Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: TOÁN
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vò đo diện tích.
- Biết chuyển đổi các đơn vò đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải
bài toán có liên quan.
- BT cần làm : B1a (2 số đo đầu) ; B1b (2 số đo đầu) ; B2 ; B3 (cột 1) ; B4.
II.Chuẩn bò:
- Bảng phụ, phiếu bài tập.
III. Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1. Bài cũ:
- Học sinh nêu miệng kết quả bài 3/32.
- Học sinh lên bảng sửa bài 4 _ 1 HS lên bảng sửa bài
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
1’
2. Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về đổi
đơn vò đo diện tích, giải các bài toán
liên quan đến diện tích. Chúng ta học
tiết toán “Luyện tập”
33’
3. Phát triển các hoạt động:
10’
* Hoạt động 1: Củng cố cho học sinh
cách viết các số đo dưới dạng phân số
(hay hỗn số) có một đơn vò cho trước
+ 61 km
2
= 6 100 hm
2
+ So sánh 6 100 hm
2
> 610 hm
2
- Giáo viên theo dõi cách làm để kòp
thời sửa chữa.
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
10’
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
Phương pháp: Đ. Thoại, thực hành
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo
luận nhóm đôi để tìm cách giải và tự
giải.
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt
- Học sinh nêu công thức tìm diện
tích hình vuông , HCN
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài và sửa bài
4’
* Hoạt động 4: Củng cố
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ. Thoại, động não,
III. Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1. Bài cũ: Ê-mi-li con
- HS đọc bài và TLCH
1’
2. Giới thiệu bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
33’
3. Phát triển các hoạt động:
8’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
- Hoạt động lớp, cá nhân
2
Nguyễn Đức Trung
luyện đọc
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,
giảng giải.
- Để đọc tốt bài này, thầy lưu ý các em
đọc đúng các từ ngữ và các số liệu
thống kê sau (giáo viên đính bảng
nhóm có ghi: a-pác-thai, Nen-xơn Man-
đê-la, 1/5, 9/10, 3/4, hủy bỏ sắc lệnh
phân biệt chủng tộc, cuộc tổng tuyển cử
đa sắc tộc) vào cột luyện đọc.
- Học sinh nhìn bảng đọc từng từ
theo yêu cầu của giáo viên.
- Các em có biết các số hiệu
5
1
- Học sinh lắng nghe
12’
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại
- Để đọc tốt văn bản này, ngoài việc
đọc rõ câu, chữ, các em còn cần phải
nắm vững nội dung.
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
+ Có 5 loại hoa khác nhau, giáo viên sẽ
phát cho mỗi bạn 1 loại hoa bất kì.
- Học sinh nhận hoa
+ Yêu cầu học sinh nêu tên loại hoa mà
mình có.
- Học sinh nêu
+ Học sinh có cùng loại trở về vò trí
nhóm của mình.
- Học sinh trở về nhóm, ổn đònh, cử
nhóm trưởng, thư kí.
- Giao việc:
+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm nội
dung làm việc của nhóm mình.
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to
yêu cầu làm việc của nhóm.
- Yêu cầu học sinh thảo luận. - Học sinh thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả.
3
Nguyễn Đức Trung
Để biết xem Nam Phi là nước như thế
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm
chống chế đổ A-pác-thai.
Giáo viên chốt:
Trước sự bất công, người dân Nam Phi
đã đấu tranh thật dũng cảm. Thế họ có
được đông đảo thế giới ủng hộ không?
Giáo viên và học sinh sẽ cùng nghe ý
kiến của nhóm 4.
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý,
không chấp nhận sự phân biệt chủng
tộc.
Giáo viên chốt:
Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi đất
nước Nam Phi đã tiến hành tổng tuyển
cử. Thế ai được bầu làm tổng thống?
Chúng ta sẽ cùng nghe phần giới thiệu
của nhóm 5.
- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bò giam
cầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranh
chống chế độ A-pác-thai, là người
tiêu biểu cho tất cả người da đen, da
màu ở Nam Phi
- Các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn Man-đê-la
và giới thiệu thêm thông tin.
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung
chính của bài.
- Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn.
9’
- Nhận xét tiết học
Tiết 4 : ĐẠO ĐỨC
CÓ CHÍ THÌ NÊN ( TIẾT 2)
I. Mục tiêu:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Biết được : Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn của số phận
để trở thành những người có ích cho xã hội.
