Thuyết minh chung cầu đường nông thôn - Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (MDTIDP) - Pdf 27

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (MDTIDP)
Thiết kế cải tạo các hành lang đường thủy giai đoạn 2 và Giám sát thi công giai đoạn 1+2
Thuyết minh chung cầu đường nông thôn - NW9,NW10,NW12,NW13
Trang :

1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC HÌNH 4
CÁC KÝ HIỆU CHUNG 5
I. GIỚI THIỆU CHUNG 7
I.1
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ MỤC TIÊU XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG DÂN SINH. 7
I.1.1
HÀNH LANG ĐƯỜNG THỦY QUỐC GIA SỐ 2 (HÀNH LANG 2)
7

I.1.2
HÀNH LANG ĐƯỜNG THỦY QUỐC GIA SỐ 3 (HÀNH LANG 3)
8

I.2
CĂN CỨ THIẾT KẾ 9
I.2.1
CC CĂN C PHP L
9


KH TƯNG – THY VĂN 14
II.3.1
ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG
14

II.3.2
MỰC NƯỚC
16

III. HIỆN TRẠNG CẦU ĐƯỜNG DÂN SINH PHẢI PHÁ DỠ VÀ QUY MÔ XÂY DỰNG
THAY THẾ 19
III.1
HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG DÂN SINH PHẢI PHÁ DỠ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI HÀNH LANG SỐ
2 19
III.2
HIỆN TRẠNG CẦU DÂN SINH PHẢI PHÁ DỠ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI HÀNH LANG SỐ 2 19
III.3
HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG DÂN SINH PHẢI PHÁ DỠ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI HÀNH LANG SỐ
3 20
III.4
HIỆN TRẠNG CẦU DÂN SINH PHẢI PHÁ DỠ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI HÀNH LANG SỐ 3 21
III.4.1
HIỆN TRNG CẦU SỐ 1 THUỘC GÓI THẦU NW12 HÀNH LANG SỐ 3
22

III.4.2
HIỆN TRNG CẦU SỐ 2 THUỘC GÓI THẦU NW12 HÀNH LANG SỐ 3
22

III.4.3


III.4.11
HIỆN TRNG CẦU SỐ 11 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
27

III.4.12
HIỆN TRNG CẦU SỐ 12 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
28

III.4.13
HIỆN TRNG CẦU SỐ 13 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
28

III.4.14
HIỆN TRNG CẦU SỐ 14 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
29

III.4.15
HIỆN TRNG CẦU SỐ 15 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
29

III.4.16
HIỆN TRNG CẦU SỐ 16 THUỘC GÓI THẦU NW13 HÀNH LANG SỐ 3
30

III.5
HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC CA CỐNG QUA ĐƯỜNG VÀ RÃNH HAI BÊN ĐƯỜNG. 30
III.6
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 30
III.7

38

IV.3
CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CA CẦU DÂN SINH 40
IV.3.1
NHÓM CẦU LOI A
40

IV.3.2
NHÓM CẦU LOI B
42

IV.3.3
NHÓM CẦU LOI C
45

IV.3.4
NHÓM CẦU LOI D
47

IV.3.5
NHÓM CẦU LOI E
49

IV.4
CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 51
IV.4.1
CHI TIÊU KỸ THUẬT MNG THOT NƯỚC MẶT HAI BÊN ĐƯỜNG
51


Trang :

3 DANH MỤC BẢNG

Bảng II.1: Tần suất mực nước giờ - (2000 – 2009) trên hành lang 2 17
Bảng II.2: Tần suất mực nước giờ - (2000 – 2009) trên hành lang 3 18
Bảng III.1: Hiện trạng đường dân sinh phải phá dỡ, giải phóng mặt bằng tại hành lang số 2. 19
Bảng III.2: Hiện trạng đường dân sinh phải phá dỡ, giải phóng mặt bằng tại hành lang số 3. 20
Bảng III.3: Thống kê số lượng cầu phá dỡ 21
Bảng III.4: Thống kê chi tiết cầu phá dỡ và cầu thiết kế hoàn trả 31
Bảng IV.1: Cao trình đường dân sinh nằm trên đỉnh đê ngăn lũ thuộc bờ Nam kênh Ngyễn Văn Tiếp 37
Bảng IV.2: so sánh và kết luận cao trình đỉnh thiết kế đê bao kết hợp đường dân sinh 38
Bảng IV.3: Khối lượng đường nông thôn hoàn trả hành lang 2. 39
Bảng IV.4: Khối lượng đường nông thôn cần hoàn trả hành lang 3. 39
Bảng IV.5: Rãnh thoát nươc mặt đường xây dựng thay thế hành lang 2 51
Bảng IV.6: Rãnh thoát nươc mặt đường xây dựng thay thế hành lang 3 53
Bảng IV.7: Bảng tổng hợp cống qua đường dân sinh hành lang 2. 54
Bảng IV.8: Bảng tổng hợp cống qua đường dân sinh hành lang 3. 55
Bảng IV.9: So sánh khối lượng đất đào và đp. 56
Bảng V.1: NW9 hành lang 2 - Bảng toạ độ tim mặt ct tuyến đường dân sinh 60
Bảng V.2: NW12 hành lang 3 - Bảng toạ độ tim mặt ct tuyến đường dân sinh 66
Bảng V.3: NW13 hành lang 3: Bảng toạ độ tim mặt ct tuyến đường dân sinh 69
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (MDTIDP)
Thiết kế cải tạo các hành lang đường thủy giai đoạn 2 và Giám sát thi công giai đoạn 1+2

