NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
VŨ THỊ PHƯƠNG
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN POONGCHIN VINA
Chuyên ngành : Kinh tế tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60.31.12
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội – 2012
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý tài chính luôn là việc quan trọng hàng đầu trong một doanh
nghiệp, nhất là trong thời kỳ thị trường mở rộng với nhiều cơ hội và
thách thức như hiện nay, quản lý tài chính tốt và hiệu quả sẽ mang lại nhiều
lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, lợi nhuận cao đi cùng với sự phát
triển bền vững của doanh nghiệp vẫn luôn là một câu hỏi lớn với các nhà quản
trị doanh nghiệp. Sự cạnh tranh có tính khốc liệt và môi trường tài nguyên
ngày càng suy kiệt đã đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp nói chung và
quản trị tài chính nói riêng những câu hỏi lớn là làm thế nào để quản lý nguồn
tài chính hiệu quả trong thị trường đầy biến động hiện nay.
Là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thành lập tại Việt Nam năm
2004, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn
Poongchin Vina đã đi vào ổn định và đang phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên,
vẫn còn một số công tác quản lý tài chính của công ty đã bộc lộ nhiều hạn
chế, cụ thể là: Hàng tồn kho còn tồn quá nhiều, sử dụng và quản lý tài sản
cố định chưa mang lại hiệu quả tối ưu, sử dụng nguồn vốn lưu động chưa
thực sự tốt, từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa đạt yêu cầu.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý tài chính đối với các
doanh nghiệp nói chung và qua khảo sát thực tiễn hoạt động tài chính của
công ty Poongchin Vina nói riêng, tác giả quyết định lựa chọn đề tài với
phương pháp tỷ lệ, phương pháp khảo sát thực tế… để nghiên cứu.
Những đóng góp của Luận văn:
Một là,làm rõ vai trò của phân tích tài chính đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn Poongchin Vina nói riêng
2
Hai là, đề tài đã phân tích thực trạng tình hình tài chính, nêu lên những
tác động tích cực của việc đánh giá các chỉ số tài chính đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời nêu lên những hạn chế, tồn tại trong
hoạt động tài chính của Công ty để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục.
Ba là, nêu lên những giải pháp có tính khả thi nhất nhằm cải thiện tình
hình tài chính của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói
chung và công ty Poongchin vina nói riêng.
Giới thiệu bố cục của Luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục
tài liệu tham khảo, nội dung luận văn “Giải pháp tài chính đối với Công ty trách
nhiệm hữu hạn Poongchin Vina” được trình bầy thành 3 chương như sau:
Chương 1- Lý luận chung về hoạt động tài chính trong doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Chương 2- Thực trạng hoạt động tài chính tại Công ty Trách nhiệm
hữu hạn Poongchin Vina.
Chương 3- Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Poongchin Vina.
3
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
0.1 Tổng quan về hoạt động tài chính trong doanh nghiệp
0.1.1 Quan niệm về hoạt động tài chính trong doanh nghiệp
Hoạt động tài chính doanh nghiệp: Là sự vận động của hệ thống tài
chính doanh nghiệp qua quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh
=
Tổng tài sản lưu động
(1.3)
Nợ ngắn hạn
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Khả năng thanh toán
nhanh
=
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
(1.4)
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán
tức thời
=
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
0.2.1 Hệ số hiệu suất hoạt động [21]
+ Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn
kho
=
Giá vốn hàng bán
(1.6)
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
+ Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình
(ngày)
=
Số dư bình quân các khoản phải thu
(1.7)
Doanh thu thuần
Tổng chi phí kinh doanh
+ Sức sinh lời của chi phí kinh doanh:
Sức sinh lời của chi
phí kinh doanh
=
Lợi nhuận sau thuế
Tổng chi phí kinh doanh
1.2.6 Hiệu quả sử dụng lao động
Lao động là nguồn lực sống quý giá nhất của doanh nghiệp và của nền
kinh tế. Vì vậy sử dụng yếu tố lao động có hiệu quả góp phần quan trọng tăng
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
6
1.2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của
Công ty
Môi trường kinh doanh
1.3. Kinh nghiệm sử dụng chính sách tài chính trợ giúp doanh nghiệp
phát triển của một số nước và bài học đối với Việt Nam
1.3.1. Thái Lan
1.3.2. Indonexia
1.3.3. Hàn Quốc
1.3.4. Mỹ
1.3.5. Đức
1.3.6. Những bài học kinh nghiệm đối với việc khuyến khích và định hướng
phát triển doanh nghiệp ở Việt Nam.