- Xác đònh được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống bản thân và thiết lập kế
hoạch vượt khó khăn.
II. Chuẩn bò:
- GV :Bài viết về Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung. Một số mẫu chuyện
về tấm gương vượt khó về các mặt. Hình ảnh của một số người thật, việc thật là
những tầm gương vượt khó.
- HS : Thẻ mầu
III. Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1. Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý
nghóa của câu ấy.
- 1 học sinh trả lời
1’
2. Giới thiệu bài mới:
- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe
30’
3. Phát triển các hoạt động:
12’
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm
- Làm việc cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn
của bản thân (theo bảng sau)
STT Khó khăn Những biện pháp khắc phục
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và học
tập
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó
khăn của mình với nhóm.
→ Phần lớn học sinh của lớp có rất
nhiều thuận lợi. Đó là hạnh phúc, các
em phải biết q trọng nó. Tuy nhiên,
ai cũng có khó khăn riêng của mình,
nhất là về việc học tập. Nếu có ý chí
vươn lên, cô tin chắc các em sẽ chiến
thắng được những khó khăn đó.
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó
khăn nhất trình bày với lớp.
- Đối với những bạn có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn như Ngoài sự giúp đỡ
của các bạn, bản thân các em cần học
tập noi theo những tấm gương vượt
khó vươn lên mà lớp ta đã tìm hiểu ở
tiết trước.
6’
* Hoạt động 3: Củng cố
- Tập hát 1 đoạn:
1. Bài cũ:
- Kiểm tra kiến thức đã học ở tiết trước
kết hợp giải bài tập liên quan ở tiết học
trước.
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 2 (SGK)
- Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét và cho điểm.
1’
2. Giới thiệu bài mới:
- Thông thường , khi đo diện tích một
thửa ruộng, một khu rừng , … người ta
dùng đơn vò đo là “Héc-ta”
30’
3. Phát triển các hoạt động:
7’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được tên gọi, ký hiệu của đơn vò đo
diện tích héc-ta
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, động não
Giới thiệu đơn vò đo diện tích héc-ta - Học sinh nêu mối quan hệ
- Héc-ta là đơn vò đo ruộng đất. Viết tắt
là ha đọc là hécta.
1ha = 1hm
2
1ha = 100a
1ha = 10000m
2
7’
* Hoạt động 3:
- Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại, động não,
thực hành
Bài 2:
- Rèn HS kó năng đổi đơn vò đo (có gắn
với thực tế)
- Học sinh đọc đề
- HS làm bài và sửa bài
7’
* Hoạt động 4:
Bài 3: Học sinh tiến hành so sánh 2
đơn vò để điền dấu
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
* Hoạt động 5: Củng cố
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, động não
- Nhắc lại nội dung vừa học - Thi đua ai nhanh hơn
- Tổ chức thi đua:
17ha = ………… hm
2
8a = …… dam
2
- Lớp làm ra nháp
1’
4. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
thơ 2, 3 của bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách
trình bày bài thơ như hết một khổ thơ
thì phải biết cách dòng.
- Học sinh nghe
+ Đây là thơ tự do nên hết một câu lùi
vào 1 ô
+ Bài có một số tiếng nước ngoài khi
viết cần chú ý có dấu gạch nối giữa các
tiếng như:
Ê-mi-li.
+ Chú ý vò trí các dấu câu trong bài thơ
đặt cho đúng
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học
sinh
Giáo viên chấm, sửa bài
* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2
- 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh gạch dưới các tiếng có
nguyên âm đôi ươ/ ưa và quan sát
nhận xét cách đánh dấu thanh.
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét các tiếng tìm
được của bạn và cách đánh dấu
thanh các tiếng đó.
Giáo viên nhận xét và chốt
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu
thanh
giải nghóa các từ có tiếng “hợp”.
- HSø : Từ điển Tiếng Việt
III. Ca ́ c hoa ̣ t đ ộng da ̣ y va ̀ ho ̣ c:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1. Bài cũ: “Từ đồng âm”
- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài cũ 4
học sinh.
- Tổ chức cho học sinh chọn câu hỏi
(bằng bìa vẽ giỏ trái cây với nhiều loại
quả hoặc trái cây nhựa đính câu hỏi).
- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ
sung, sửa chữa.
- Giáo viên đánh giá.
- Nhận xét chung phần KTBC
- Học sinh chọn loại trái cây mình
thích (Mặt sau là câu hỏi) và trả lời:
1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một
VD về từ đồng âm.
2) Phân biệt nghóa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”, “đường
cát”.
3) Đặt câu để phân biệt các nghóa
của từ đồng âm.
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ
đồng nghóa”. Nêu VD cụ thể.
1’
2. Giới thiệu bài mới:
(Theo sách giáo viên / 150) - Học sinh nghe
32’
khác nhau, nội dung ghép có đúng, có
sai nhưng tất cả đều rất đẹp và đáng
quý. Cũng như chúng ta, dù có khác màu
da, dù mỗi dân tộc đều có bản sắc văn
hóa riêng nhưng đều sống dưới một mái
nhà chung: Trái đất. Vì thế, cần thiết
phải thể hiện tình hữu nghò và sự hợp
tác giữa tất cả mọi người”.
(Cắt phần giải nghóa, ghép từ nhóm 1
lên bảng)
- thiện giữa các nước.
chiến hữu: bạn chiến đấu
thân hữu ; bạn hữu: bạn bè thân
thiết.
bằng hữu: bạn bè
* Nhóm 2:
hữu ích: có ích
hữu hiệu: có hiệu quả
hữu tình: có tình cảm, có sức hấp
dẫn.
hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghóa mỗi từ.
- Suy nghó 1 phút và viết câu vào
nháp → đặt câu có 1 từ vừa nêu →
nối tiếp nhau.
- Nhận xét câu bạn vừa đặt.
Nghe giáo viên chốt ý
Đọc lại từ trên bảng
10’
* Hoạt động 2: Nắm nghóa những từ có
chúng”.
hợp tình:
hợp pháp: đúng với pháp luật
phù hợp: đúng, hợp
hợp thời: đúng với lúc, với thời kì
hiện tại.
hợp lệ: hợp với phép tắc, luật lệ đã
đònh.
hợp lí: hợp với cách thức, hợp lẽ
chính.
thích hợp: đúng, hợp
* Nhóm 1:
hợp tác:
11
Nguyễn Đức Trung
hợp nhất: hợp làm một
hợp lực: sức kết chung lại
- Nghe giáo viên chốt ý
7’
* Hoạt động 3: Nắm nghóa và hoàn
cảnh sử dụng 3 thành ngữ / SGK 56
- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả
lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực
hành, giảng giải
- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ
- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3
thành ngữ:
* Bốn biển một nhà
(4 Đại dương trên thế giới → Cùng sống
→ Giáo dục: “Đó đều là những việc làm
thiết thực, có ý nghóa để góp phần vun
đắp tình hữu nghò, sự hợp tác giữa mọi
người, giữa các dân tộc, các quốc gia ”
- Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bào các
nước gặp thiên tai.
- Biết ơn, kính trọng những người
nước ngoài đã giúp Việt Nam như
về dầu khí, xây dựng các công trình,
đào tạo chuyên viên cho Việt Nam
- Hợp tác với bạn bè thật tốt trong
học tập, lao động (học nhóm, làm vệ
sinh lớp cùng tổ, bàn )
5’
* Hoạt động 4: Củng cố
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp,
giảng giải
- Đính tranh ảnh lên bảng.
+ Ảnh lăng Bác Hồ
+ Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa Bình
+ Ảnh cầu Mó Thuận
- Quan sát tranh ảnh
- Suy nghó và đặt tên cho ảnh,
tranh bằng từ ngữ, thành ngữ hoặc
câu ngắn gọn thể hiện rõ ý nghóa
12
Nguyễn Đức Trung
+ Tranh
- Giải thích sơ nét các tranh, ảnh trên.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất.
III. Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1. Bài cũ: “Vùng biển nước ta”
- Biển nước ta thuộc vùng biển nào? - Học sinh chỉ bản đồ
- Nêu đặc điểm vùng biển nước ta? - Học sinh trả lời
- Biển có vai trò như thế nào đối với
nước ta?