Hình IV-2: Mặt ngang điển hình đường dân sinh 38
Hình IV-3: Trắc dọc cầu cống bản loại A 40
Hình IV-4: Mặt cắt ngang đường đầu cầu loại A 41
Hình IV-5: Trắc dọc cầu loại B 42
Hình IV-6: Mặt cắt ngang đường đầu cầu loại B 44
Hình IV-7: Trắc dọc cầu loại C 45
Hình IV-8: Mặt cắt ngang đường đầu cầu loại C 46
Hình IV-9: Trắc dọc cầu loại D 47
Hình IV-10: Mặt cắt ngang đường đầu cầu loại D 49
Hình IV-11: Trắc dọc cầu loại E 49
Hình IV-12: Mặt cắt ngang đường đầu cầu loại E 51

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (MDTIDP)
Thiết kế cải tạo các hành lang đường thủy giai đoạn 2 và Giám sát thi công giai đoạn 1+2
Thuyết minh chung cầu đường nông thôn - NW9,NW10,NW12,NW13
Trang :

5 CÁC KÝ HIỆU CHUNG
Ký hiệu

Ghi chú
NW8
:
Gói hợp đồng cho hành lang số 2 từ Km0+000 đến Km37+000

EA
:
Cơ quan thực hiện
EIA
:
Đánh giá tác động môi trường
EMP
:
Kế họach giám sát môi trường
EMP
:
Kế họach quản lý môi trường
EP
:
Kế họach môi trường
FS
:
Nghiên cứu khả thi
GoV
:
Chính phủ Việt Nam
GPS
:
Hệ thống định vị tòan cầu
HCMC
:
Thành phố Hồ Chí Minh
ICB
:
Đấu thầu quốc tế

OM
:
Vận hành và bảo trì
PM
:
Giám đốc dự án
PMU-SIW
:
Ban quản lý các dự án đường thủy nội địa phía nam
PP
:
Kế họach đấu thầu
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (MDTIDP)
Thiết kế cải tạo các hành lang đường thủy giai đoạn 2 và Giám sát thi công giai đoạn 1+2
Thuyết minh chung cầu đường nông thôn - NW9,NW10,NW12,NW13
Trang :

6
PPC
:
Ủy ban nhân dân tỉnh
RCC
:
Bê tông cốt thép
RP
:
Kế hoạch tái định cư
TOR
:
Điều khoản tham chiếu

Min.
:
Minimum
mm
:
Millimeter (s)
m
:
Meter (s)

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (MDTIDP)
Thiết kế cải tạo các hành lang đường thủy giai đoạn 2 và Giám sát thi công giai đoạn 1+2
Thuyết minh chung cầu đường nông thôn - NW9,NW10,NW12,NW13
Trang :

7
I. GIỚI THIỆU CHUNG
I.1
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ MỤC TIÊU XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG DÂN SINH.
Dự án Phát triển Cơ sở hạ tầng giao thông Đồng Bằng Sông Cửu Long MDTIDP - (Dự án WB5) của
Chính phủ Việt Nam với sự tài trợ của Ngân hàng Thế giới (WB). Dự án có bốn hợp phần bao gồm:
 Hợp phần A: Đầu tư cho các quốc lộ.
 Hợp phần B: Đầu tư các tuyến hành lang đường thủy quốc gia.
 Hợp phần C: Đầu tư các tuyến đường tỉnh và đường thủy địa phương.
 Hợp phần D: Hỗ trợ kỹ thuật cho Bộ GTVT và các tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Trong hợp phần B - Đầu tư các tuyến hành lang đường thủy quốc gia tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu
Long bao gồm : Hành lang đường thủy nội địa số 2 (Hành lang 2) và Hành lang đường thủy nội địa số 3
(Hành lang 3), trong đó:
 Giai đoạn 1 của hợp phần B đang thực hiện đầu tư xây dựng tuyến hành lang đường thủy nội địa số
2 (hành lang 2) đoạn từ Km80+00 đến Km253+00, tại các gói thầu xây lắp NW1; NW2; NW3 và NW4.