Tiểu kết chương 1
Chương 1 luận văn đã tập trung nghiên cứu những vấn đề sau :
1.Nghiên cứu lý luận chung về: Khái niệm, nội dung, vai trò và các đặc
điển về hoạt động tài chính trong doanh nghiệp.
thụ tại thị trường trong nước.
2.1.3. Năng lực quản lý điều hành
Năm 2011 Công ty có khoảng 500 người lao động, trong đó:
- Ban Giám đốc quản lý của các phòng là người Hàn Quốc bao gồm
6 người.
- Nhân viên thuộc khối lao động gián tiếp:Cán bộ quản lý, phòng kế toán
tài chính, phòng XNK, phòng kinh doanh, phòng Marketing, phòng hành chính
nhân sự, phòng sản xuất, phòng thiết kế mẫu gồm 50 người.
- Khối lao động trực tiếp khoảng 450 người
2.2. Những yếu tố thường gặp ảnh hưởng đến hoạt động tài chính Công
ty trách nhiệm hữu hạn Poongchin Vina.
2.2.1. Thu vào-chi ra
Các luồng tiền vào doanh nghiệp và các luồng tiền ra khỏi doanh nghiệp
diễn ra một cách thường xuyên liên tục. Trên thực tế, tại những thời điểm nhất
định có thể xảy ra, hiện tượng lượng tiền vào doanh nghiệp nhỏ hơn lượng
tiền ra khỏi doanh nghiệp đến hạn. Khi đó, tình trạng mất cân đối về dòng tiền
đã xẩy ra. Sự mất cân đối này tiềm ẩn một rủi ro lớn đối với hoạt động kinh
9
doanh.
2.2.2 Lãi suất tiền vay
Để phục vụ kinh doanh, đầu tư, hầu như tất cả các doanh nghiệp đều
phải sử dụng vốn vay. Do đó, lãi suất tiền vay - chi phí sử dụng vốn - trở
thành bộ phận cấu thành quan trọng trong chi phí sản xuất kinh doanh và đầu
tư của doanh nghiệp. Khi lạm phát xảy ra, lãi suất tiền vay tăng đột biến. Do
đó, những tính toán, dự kiến trong kế hoạch kinh doanh, đầu tư bị đảo lộn.
Một rủi ro lớn đã xảy ra và ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh.
2.2.3 Sức mua của thị trường.
Sức mua của thị trường là nhân tố quyết định khả năng tiêu thụ hàng hóa
của doanh nghiệp và do đó, nó cũng quyết định dòng tiền vào doanh nghiệp.
Song, trên thị trường hiện cũng có những thương hiệu chăn ga gối đệm trong
Trong đó: Giá vốn hàng bán Tỷ đồng 126,300 135,778 150,215
Tốc độ tăng % - 107.50 110.63
4 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 5,900 7,387 9,664
Tốc độ tăng % - 125.21 130.82
5 Tổng tài sản bình quân Tỷ đồng 136,447 131,985 127,287
Tốc độ tăng % - 96.73 96.44
6 Lao động Người 410 380 350
Tốc độ tăng % - 96.73 96.44
7 Thu nhập bình quân
Tr.đồng/ng
ười
2,180.00 3,052.00 3,662.40
Tốc độ tăng % - 140.00 120.00
8 Nộp ngân sách nhà nước Tỷ đồng 5,200.00 5,460.00 6,279.00
Tốc độ tăng % - 105.00 115.00
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty các năm từ 2009-2011)
2.3.2. Quản lý nguồn tài chính trong Công ty
2.3.2.1. Quản lý tài sản cố định(TSCĐ).
Bảng số 2.2: Tình hình tài sản cố định của Công ty giai đoạn 2009-2011
11
Chỉ tiêu Đơn vị 2009 2010 2011
Tài sản cố định
Tỷ đồng 52,464 45,231 39,153
Tổng tài sản Tỷ đồng 136,447 131,985 127,287
Tỷ trọng TSCĐ/Tổng TS
% 38.45 34.27 30.76
(Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty các năm từ 2009-2011)
2.3.2.2 Quản lý hàng tồn kho của Công ty Poongchin Vina.
- Công ty đã đưa ra các chương trình như giảm giá, tăng khuyến mại,
tăng chiến khấu nhưng sức mua vẫn thấp.