Giáo viên nhận xét. Đánh giá - Lớp nhận xét
1’
2. Giới thiệu bài mới: “Đất và rừng”
- Học sinh nghe
33’
3. Phát triển các hoạt động:
10’
1. Các loại đất chính ở nước ta
* Hoạt động 1: (làm việc theo cặp)
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực
hành, trực quan
+ Bước 1:
13
Nguyễn Đức Trung
- Giáo viên: Để biết được nước ta có
những loại đất nào → cả lớp quan sát
lược đồ.
→ Giáo viên treo lược đồ - Học sinh quan sát
- Yêu cầu đọc tên lược đồ và khí hậu. - Lược đồ phân bố các loại đất chính
ở nước ta.
- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của
mình để trả lời:
1) Vì sao phải sử dụng đất trồng hợp
lí?
- Dựa vào vốn hiểu biết, SGK, quan
sát tranh ảnh thảo luận trả lời.
- Vì đất là nguồn tài nguyên q giá
của đất nước nhưng nó chỉ có hạn.
2) Nêu một số biện pháp để bảo vệ và
cải tạo đất?
1. Cày sâu bừa kó, bón phân hữu cơ.
2. Trồng luân canh, trồng các loại
cây họ đậu làm phân xanh.
3. Làm ruộng bậc thang để chống xói
mòn đối với những vùng đất có độ
dốc.
4. Thau chua, rửa mặn cho đất với
những vùng đất chua mặn.
- Giáo viên sửa chữa giúp học sinh
hoàn thiện câu hỏi
- Học sinh lắng nghe
→ Chốt đưa ra kết luận → ghi bảng - Học sinh theo dõi
9’
3. Rừng ở nước ta
* Hoạt động 3:
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải, trực quan
+ Bước 1:
14
Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010
Tiết 1 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
Biết : - Tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vò đo diện tích đã học. Vận
dụng để đổi, so sánh số đo diện tích.
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. ( BT cần làm: B1 (a,b) ; B2 ; B3.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
I II . Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1. Bài cũ:
- Học sinh nêu miệng kết quả bài 3/32.
- Học sinh lên bảng sửa bài 4 _ 1 HS lên bảng sửa bài
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
1’
2. Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về đổi
đơn vò đo diện tích, giải các bài toán
liên quan đến diện tích. Chúng ta học
tiết toán “Luyện tập”
33’
3. Phát triển các hoạt động:
10’
* Hoạt động 1: Củng cố cho học sinh
cách đổi các đơn vò đo diện tích đã
- Hoạt động cá nhân
15
- Giáo viên theo dõi cách làm để kòp
thời sửa chữa.
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
10’
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
Phương pháp: Đ. Thoại, thực hành
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo
luận nhóm đôi để tìm cách giải và tự
giải.
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt
- Học sinh nêu công thức tìm diện
tích hình chữ nhật
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài và sửa bài
4’
* Hoạt động 4: Củng cố
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ. Thoại, động não,
thực hành
(Thi đua ai nhanh hơn)
- Củng cố lại cách đổi đơn vò
- Tổ chức thi đua
4 ha 7 a = a
8 ha 7 a 8 m
2
= m
2
1’
2. Giới thiệu bài mới:
“Tác phẩm của Si-le và tên phát xít”
33’
3. Phát triển các hoạt động:
10’
* Hoạt động 1: Luyện tập
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,
giảng giải
- Thầy mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài
- Trước khi luyện đọc bài, thầy lưu ý
các em đọc đúng các từ ngữ sau: Sin-le,
Pa-ri, Hít-le, Vin-hem-ten, Mét-xi-na,
Oóc-lê-ăng (GV dán từ vào cột luyện
đọc).
- Học sinh đọc đồng thanh cả lớp
- Thầy có câu văn dài sau, thầy mời
các bạn thảo luận nhóm đôi tìm ra
cách ngắt nghỉ hơi trong 1 phút (GV
dán câu văn vào cột luyện đọc)
- Học sinh thảo luận
- Mời 1 bạn đọc câu văn có thể hiện
cách ngắt nghỉ hơi.
- Một người cao tuổi ngồi bên cửa sổ/
tay cầm cuốn sách/ ngẩng đầu lạnh
lùng đáp bằng tiếng Pháp:/ Chào
ngài // - 1 học sinh ngắt nghỉ câu
trên bảng.