qua Sông Vàm Cỏ Đông, Kênh Thủ Thừa, Sông Vàm Cỏ Tây.
 Đoạn nối Sông Vàm Cỏ Đông và Sông Tiền từ KM 51+120 đến KM 143+800 dài 92,68km qua Rạch
Chanh, Kênh Nguyễn Văn Tiếp ra Sông Tiền.
 Đoạn nối Sông Tiền và Sông Hậu từ KM 143+800 đến KM 190+000 dài 46,20km qua nhánh Cù Lao
Tây – Sông Vàm Nao – Sông Hậu.
 Đoạn nối Sông Hậu đến Kênh Rạch Giá Hà Tiên từ KM 190+000 đến KM 252+700 dài 62,70 km
qua Kênh Tri Tôn Hậu Giang, Kênh Tám Ngàn.
Toàn tuyến được nâng cấp mở rộng đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật đường thủy nội địa cấp III.
I.1.1.2 Quy mô xây dựng cầu đường dân sinh tại hành lang 2 – giai đoạn 2
NW8: Điểm đầu tuyến tại lý trình Km000+000 điểm cuối tuyến Km37+000 (theo lý trình đường thuỷ),
tổng chiều dài 37,0km;
Phạm vi chiều dài phải giải phóng mặt bằng phục vụ nạo vét từ Km18+000 đến Km32+500.
Dọc theo hai bờ không có đường và cầu giao thông nông thôn bị phá dỡ.
NW9: Điểm đầu tuyến tại lý trình Km37+700 điểm cuối tuyến Km50+700 (theo lý trình đường thuỷ),
tổng chiều dài 13,7km;
Phạm vi chiều dài phải giải phóng mặt bằng phục vụ nạo vét từ Km40+700 đến Km46+800 dọc
theo bờ phải (bờ bắc).
Phải xây dựng hoàn trả cầu đường dân sinh bên bờ phải (bờ Bắc) từ Km42+400 – Km43+300.
tổng chiều dài đường dân sinh phải hoàn trả là 594,54m.
NW10: Điểm đầu tuyến tại lý trình Km51+800 điểm cuối tuyến Km80+000 (theo lý trình đường thuỷ)
tổng chiều dài 28,2km;
Phạm vi chiều dài phải giải phóng mặt bằng phục vụ nạo vét từ Km51+600 đến Km80+000;
Phải xây dựng hoàn trả cầu đường dân sinh bên bờ trái (bờ Nam) từ Km58+250 – Km68+650. Đường
dân sinh tại đây cũng là đê ngăn lũ và trên đoạn này có 02 cầu dân sinh. Tổng chiều dài đường dân
sinh phải hoàn trả là 9617.38m.
I.1.2
HÀNH LANG ĐƯỜNG THỦY QUỐC GIA SỐ 3 (HÀNH LANG 3)
I.1.2.1 Quy mô đường thủy nội địa
Hành lang 3 dài 450 km, bắt đầu từ TP. HCM qua các địa phương - Mỹ Tho - Trà Vinh - Cà Mau - Rạch
Sỏi và kết thúc tại Vịnh Thái Lan. Hành lang này chạy song song với bờ biển đi xuống phía nam qua Cà

dự án “ Kè hai bên bờ Sông Bạc Liêu” khá lớn, hiện tỉnh Bạc Liêu chưa có nguồn vốn này. Thời
gian thực hiện xây dựng hoàn thành dự án “ Kè hai bên bờ Sông Bạc Liêu” chưa rõ đến khi nào,
nhất là phía bờ Nam của dự án được Tỉnh cho thực hiện sau phía bờ Bắc. Vì vậy báo cáo thiết
kế cầu đường dân sinh dự án WB5 này vẫn thực hiện thiết kế hoàn trả các cầu, đường dân sinh
phải phá dỡ phục vụ nâng cấp kênh và nhu cầu đi lại của dân cư. Quy mô xây dựng cầu đường
dân sinh của đoạn lý trình từ Km282+500 đến Km287+575 sẽ là:
Phải xây dựng hoàn trả cầu đường dân sinh từ Km285+400 – Km290+000 theo bờ trái (bờ nam)
bao gồm 05 cầu dân sinh phải xây dựng lại và tổng chiều dài đường dân sinh phải hoàn trả là
3.823km;
NW13: Điểm đầu tuyến tại lý trình Km290+000 điểm cuối tuyến Km310+000; tổng chiều dài 20.0km;
Phạm vi chiều dài kênh phải nạo vét từ Km290+000 đến Km309+750;
Phải xây dựng hoàn trả cầu đường dân sinh từ Km290+000 – Km301+000 theo bờ trái bao gồm
11 cầu dân sinh phải xây dựng lại và tổng chiều dài đường dân sinh phải hoàn trả là 8.380km;
I.2
CĂN CỨ THIẾT KẾ
I.2.1
CC CĂN C PHP L
 Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (MDTIDP)
Thiết kế cải tạo các hành lang đường thủy giai đoạn 2 và Giám sát thi công giai đoạn 1+2
Thuyết minh chung cầu đường nông thôn - NW9,NW10,NW12,NW13
Trang :

10
 Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư xây
dựng công trình;
 Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công
trình xây dựng;
 Căn cứ Quyết định 741/QĐ-BGTVT ngày 06/4/2007 của Bộ Giao thông Vận Tải phê duyệt đầu tư dự
án Phát triển cơ sở hạ tầng đồng bằng sông Cửu Long.