Tốc độ tăng % - 115.93 163.78
3
Vòng quay các khoản phải thu
=DTT/PTBQ
Vòng 4.19 3.86 2.61
4
Kỳ thu tiền trung bình = (PTBQ x
360)/DTT
Ngày 86 93 138
5 Giá vốn hàng bán (GVHB) Tỷ đồng 126,300 135,778 150,215
Tốc độ tăng % - 107.50 110.63
6 Phải trả người bán Tỷ đồng 40,244 52,082 46,212
Số ngày phải trả Ngày 115 138 111
7 Tồn kho bình quân (TKBQ) Tỷ đồng 48,016 49,879 53,003
8
Vòng quay của hàng tồn kho=
GVHB/TKBQ
Vòng 2.63 2.72 2.83
9
Số ngày một vòng hàng tồn kho =
(TKBQ x360)/GVHB
Ngày 137 132 127
10 Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1.07 1.00 1.10
11 Khả năng thanh toán nhanh Lần 1.54 1.56 1.81
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty các năm 2009-2011)
2.3.3.2. Khả năng sinh lời của ROS, ROE, ROA
Khả năng sinh lời của doanh thu thuần (ROS)
Bảng số 2.5: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS)
giai đoạn 2009-2011
13
1 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 5,900 7,387 9,664
Tốc độ tăng % - 125.21 130.82
2 Vốn chủ sở hữu Tỷ đồng 40,447 42,154 45,011
Tốc độ tăng % - 104.22 106.78
3
Tỷ suất lợi
nhuận /vốn chủ sở
hữu
0.15 0.18 0.21
Tốc độ tăng % - 120.14 122.52
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty các năm 2009-2011)
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ( ROA).
Bảng số 2.8: Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2009-2011
STT Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010
Cơ
cấu
theo
loại
tài
sản
Tài sản ngắn hạn bình quân Tỷ đồng 83,983 86,754 88,133
Tỷ lệ trong tổng tài sản % 61.55 65.73 69.24
Tài sản dài hạn bình quân
(TSCĐ)
Tỷ đồng 52,464 45,231 39,153
Tỷ lệ trong tổng tài sản % 38.45 34.27 30.76
Tổng tài sản bình quân Tỷ đồng 136,447 131,985 127,287
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty các năm 2009-2011)
Bảng số 2.9: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Công ty (ROA)
giai đoạn 2009-2011
2.3.4.3 Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh
Bảng số 2.10: Cơ cấu chi phí kinh doanh của Công ty giai đoạn 2009-2011
Chỉ tiêu Đơn vị 2009 2010 2011
Giá vốn hàng bán Tỷ đồng 126,300 135,778 150,215
Tốc độ tăng % - 107.50 110.63
Chi phí tài chính (CPTC) Tỷ đồng 1,994 1,825 1,861
Tốc độ tăng % - 91.50 102.00
Chi phí bán hàng (CPBH) Tỷ đồng 7,104 6,892 7,416
Tốc độ tăng % - 97.02 107.60
16
Chi phí quản lý doanh
nghiệp (CPQLDN)
Tỷ đồng 6,194 5,536 5,452
Tốc độ tăng % - 89.38 98.49
Tổng chi phí kinh doanh 141,592 150,031 164,944
Tốc độ tăng % - 105.96 109.94
Cơ cấu các loại chi phí trong tổng chi phí kinh doanh
GVHB/Chi phí kinh
doanh
% 89.20 90.50 91.07
CPTC/Chi phí kinh doanh % 1.41 1.22 1.13
CPBH/Chi phí kinh doanh % 5.02 4.59 4.50
CPQLDN/Chi phí KD % 4.37 3.69 3.31
Tổng 100 100 100
Khả năng kiểm soát chi phí
% Giá vốn hàng
bán/doanh thu thuần
% 0.86 0.86 0.86
% chi phí tài chính/Doanh
thu thuần
0.0417 0.0492 0.0586
Tốc độ tăng % - 118.17 119.00
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty các năm 2009-2011)
2.3.4.4 Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty .
Bảng số 2.12: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty
giai đoạn 2009-2011
STT Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010
1
Doanh thu thuần Tỷ đồng 147,492 157,418 174,608
Tốc độ tăng % - 106.73 110.92
2 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 5,900 7,387 9,664
Tốc độ tăng % - 125.21 130.82
3 Tổng số lao động
Người 410 380 350
Tốc độ tăng
% - 96.73 96.44
4
Năng suất lao động
bình quân
Tr.đồng/ng
ười 359.74 414.26 498.88
Tốc độ tăng
% - 115.16 120.43
5
Lợi nhuận bình
quân/lao động
Tr.đồng/ng
ười 14.39 19.44 27.61
Tốc độ tăng % - 135.10 142.04
18
Tiểu kết chương 2
Chương 2 luận văn đã tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
1. Nghiên cứu lịch sử phát triển, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và đặc
điểm của Công ty trách nhiệm hữu hạn Poongchin Vina:
2. Nghiên cứu và đánh giá đúng thực trạng tài chính của Công ty giai đoạn
2009-2011.
Đi sâu phân tích tài chính của Công ty theo từng góc độ: Khả năng sinh
lời của doanh thu thuần; khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu; hiệu quả sử
dụng tổng tài sản; hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh; và hiệu quả sử dụng
lao động.
3. Nghiên cứu những giải pháp tài chính Công ty đã áp dụng nhằm nâng
cao hiệu quả tài chính trong thời gian qua, đưa ra những nhận xét về mặt ưu
điểm, nhược điểm của các giải pháp, từ đó có cơ sở hoàn thiện hơn những giải
pháp này ở chương tiếp theo của bài viết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
tài chính của Công ty trong thời gian tới.
20
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN POONGCHIN VINA
3.1.Định hướng và mục tiêu nâng cao năng lực tài chính tại Công ty đến
năm 2015
3.1.1. Định hướng
Trong thời gian tới, Công ty sẽ tăng trưởng khu vực miền Bắc từ 20-
25%/năm, khu vực miền Nam tăng từ 30-40%/năm.
3.1.2. Mục tiêu
Để có được tỷ suất lợi nhuận cao hơn nữa, Công ty cần tiến hành các
biện pháp để đạt được các mục tiêu là:
- Tăng sản lượng sản xuất.
- Tăng giá bán sản phẩm
- Giảm giá thành sản phẩm.
+ Thời gian bán chịu không quá dài
+ Xác định khách hàng có khả năng thanh toán nợ trong tương lai
+ Xây dựng mức giá bán chịu cao hơn mức giá bán thanh toán ngay.
3.2.4. Hạ thấp chi phí kinh doanh
22
3.2.5 Tăng cường công tác quản lý lao động
3.2.6 Giải pháp đầu tư đổi mới công nghệ
3.3 Kiến nghị
3.3.1 Đối với nhà nước
- Đơn giản tối đa các thủ tục hành chính
- Chính sách thuế: Tác động mạnh đến quyết định đầu tư của doanh
nghiệp.Khi tăng thuế, phần thu nhập còn lại của nhà đầu tư giảm xuống
- Chính sách tín dụng: Tác động trực tiếp đến việc giải quyết nhu cầu về
vốn cho hoạt động của các doanh nghiệp.
- Nhà nước cần có những biện pháp hữu hiệu để giúp các doanh nghiệp
chống đỡ được với những rủi ro về tài chính do lạm phát.
3.3.2 Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn Poongchin Vina
- Một khó khăn đối với Công ty là vốn thiếu. Công ty nên huy động vốn
nhàn rỗi từ cán bộ công nhân viên .
- Quản lý tài sản lưu động: xác định nhu cầu tài sản cần thiết cho từng kỳ
sản xuất, nhằm huy động hợp lý các nguồn vốn bổ sung.
- Quản lý tài sản cố định: Bố trí dây truyền sản xuất hợp lý, khai thác hết
công suất và nâng cao hiệu suất hoạt động của máy móc thiết bị
- Công ty phải đổi mới công nghệ
- Công ty phải thắt chặt các chi phí không cần thiết.
Tiểu kết chương 3
Trên cơ sở những lý luận cơ bản về hoạt động tài chính trong doanh
nghiệp, xuất phát từ thực trạng hoạt động tài chính tại Công ty Poongchin
Vina giai đoạn 2009-2011. Chương 3 của luận văn đã đề ra những giải pháp
chủ yếu khả thi trong lĩnh vực tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh