) như dầu diezel và dầu hỏa(kerosen).

huỳnh (S) như than…hay nguyên liệu chứa lưu huỳnh như đốt quặng Pirit sắt
16
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung
(FeS
2
,đốt cháy lưu huỳnh,…trong quá trình sản xuất axit sunfuric (H
2
SO
4
).Trong tự
nhiên,SO
2
được phát tán trong không khí chủ yếu là do đốt than,và một phần do núi
lủa phun.
SO
2
là khí trung gian trong quá trình sản xuất axit sunfuric.Hậu quả khi SO
2
phát
tán vào không khí là gây mưa axit,phá hủy các công trình kiến trúc và ảnh hưởng đến
sức khỏe của con người.Trên thế giới người ta có thể đánh giá sự phát triển công
nghiệp của một quốc gia dựa vào sản lượng axit sunfuric sản xuất ra trong một
năm,điều đó đồng nghĩa với nguy cơ làm tăng lượng SO
2
trong không khí do khí thải
của các nhà máy này.Vì vậy cần phải xử lý triệt để SO
2
trong khí thải các nhà máy…
Khí SO
2

Sự có mặt của SO
x
trong không khí là tác nhân gây ăn mòn kim loại,bê tông và các
công trình kiến trúc…
b, NO
2
NO2 là khí có màu nâu đỏ có mùi gắt và cay,mùi của nó có thể phát hiện được khoảng
0.12 ppm.NO2 là khí có kích thích mạnh đường hô hấp,nó tác động đến hệ thần kinh
và phá hủy mô tế bào phổi,làm chảy nước mũi,viêm họng.
Khí NO2 với nồng độ 100 ppm có thể gây ung thư tử vong cho người và động vật
sau ít phút.Với nồng độ 5ppm có thể gây ảnh hưởng xấu đến đường hô hấp.Con người
tiếp xúc lâu với NO2 khoảng 0.06 ppm có thể gây các bệnh trầm trọng về phổi.
Một số thực vật nhạy cảm cũng bị tác hại bởi NO2 khi ở nông độ khoảng 1
ppm.NO2 cũng là tác nhân gây ra hiệu ứng nhà kính.
c, Mồ hóng và bụi
Trong phổi người,bụi có thể là nguyên nhân gây kích thích cơ học gây khó khăn
cho các hoạt động của phổi,chúng có thể gây nên các bệnh về đường hô hấp.Nói chung
bụi tro và mồ hóng ảnh hưởng đến sức khỏe con người như gây bệnh hen suyễn,viêm
cuốn phổi,bệnh khí thủng,bệnh viêm cơ phổi,bụi khói được tạo ra trong quá trình đốt
cháy nhiên liệu có thể chứa các HC đa vòng.
17
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung
Bụi góp phần chính vào ô nhiễm do hạt lơ lửng và các sol khí,có tác dụng hấp thụ
và khuếch tán ánh sáng mặt trời,làm giảm độ trong suốt của khí quyển.Loại ô nhiễm
này hiện là vấn đề ô nhiễm không khí thành thị nghiêm trọng nhất,các nghiên cứu cho
thấy mối liên kết chặt chẽ giữa ô nhiễm không khí và tử vong,chúng gây tác hại đối
với thiết bị và mối hàn điện,làm giảm năng suất cây trồng,gây nguy hiểm cho giao
thông đường bộ.
d, CO
Khí CO là loại khí không màu,không mùi,không vị,tạo ra do sự cháy không hoàn

Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung
CHƯƠNG 3
NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ KHÓI THẢI CHO LÒ HƠI
CÔNG SUẤT NHỎ ĐỐT DẦU FO
3.1 Nghiên cứu các phương pháp xử lý khói thải cho lò hơi công suất nhỏ đốt
dầu FO.
3.1.1 Các phương pháp xử lý khí thải
3.1.1.1 Phương pháp hấp thụ
-Hấp thụ là quá trình lôi cuốn chọn lọc một cấu tử nào đó từ hỗn hợp khí bởi chất
lỏng. Dựa vào sự tương tác giữa chất hấp thụ (dung môi) và chất bị hấp thụ (chất ô
nhiễm) trong pha khí, phân thành 2 loại hấp thụ:
Hấp thụ vật lý: dựa trên sự hòa tan của cấu tử pha khí trong pha lỏng (tương tác vật
lý).Hấp thụ vật lý được sử dụng rộng rãi trong xử lí khói thải.
Hấp thụ hóa học: cấu tử trong pha lỏng và pha khí có phản ứng hóa học với nhau
(tương tác hóa học).
Quá trình hấp thụ mạnh hay yếu tùy thuộc vào bản chất hóa học của dung môi và
các chất ô nhiễm trong khí thải.
Hấp thụ là quá trình mà truyền khối mà ở đó các phân tử chất khí chuyển dịch và
hòa tan vào chất lỏng. Sự hòa tan có thể xảy ra đồng thời với một phản ứng hóa học
giữa các hợp phần của pha lỏng và pha khí hoặc không có phản ứng hóa học.
Truyền khối thực chất là một quá trình khuếch tán mà ở đó chất khí ô nhiễm dịch
chuyển từ trạng thái có nồng độ cao đến trạng thái có nồng độ thấp hơn. Việc khử chất
khí diễn ra theo 3 giai đoạn:
1. Khuếch tán chất khí ô nhiễm đến bề mặt chất lỏng
2. Truyền ngang qua bề mặt tiếp xúc pha khí/lỏng
3. Khuếch tán chất khí hoàn toàn từ bề mặt tiếp xúc pha vào trong pha lỏng
Sự chênh lệch nồng độ ở bề mặt pha thuận lợi cho động lực của quá trình và quá
trình hấp thụ diễn ra mạnh mẽ hơn trong điều kiện diện tích tiếp xúc pha lớn, độ hỗn
loạn cao và độ khuếch tán cao. Bởi vì một số hợp phần của hỗn hợp khí có khả năng
hòa tan mới có thể hòa tan được trong chất lỏng, cho nên quá trình hấp thụ chỉ đạt hiệu