“Sửa đổi và bổ sung tiêu chuẩn ngành 22TCN 269-2000”.
 Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06.
 Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005.
 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông dự ứng lực 22TCN 247-98.
 Các tiêu chuẩn đường bộ 22TCN 273-01.
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (MDTIDP)
Thiết kế cải tạo các hành lang đường thủy giai đoạn 2 và Giám sát thi công giai đoạn 1+2
Thuyết minh chung cầu đường nông thôn - NW9,NW10,NW12,NW13
Trang :

11
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II.1
ĐA HÌNH ĐA MẠO
Tổng quát hiện trạng địa hình hai hành lang được miêu tả chi tiết tại thuyết minh thiết kế nạo vét. Trong
thuyết minh thiết kế đường dân sinh này chỉ miêu tả chi tiết địa hình địa mạo tại các vị trí đoạn sông
kênh có đường dân sinh phải giải phóng mặt bằng và xây dựng hoàn trả đường cũ.
II.1.1
ĐIỀU KIÊN ĐỊA HÌNH HÀNH LANG 2
Đặc điểm điều kiện địa hình trên tuyến hành lang đường thủy số 2 được phân chia thành các đoạn theo
lý trình Km và đựơc mô tả cụ thể dưới đây.
Đoạn NW8. Từ Km00+000 đến Km37+000 - Kênh Tẻ
 Đoạn đầu Km00 là Kênh Tẻ gặp Sông Sài Gòn, tiếp theo Kênh Đôi, Kênh Tàu Hũ, Sông Chợ Đệm,
Sông Bến lức tới Sông Vằm Cỏ Đông. Phạm vi này có nạo vét, có giải tỏa nhưng phạm vi giải tỏa
không có đường dân sinh, một số vị trí chỉ tồn tại lối mòn, không đủ điều kiện đánh giá là đường dân
sinh, và đây là khu vực thành phố sẽ xây dựng đê ngăn triều, do vậy không xây dựng đường dân
Đoạn NW9. Từ Km37+000 đến Km50+700 - Kênh Thủ Thừa
 Kênh Thủ Thừa tại cuối đoạn gặp Sông Vàm Cỏ Tây. Thuộc Huyện Thủ Thừa – Long An, Nhà ở và
công trình hai bên dày đặc tại khu thị trấn Thủ Thừa, ngòai đoạn này mật độ nhà hai bên Kênh bớt
dày. Có nhiều đoạn còn dừa nước dọc hai bên bờ kênh. Đoạn kênh thuộc vùng nông thôn, có các

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (MDTIDP)
Thiết kế cải tạo các hành lang đường thủy giai đoạn 2 và Giám sát thi công giai đoạn 1+2
Thuyết minh chung cầu đường nông thôn - NW9,NW10,NW12,NW13
Trang :

12
Đoạn NW12. Điểm đầu tuyến tại lý trình Km248+500 điểm cuối tuyến Km290+000; tổng chiều dài
41,5km;
 Phạm vi giải phóng mặt bằng chủ yếu gần thành phố và trong thành phố Bạc Liêu.
 Trong thành phố Bạc Liêu. mật độ nhà hai bên kênh dày đặc. Địa hình trên bờ có độ cao trung bình
1,5m. Có nhiều kè, bến và nhà trên mặt sông;
 Phạm vi giải phóng mặt bằng thuộc bờ Nam. Hiện trạng đường dân sinh tại đây có thể tóm tắt như sau:
 Chiều rộng trung bình mặt đường dân sinh là 2,0m; mặt đê là 3,0m;
 Cao độ mặt đường trong khoảng từ +1,6m đến +2,0m;
 Kết cấu mặt đường cấp phối đá dăm;
 Vật liệu đắp nền đường là đất tận dụng tại địa phương.
 Cầu dân sinh trên đoạn có là 06 Cái. Trong đó phải xây dựng lại 05 cái.
Đoạn NW13. Điểm đầu tuyến tại lý trình Km290+000 điểm cuối tuyến Km310+000; tổng chiều dài
20.0km;
 Là đoạn cuối tuyến của giai đoạn 2 (Km310). Kênh có chiều rộng 40 – 60m. cao độ đáy trung bình từ
- 3,50m đến – 2,50m, Thực vật hai bên bờ sông thưa. Đoạn kênh thuộc vùng nông thôn, có các khu
vực trồng lúa, ruộng vườn. Bờ Nam có tuyến đường nông thôn chạy ven kênh. Bờ Bắc là quốc lộ 1
chạy song song và có nhiều đoạn giáp bờ kênh.
 Mật độ nhà hai bên kênh dày đặc, tại vị trí không có nhà dân thì giáp QL1 và đường nông thôn . Địa
hình trên bờ có độ cao trung bình +1,5m. Có nhiều kè, bến và nhà trên mặt sông; Đoạn này hiện có
một số cầu vượt sông. Theo bình đồ tuyến thiết kế tuyến luồng đoạn này phải thiết kế hoàn trả đường
và cầu nông thôn.
 Phạm vi chiều dài kênh phải nạo vét từ Km290+000 đến Km309+750;
 Phải xây dựng hoàn trả đường dân sinh từ Km290+000 – Km301+000 theo bờ trái và tổng chiều dài
đường dân sinh phải hoàn trả là 8.380km;

13
+ Dung trọng tự nhiên -

w (g/cm3).
+ Dung trọng khô -

c (g/cm3).
+ Tỷ trọng -

(g/cm3).
+ Độ bão hoà - G (%).
+ Độ rỗng - n (%).
+ Hệ số rỗng - e.
+ Giới hạn chảy - Wch (%).
+ Giới hạn dẻo - Wd (%).
+ Lực dính - C (Kg/cm2).
+ Góc ma sát trong -