- Bài văn này được chia thành mấy
thoại, giảng giải
- Để đọc diễn cảm văn bản này, ngoài
việc đọc to, rõ, các em còn cần phải
nắm vững nội dung.
- Bạn nào cho thầy biết câu chuyện
xảy ra ở đâu? Tên phát xít đã nói gì
khi gặp những người trên tàu?
- Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu ở
Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Tên só quan
Đức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay,
hô to: “Hít-le muôn năm”
- Giáo viên chia nhóm nhẫu nhiên.
Các em sẽ đếm từ 1 đến 4, bắt đầu là
bạn
- Học sinh đếm số, nhớ số của mình.
- Thầy mời các bạn có cùng số trở về
vò trí nhóm của mình.
- Học sinh trở về nhóm, ổn đònh, cử
nhóm trưởng, thư kí.
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
Giáo viên nhận xét
9’
* Hoạt động 3: Luyện đọc
- Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, thực hành
- Để đọc diễn cảm, ngoài việc đọc
đúng, nắm nội dung, chúng ta còn cần
đọc từng đoạn với giọng như thế nào?
Thầy mời các bạn thảo luận nhóm đôi
trong 2 phút.
- Xem lại bài
- Chuẩn bò: “Những người bạn tốt”
- Nhận xét tiết học
Tiết 3: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯC CHỨNG KIẾN
HOẶC THAM GIA
I. Mục tiêu:
- Biết chọn một câu chuyện các em đã tận mắt chứng kiến hoặc một việc
chính em đã làm để thể hiện tình hữu nghò giữa nhân dân ta với nhân dân các
nước. Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện (cốt chuyện, nhân
vật). Kể lại câu chuyện bằng lời nói của mình.
- Giáo dục học sinh biết trân trọng và vun đắp tình hữu nghò giữa nhân dân
ta với nhân dân các nước bằng những việc làm cụ thể.
II. Chuẩn bò:
-Thầy: Một số cốt truyện để gợi ý nếu học sinh không xác đònh được nội dung
cần kể.
- Trò : Học sinh sưu tầm một số tranh nói về tình hữu nghò giữa nhân dân ta
với nhân dân các nước như gợi ý học sinh tìm câu chuyện của mình.
III. Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1. Bài cũ:
- Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc về
chủ điểm hòa bình.
- 2 học sinh kể
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Nhận xét
1’
2. Giới thiệu bài mới:
-HS lắng nghe
kể câu chuyện của mình trong nhóm,
cùng trao đổi về ý nghóa câu chuyện
- Giáo viên giúp đỡ, uốn nắn
9’
* Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện
trước lớp
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại
- Khuyến khích học sinh kể chuyện
kèm tranh (nếu có)
- 1 học sinh khá, giỏi kể câu chuyện của
mình trước lớp.
- Các nhóm cử đại diện kể (bắt thăm
chọn nhóm)
Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Lớp nhận xét
- Giáo dục thông qua ý nghóa - Nêu ý nghóa
4’
* Hoạt động 4: Củng cố
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại
- Tuyên dương - Lớp giơ tay bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất
- Em thích câu chuyện nào? Vì sao? - Học sinh nêu
→ Giáo dục
1’
4. Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương tổ hoạt động
tốt, học sinh kể hay
- Tập kể câu chuyện cho người thân
nghe.
- 1 học sinh
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
1’
2. Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
TGB: Giáo viên gợi ý cho học sinh tìm
các sự vật có hình chữ nhật và hình
vuông → Vậy để tính được diện tích
các sự vật có hình vuông, hình chữ
nhật như thế nào? Cách tính ra sao?
Thầy trò chúng ta cùng nhau ôn lại
công thức, cách tính S hình chữ nhật,
S hình vuông qua tiết “Luyện tập
chung”
- Học sinh ghi bảng
33’
3. Phát triển các hoạt động:
12’
* Hoạt động 1: Ôn công thức, quy tắc
tính diện tích hình chữ nhật, diện tích
hình vuông
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ. thoại, thực hành,
động não
- Muốn tìm diện tích hình vuông ta
làm sao?
- Nêu công thức tính diện tích hình
vuông?