trường hợp khí thải có nồng độ chất độc cao vượt quá giới hạn bắt cháy và có hàm
lượng oxy đủ lớn.
Có 2 phương pháp đốt:
-Đốt bằng ngọn lửa trực tiếp (phương pháp oxy hóa nhiệt): làm cho chất ô nhiễm
cháy trực tiếp trong không khí mà không cần bổ sung thêm nhiên liệu để mồi lửa và
điều chỉnh
-Thiêu đốt có xúc tác (phương pháp oxy hóa xúc tác): quá trình oxy hóa chất ô
nhiễm trên bề mặt chất xúc tác.
21
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung
-Ưu và nhược điểm của các phương pháp:
1.Phương pháp hấp thụ
-Ưu điểm: rẽ, dể ứng dụng, có thể sử dụng dung môi là nước để hấp thụ các khí độc
như: SO
2
, H
2
S…rất hiệu quả. Có thể sử dụng kết hợp khi cần rửa khí làm sạch bụi, khi
trong khí thải có chứa cả bụi lẫn các khí độc mà các chất khí có khả năng hòa tan tốt
trong nước rửa.
-Nhược điểm: hiệu suất làm sạch không cao, không dùng xử lí dòng khí có nhiệt độ
cao. Quá trình hấp thụ là quá trình tỏa nhiệt nên khi thiết kế nhiều trường hợp cần lắp
thêm thiết bị trao đổi nhiệt trong tháp hấp thụ để làm nguội tăng hiệu quả xử lí như
vậy thiết bị sẽ trở nên còng kềnh, vận hành phức tạp. Việc chọn dung môi thích hợp để
xử lý rất khó khăn khi chất khí không có khả năng hòa tan trong nước. Phải tiến hành
tái sinh dung môi đắt tiền để giảm giá thành xử lý mà công việc này là rất khó khăn.
2. Phương pháp hấp phụ
-Ưu điểm:
+ Điều chỉnh quá trình tinh vi hơn
+ Có thể sử dụng kết cấu tối ưu và kích thước tối ưu cho từng đoạn

+ Có thể làm phức tạp thêm vấn đề ô nhiễm không khí sau đốt
có chlorine, N, S.
+ Có thể cần cấp thêm nhiên liệu bổ sung, xúc tác gây trở ngại
cho việc vận hành thiết bị.
3.1.2 Một số phương pháp hấp thụ SO
2
3.1.2.1 Hấp thụ khí SO
2
bằng nước
-Là phương pháp đơn giản được áp dụng sớm nhất để xử lí khí SO
2
trong khí
thải, nhất là khói trong các lò công nghiệp.
-Ưu điểm: rẽ tiền, dễ tìm, hoàn nguyên được
SO
2
+ H
2
O <==> H
+
+ HSO
3
-
-Nhược điểm: Do độ hòa tan của khí SO
2
trong nước quá thấp nên thường dùng
một lượng nước rất lớn và thiết bị hấp thụ phải có thể tích rất lớn, cồng kềnh. Để
tách SO
2
ra khỏi dung dịch phải nung nóng đến 100

3
+ SO
2
==> CaCO
3
+ CO
2
CaO + SO
2
==> CaCO
3
2CaCO
3
+ SO
2
==> 2CaSO
4
-Ưu điểm: Cơng nghệ đơn giản, chi phí đầu tư ban đầu khơng lớn, chi phí vận
hành thấp, chất hấp thụ rẽ, dễ tìm, làm sạch khí mà khơng cần phải làm lạnh và
tách sơ bộ, có thể chế tạo bằng các vật liệu thơng thường, khơng cần đến các thiết
bị chống axit và khơng chiếm nhiều diện tích xây dựng.
-Nhược điểm: Đóng cặn ở thiết bị do tạo thành CaSO
4
và CaSO
3
, gấy tắc ngẽn
đường ống và ăn mòn thiết bị.
1
2
3

1-scrubơ; 2,4-thiết bị làm nguội; 3-tháp hấp thụ nhiều tầng; 5-tháp hoàn nguyên; 6-
tháp bốc hơi; 7-thùng kết tinh; 8-máy vắt khô ly tâm; 9-nồi chưng áp
3.1.2.4 Xử lí khí SO
2
bằng Magie Oxit.
-Các phản ứng xảy ra như sau:
MgO + SO
2
==> MgSO
3
MgSO
3
+ SO
2
+ H
2
O ==>Mg(HSO3)
2
Mg(HSO3)
2
+ MgO ==> 2MgSO
3
+ H
2
O
-Ưu điểm: có thể làm sạch khí nóng mà không cần làm lạnh sơ bộ, thu được
axit sunfuric như là sản phẩm của sự thu hồi, hiệu quả xử lí cao, MgO dễ kiếm và
rẽ.
-Nhược điểm: Quy trình công nghệ phức tạp, vận hành khó, chi phí cao, tổn
hao MgO khá nhiều.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status