(độ).
+ Góc nghỉ của cát -

(khô và bão hoà).
+ Hệ số nén lún - a1-2 (cm2/Kg).
+ Mô đun biến dạng - E1-2(Kg/cm2).
+ Sức kháng ct tự nhiên
T
(Kg/cm2).
II.2.2
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH HÀNH LANG 2
Khối lượng công tác khảo sát địa chất gồm khoan lấy mẫu thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm cắt

Thuyết minh chung cầu đường nông thôn - NW9,NW10,NW12,NW13
Trang :

14
II.2.3
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH HÀNH LANG 3
Khối lượng công tác khảo sát địa chất gồm khoan lấy mẫu thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm cắt
cánh hiện trường:
 Hố khoan luồng 65 hố, có ký hiệu từ HKL-01 đến HKL-66, độ sâu khoan thay đổi từ 5m đến 7m.
 Hố khoan bờ 61 hố, có ký hiệu từ HKB-01 đến HKB-66, độ sâu khoan thay đổi từ 10m đến 15m.
 Số điểm cắt cánh tại địa tầng bùn sét là : 89 Điểm.
Các thành tạo địa chất của khu vực khảo sát là các trầm tích trẻ có tuổi Holocen, gồm các lớp đất và
thấu kính như sau:
 Lớp 1: Sét rất dẻo lẫn hữu cơ (OH) màu xám đen, xám xanh, trạng thái dẻo chảy đến chảy; lớp chiếm
phần lớn khối lượng địa tầng tuyến khảo sát và có thành phần chủ yếu là sét bột. Đây là lớp đất yếu
cần lưu ý trong công tác thiết kế, thi công và xây dựng công trình.
 Thấu kính 1b với thành phần sét rất dẻo lẫn hữu cơ (OH), trạng thái dẻo mềm thường phân bố ở
phần trên của lớp 1. Phần đầu tuyến, thấu kính có bề dày thay đổi từ 0.5m đến 2.5m, phần giữa và
cuối tuyến có bề dày trung bình 0,5m.
 Các thấu kính cát mịn gồm 1a (SC-SM) và 1c (SC) phân bố không phổ biến ở các phần đầu của tuyến.
 Lớp 2: Sét dẻo lẫn cát mịn (CL), trạng thái dẻo mềm gặp hạn chế ở một số hố khoan giữa tuyến
(đoạn 5).
 Mực dưới đất trong phạm vi tuyến khảo sát phân bố khoảng độ sâu 0.3m/0.5m tính từ mặt đất hiện
tại. Nước mặt và nước dưới đất đều có tính ăn mòn đối với bê tông và kim loại.
Theo chiều dài tuyến luồng, căn cứ phạm vi địa lý, địa mạo và kết quả khảo sát địa chất công trình, tuyến
khảo sát có thể chia thành 8 đoạn, chiều dài mỗi đoạn thay đổi khoảng từ 8km đến 24km như sau:
 Đoạn 1 – HL3: Rạch Đại Ngải và kênh Phú Hữu – Bãi Xàu (cửa Đại Ngải – cầu Tân Thạnh), có chiều
dài khoảng 13 km (từ Km 207 đến Km 220).
 Đoạn 2 – HL3: Kênh Phú Hữu – Bãi Xàu (cầu Tân Thạnh đến cầu Thạnh Lợi), có chiều dài khoảng 9
km (từ Km 220 đến Km 229).

o
C). Nhiệt độ cực đại biến đổi từ 34,0
o
C đến 40,0
o
C và nhiệt độ
cực tiểu biến đổi từ 14,8
o
C đến 19,7
o
C. Trong một năm có ba thời kỳ :
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (MDTIDP)
Thiết kế cải tạo các hành lang đường thủy giai đoạn 2 và Giám sát thi công giai đoạn 1+2
Thuyết minh chung cầu đường nông thôn - NW9,NW10,NW12,NW13
Trang :

15
 Từ tháng I đến tháng IV : Là thời kỳ nhiệt độ tăng nhanh. Nhiệt độ không khí trung bình tăng từ (25 ÷
26)oC lên (28 ÷ 29)oC.
 Từ tháng V đến tháng XI : Là thời kỳ nhiệt độ ít thay đổi. Nhiệt độ không khí trung bình giảm chậm từ
(28 ÷ 29)
o
C xuống (26 ÷ 27)
o
C.
 Từ tháng XI đến tháng I năm sau : Là thời kỳ nhiệt độ không khí giảm nhanh. Nhiệt độ không khí
trung bình giảm từ (26 ÷ 27)
o
C xuống (25 ÷ 26)
o

 Mùa mưa bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng IX với hai hướng gió thịnh hành là Tây và Tây
nam. Tần suất hai hướng này gộp lại thường chiếm tới 70- 80%.
 Tháng V và tháng X là những thời kỳ giao thời giữa hai mùa gió nói trên.
II.3.1.7 Giông bão
Là khu vực được thống kê xuất kiện nhiều cơn giông (trung bình 243 giờ giông/năm và 110 ngày có
giông/năm), các cơn giông thường xuất hiện vào đầu mùa mưa; trong cơn giông gió đạt cấp 7 – 8;
Bão ít xuất hiện tại khu vực, từ năm 1911 đến 2009 xuất hiện 10 cơn bãi đổ bộ vào khu vực nam bộ.
Cường độ bão thường nhỏ, dưới cấp 11. thời gian xuất hiện bão thường vào các tháng 10 – 11.
II.3.1.8 Thủy triều
Hai hành lang đều chịu ảnh hưởng của thủy triều từ Biển Đông, chế độ bán nhật triều; Đồng thời cũng
chịu tác động của lũ từ Sông Mekong, nhưng hành lang 3 chịu ảnh hưởng không đáng kể.
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (MDTIDP)
Thiết kế cải tạo các hành lang đường thủy giai đoạn 2 và Giám sát thi công giai đoạn 1+2
Thuyết minh chung cầu đường nông thôn - NW9,NW10,NW12,NW13
Trang :

16
Hành lang 2: chịu ảnh hưởng triều qua hệ thống sông: Sông Sài Gòn; Sông Vàm Cỏ; Sông Tiền. Các
sông này có biên độ triều trung bình tại cửa biển khoảng 3,0 – 3,5 m trong kỳ thủy triều lớn. Biên độ
triều lớn nhất đạt trên 4,0 m.
 Tại Tân Châu (cách cửa biển 220 km) biên độ triều thường từ 5 cm (mùa lũ) đến 100 cm (mùa cạn).
 Tại Mỹ Tho(cách biển 49km), biên độ lớn nhất vào kỳ triều cao là 3,50m và vào kỳ triều kém là 1,50
m.
 Biên độ mực nước triều lớn nhất trung bình tại Mỹ Thuận khoảng 1,80 – 1,90 m;
 Vào mùa lũ, ảnh hưởng của thủy triều tại khu vực xa Sông Tiền không còn nữa nhất là khi có lũ lớn,
như tại Huyện Tân Phước và ở phần cực Bắc của các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành.
Hành lang 3 Chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ bán nhật triều biển Đông. Triều truyền vào tuyến từ các
cửa sông Trần Đề, sông Mỹ Thanh, cửa sông Gành Hào và qua các kênh Hộ Phòng; Cái Cùng; Nhà
Mát v.v… Đầu tuyến giáp Sông Trần Đề có biên độ triều lớn hơn cuối tuyến ảnh hưởng triều từ Gành
Hào và qua các kênh Hộ Phòng; Cái Cùng;


Hình II-1: Sơ đồ bố trí các trạm đọc mực nước - tuyến hành lang 2
: Ký hiệu vị trí đặt trạm đo mực nước;  : Ký hiệu vị trí trạm quan trắc thủy văn cơ bản.
Kết hợp với tài liệu thủy văn tại các trạm cơ bản, tính tương quan về các trạm quan trắc. Mực nước
tương ứng với tần suất giờ của 10 năm tại vị trí quan trắc trên hành lang 2 như bản sau:
Bảng II.1: Tần suất mực nước giờ - (2000 – 2009) trên hành lang 2
Tần suất (%)
1
5
95
98
100
Km
TV1
Cạn
150
135
-100
-130
-200
Km0+00

162
150
-93
-120
-180
TV2
Cạn
150

-88
-140
Km18+00

169
153
-45
-70
-130
Bến lức
Cạn(hiệu chỉnh)
143
128
-68
-87
-140
Km32+00
Lũ (hiệu chỉnh)
165
150
-46
-70
-130
TV5
Cạn
145
129
-60
-79
-120

157
140
-30
-52
-110
Rạch Chanh
Cạn
100
88
40
33
0
Km51+300

157
140
-30
-65
-110
TV8
Cạn
78
68
21
15
-20
Km62+00

193
172

-20

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (MDTIDP)
Thiết kế cải tạo các hành lang đường thủy giai đoạn 2 và Giám sát thi công giai đoạn 1+2
Thuyết minh chung cầu đường nông thôn - NW9,NW10,NW12,NW13
Trang :

18

Hình II-2: Sơ đồ bố trí các trạm đọc mục nước dọc tuyến hành lang 3
: Ký hiệu vị trí đặt trạm đo mực nước;  : Ký hiệu vị trí trạm quan trắc thủy văn cơ bản.
Kết hợp với tài liệu thủy văn tại các trạm cơ bản, tính tương quan về các trạm quan trắc. Mực nước
tương ứng với tần suất giờ của 10 năm tại vị trí quan trắc trên hành lang 3 như bản sau:
Bảng II.2: Tần suất mực nước giờ - (2000 – 2009) trên hành lang 3
TT
Tần suất
(%)
Đại Ngải
TV11
TV12
TV13
TV14
TV15
TV16
TV17
TV18
TV19
TV20
1
1

-82
-88
-63
-53
-18
-29
-93
21
98
-150
-130
-92
-90
-100
-107
-78
-68
-29
-41
-112
22
100
-200
-180
-130
-130
-140
-140
-120
-120

TT
Lý Trình
Địa danh
Chiều dài
đường (m)
Chiều rộng
đường (m)
Cao trình
tim đường
Kết cấu
hiện trạng
Ký hiệu
NW9 hành lang 2
Kênh Thủ Thừa
594.54