S = a x a
- Muốn tìm diện tích hình chữ nhật ta
1viên gạch
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
bài
- Học sinh làm bài
* Tương tự các nhóm khác lên trình
bày
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh trình bày
* Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 2: Tóm tắt - Phân tích
- Giáo viên gợi mở học sinh đặt câu
hỏi - Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung - Đề bài hỏi gì?
Giáo viên nhận xét - Muốn tìm số gạch men để lát nền
nhà ta cần biết gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
vào vở
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
4’
* Hoạt động 4: Củng cố
- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
nội dung luyện tập.
- Thi đua: tính S hai hình sau:
- Học sinh giải vở nháp
- Đại diện 4 bạn (4 tổ) giải bảng lớp
- Dùng giỏ trái cây (nhựa) để học sinh
chọn câu hỏi.
- Trả lời:
1) Tìm những từ có tiếng “hữu” chỉ
bạn bè. Đặt câu với 1 từ.
2) Tìm những từ có tiếng “hợp” chỉ
gộp lại thành lớn hơn. Đặt câu với 1
từ.
3) Nêu hoàn cảnh sử dụng 3 TN đã
học trong tiết trước.
Đánh giá, nhận xét chung - Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
1’
2. Giới thiệu bài mới:
- Theo sách giáo viên /161 - Nghe
33’
3. Phát triển các hoạt động:
13’
* Hoạt động 1: Nhận biết hiện tượng
dùng từ đồng âm để chơi chữ.
- Hoạt động nhóm bàn, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải, hỏi đáp
- Tổ chức cho học sinh thảo luận theo
nhóm bàn.
- Đọc nội dung phần Nhận xét /69
- Thảo luận để trả lời hai câu hỏi.
- Phát biểu ý kiến
- Xác đònh số học sinh hiểu đúng cách
chơi chữ trong ví dụ.
- Treo bảng phụ đã viết sẵn 3 cách
- Phát thẻ chia nhóm ngẫu nhiên: 6
nhóm.
- Yêu cầu: Các câu sau đã sử dụng từ
đồng âm nào để chơi chữ:
- Di chuyển về vò trí ngồi của nhóm
- Nhận câu hỏi và thảo luận rồi trình
bày trùc lớp.
- Lớp bổ sung
* Nhóm 1:
- Bác bác trứng, tôi tôi vôi - bác 1: chú bác
- bác 2: quấy trứng cho chín sền sệt
- tôi 1: mình
- tôi 2: làm cho đá vôi thành vôi
* Nhóm 2:
- Ruồi đậu mâm xôi đậu. - đậu 1: bu, đứng trên
- đậu 2: đỗ xanh, đỗ đen
* Nhóm 3:
- Kiến bò đóa thòt bò. - bò 1: đi trên
- bò 2: thòt (bò)
* Nhóm 4:
- Một nghề cho chín còn hơn chín
nghề.
- chín 1: biết rõ, thành thạo
- chín 2: số lượng (9)
* Nhóm 5:
- Nhận xét kết quả thảo luận của học
sinh. Đánh giá.
- Dùng một cặp từ đồng âm nói trên
để đặt câu
- Yêu cầu học sinh đặt câu (cá nhân,
4. Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Chuẩn bò: “Từ nhiều nghóa”
- Nhận xét tiết học
24
Nguyễn Đức Trung
Tiết 3 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I. Mục tiêu:
- Nhớ được cách trình bày một lá đơn đúng quy đònh và trình bày đầy đủ nguyện
vọng trong đơn .
- Biết cách viết một lá đơn, biết trình bày gọn, rõ, đầy đủ nguyện vọng trong đơn.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Mẫu đơn cỡ lớn (A
2
) làm mẫu - cỡ nhỏ (A
4
) đủ số HS trong lớp
- Trò: Một số mẫu đơn đã học ở lớp ba để tham khảo.
+ Đơn xin gia nhập đội
+ Đơn xin phép nghỉ học
+ Đơn xin cấp thẻ đọc sách
III. Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1. Bài cũ:
- Chấm vở 2, 3 học sinh về nhà đã
hoàn chỉnh hoặc viết lại bài
- Học sinh viết lại bảng thống kê kết
quả học tập trong tuần của tổ.
tập viết đơn
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành
- Học sinh đọc lại yêu cầu BT2
- HS viết đơn và đọc nối tiếp
- Lưu ý: Phần lí do viết đơn là phần
25
Nguyễn Đức Trung