1
Từ km42+425
đến km42+475
Tân Thành-Thủ Thừa-Long An
68.29
1,5÷2,0
+1,8 ÷ +2,4
Đường đất
DDS1
2
Từ km42+650

+1,6 ÷ +3,1
Đường đất
DDS4
2
Từ km58+862
đến km59+749
Hưng Thạnh-Tân Phước-Tiền
Giang
887
1,2÷1,8
+1,6 ÷ +3,1
Đường đất
DDS5
3
Từ km59+975
đến km60+939
Hưng Thạnh-Tân Phước-Tiền
Giang
964.47
1,2÷1,8
+1,6 ÷ +3,1
Đường đất
DDS6
4
Từ km60+987
đến km64+344
Hưng Thạnh-Tân Phước-Tiền
Giang
3357.00
1,2÷1,8

Đường đất
DDS10
8
Từ km67+815
đến km68+631
Phước lập-Tân Phước-Tiền
Giang
816.24
1,2÷1,8
+1,6 ÷ +3,1
Đường đất
DDS11
9
Từ km72+325
đến km72+395
Mỹ Phước-Tân Phước-Tiền
Giang
70
1,2÷1,8
+1,6 ÷ +3,1
Đường đất
DDS12
 Đoạn đường dân sinh DDS1÷DDS3 nằm ở bờ Bắc tuyến kênh Thủ Thừa. Kết cấu mặt đường bằng
đất, bề rộng đường khoảng (1,5÷2,0) m, độ dốc đường thay đổi không đáng kể. Phương tiện đi lại
trên đường chủ yếu xe máy và người đi bộ. Đoạn đường này không có tác dụng để ngăn triều hoặc
ngăn lũ.
 Đoạn đường dân sinh DDS4÷DDS12 nằm ở bờ Nam tuyến kênh Nguyễn Văn Tiếp. Kết cấu mặt
đường bằng đất, bề rộng đường khoảng (1,2÷1,8) m, độ dốc đường thay đổi không đáng kể. Phương
tiện đi lại trên đường chủ yếu xe máy và người đi bộ… Đường dân sinh này được xây dựng trên đỉnh
đê ngăn lũ khu vực Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp. Đê được xây dựng bằng đất tại địa phương.

Kết cấu
hiện trạng

hiệu
NW12 hành lang 3
Kênh Bạc Liêu –Cà Mau
3,823.00

1
Từ km285+375
đến km285+513
Phường 2-Thành Phố
Bạc Liêu-Tỉnh Bạc Liêu
138.00
1,8÷2,5
+1,6 ÷ +2,0
Cấp phối đá dăm
DDS1
2
Từ km285+627
đến km287+129
Phường 8-Thành Phố
Bạc Liêu-Tỉnh Bạc Liêu
1502
1,8÷2,5
+1,6 ÷ +2,0
Cấp phối đá dăm

DDS5
6
Từ km288+950
đến km289+882
Phường 8-Thành Phố
Bạc Liêu-Tỉnh Bạc Liêu
932.00
1,8÷2,0
+1,6 ÷ +2,0
Cấp phối đá dăm
DDS6
NW13 hành lang 3
Kênh Bạc Liêu –Cà Mau
8,380.00

1
Từ km290+000
đến km290+044
Xã Long Thành-Huyện
Vĩnh Lợi-Tỉnh Bạc Liêu
44
1,8÷2,0
+1,6 ÷ +2,0
Cấp phối đá dăm
DDS7
2
Từ km290+200

đến km294+285
TT Hoà Bình-Huyện Vĩnh
Lợi-Tỉnh Bạc Liêu
535.00
1,8÷2,0
+1,5 ÷ +2,0
Bê tông nhựa
DDS11
6
Từ km294+335
đến km294+514
TT Hoà Bình-Huyện Vĩnh
Lợi-Tỉnh Bạc Liêu
179.00
1,8÷2,0
+1,5 ÷ +2,0
Bê tông nhựa
DDS12
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (MDTIDP)
Thiết kế cải tạo các hành lang đường thủy giai đoạn 2 và Giám sát thi công giai đoạn 1+2
Thuyết minh chung cầu đường nông thôn - NW9,NW10,NW12,NW13
Trang :

21
TT
Lý Trình
Địa danh
Chiều dài
đường (m)
Chiều rộng

TT Hoà Bình-Huyện Vĩnh
Lợi-Tỉnh Bạc Liêu
143.00
1,8÷2,0
+1,5 ÷ +2,0
Bê tông nhựa
DDS15
10
Từ km295+736
đến km296+415
TT Hoà Bình-Huyện Vĩnh
Lợi-Tỉnh Bạc Liêu
679.00
1,8÷2,0
+1,5 ÷ +2,0
Bê tông nhựa
DDS16
11
Từ km297+050
đến km298+028
TT Hoà Bình-Huyện Vĩnh
Lợi-Tỉnh Bạc Liêu
978.00
1,8÷2,0
+1,5 ÷ +2,0
Bê tông nhựa
DDS17
12
Từ km298+142
đến km298+690

Xã Vĩnh Mỹ A-Huyện
Vĩnh Lợi-Tỉnh Bạc Liêu
89
1,8÷2,0
+1,5 ÷ +2,0
Bê tông nhựa
DDS21
16
Từ km300+275
đến km300+605
Xã Vĩnh Mỹ A-Huyện
Vĩnh Lợi-Tỉnh Bạc Liêu
330
1,8÷2,0
+1,5 ÷ +2,0
Bê tông nhựa
DDS22
17
Từ km300+875
đến km300+961
Xã Vĩnh Mỹ A-Huyện
Vĩnh Lợi-Tỉnh Bạc Liêu
86
1,8÷2,0
+1,5 ÷ +2,0
Bê tông nhựa
DDS23
 Đoạn đường dân sinh DDS1÷DDS10 nằm ở bờ Nam tuyến kênh Bạc Liêu – Cà Mau. Kết cấu mặt
đường bằng cấp phối đá dăm, bề rộng đường khoảng 1,8m đến 2,5m, độ dốc đường thay đổi không
đáng kế. Phương tiện đi lại trên đường chủ yếu xe máy và người đi bộ.

Km287+775
Phường 8, TX Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu
4
Cầu số 4
Cầu Trà Kha
Km288+900
Tra Kha B, Phường 8,TX Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu
5
Cầu số 5
Cầu Dần Xây 02
Km289+950
Xã Long Thành , huyện Vĩnh Lợi, Tỉnh Bạc Liêu
NW13
1
Cầu số 6
Cầu vòm Huỳnh Công Bằng
Km291+100
Phuoc Thanh 2, Xã Long Thành , huyện Vĩnh Lợi,
Tỉnh Bạc Liêu
2
Cầu số 7
Cầu vòm Nguyễn Thành Ký
Km292+425
Cái Tràm A2, Xã Long Thành , huyện Vĩnh Lợi,
Tỉnh Bạc Liêu
3
Cầu số 8
Cầu Cái tràm 02
Km293+575
Xã Long Thành , huyện Vĩnh Lợi, Tỉnh Bạc Liêu

Cái Tràm B, Thị xã Hoà Bình , huyện Vĩnh Lợi,
Tỉnh Bạc Liêu
7
Cầu số 12
Cầu Bà Vân
Km295+500
Cái Tràm B, Thị xã Hoà Bình , huyện Vĩnh Lợi,
Tỉnh Bạc Liêu
8
Cầu số 13
Cầu Sơn Lâm
Km295+700
Cái Tràm B, Thị xã Hoà Bình , huyện Vĩnh Lợi,
Tỉnh Bạc Liêu
9
Cầu số 14
Cầu Kênh Sáu
Km298+100
Xã Vĩnh Mỹ A ,huyện Vĩnh Lợi, Tỉnh Bạc Liêu
10
Cầu số 15
Cầu Năm Nghi
Km298+975
Xã Vĩnh Mỹ A ,huyện Vĩnh Lợi, Tỉnh Bạc Liêu
11
Cầu số 16
Cầu Hai Trãi
Km300+125
Xã Vĩnh Mỹ A ,huyện Vĩnh Lợi, Tỉnh Bạc Liêu
III.4.1


Hình III-4: Cầu số 3 - Cầu Ông/Bà Trang Thuỷ
III.4.4
HIỆN TRNG CẦU SỐ 4 THUỘC GÓI THẦU NW12 HÀNH LANG SỐ 3

Tên cầu là Cầu Trà Kha, có kết cấu dạng mặt cầu bằng bản BTCT trên dầm BTCT được gác lên mố, trụ
BTCT. Mỗi mố, trụ được gia cố bằng 2 cọc vuông BTCT.
Cầu dài 15m gồm có 3 nhịp kích thước là: 5m + [5m] + 5m, bề rộng cầu là 2,1m, được bắt qua kênh có
bề rộng là 11m. Tĩnh không cầu 1,5m. Chủ yếu sử dụng cho giao thông đường bộ qua lại. Với lưu thông
thuỷ cho những tàu,bè nhỏ ở địa phương qua lại.
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (MDTIDP)
Thiết kế cải tạo các hành lang đường thủy giai đoạn 2 và Giám sát thi công giai đoạn 1+2
Thuyết minh chung cầu đường nông thôn - NW9,NW10,NW12,NW13
Trang :

24

Hình III-5: Cầu số 4 - Cầu Trà Kha
III.4.5
HIỆN TRNG CẦU SỐ 5 THUỘC GÓI THẦU NW12 HÀNH LANG SỐ 3
Tên cầu là Dần Xây 02, có kết cấu dạng mặt cầu bằng gỗ trên dầm sắt được gác lên mố, trụ BTCT. Mỗi
mố, trụ được gia cố bằng cọc vuông BTCT.
Cầu dài 29m gồm có 03 nhịp kích thước là: 9m+11m+9m, bề rộng cầu 1,5m, được bắt qua rạch có bề
rộng là 24m. Tĩnh không cầu 1,5m. Chủ yếu sử dụng cho giao thông đường bộ qua lại. Với lưu thông
thuỷ cho những tàu bè nhỏ ở địa phương qua lại.

Hình III-6: Cầu số 5 - Cầu Dần Xây 02
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (MDTIDP)
Thiết kế cải tạo các hành lang đường thủy giai đoạn 2 và Giám sát thi công giai đoạn 1+2
Thuyết minh chung cầu đường nông thôn - NW9,NW10,NW12,NW13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status