MỤC LỤC
1
NHÓM 2 – ĐỀ TÀI 2: HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
I. VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
1.1. Một số thuật ngữ:
Sàn giao dịch tương lai ( futures exchange ) :
- Là sàn giao dịch cho các giao dịch Tương lai cả về hàng hóa là công cụ Tài chính lẫn
hàng hóa thông thường .
- Là thị trường hàng hóa nơi mà các hợp đồng tương lai về các công cụ tài chính hoặc
hàng hóa thông thường ( Bột mỳ , đậu tương , cà phê ) được mua và bán . Các thông tin
về chỉ số cổ phiếu , trái phiếu và hợp đồng quyền chọn cũng cũng được giao dịch và niêm
yết trên thi trường này .
Giá tương lai hay giá xuất phát ( Futures price ):
- Là giá được xác lập , thỏa thuận tại ngày kí hợp đồng .
Giá giao dịch:
- Là giá tại ngày tài sản được trao tay . Nó khác với giá tương lai ở chỗ : đó là các khoản
lỗ của các bên – và các khoản này thì đã được thanh toán qua quá trình ghi giá thị trường .
1.2. Khái niệm hợp đồng tương lai:
Hợp đồng tương lai là một công cụ tài chính phái sinh.
Hợp đồng tương lai: Là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa các bên để
mua hoặc bán một số tài sản, nghĩa vụ phải trả hoặc công cụ tài chính nhất định vào một
thời điểm xác định trong tương lai với mức giá niêm yết tại ngày giao dịch, được chuẩn
hoá theo quy định và được giao dịch trên sàn giao dịch tập trung.
Do vậy, về bản chất, việc giao dịch các hợp đồng hàng hóa tương lai tương đương với
việc mua hàng trong tương lai nhưng với giá đã được xác định tại hiện tại. Việc giao dịch
này giúp cho thị trường có thể tự điều chỉnh giá. Khi có biến động (chẳng hạn điều kiện
thời tiết thay đổi…) sẽ xảy ra trong tương lai thì giá cả sẽ được phản ánh trên thị trường
tương lai trước khi có sự thay đổi giá thực sự trên thị trường. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể
2
chủ động về kế hoạch sản xuất - kinh doanh. HĐTL được coi là công cụ phòng ngừa rủi ro
không chỉ cho các nhà xuất khẩu, cho người sản xuất mà cho cả các nhà nhập khẩu.
lai, giúp cho các đối tác tham gia vào hợp đồng tương lai thực hiện các nghĩa vụ của họ có
hiệu quả hơn so với khi tham gia vào hợp đồng kỳ hạn.
- Thứ hai, Hàng hóa trong HĐTL được tiêu chuẩn hóa:
Hợp đồng tương lai được niêm yết công khai trên sàn giao dịch, có các đặc điểm kỹ
thuật mang tính chuẩn hoá quy định bởi sàn giao dịch; Giá trị hợp đồng tương lai được xác
định theo giá thị trường hàng ngày trên sàn giao dịch;
Có thể nói HDTL là HDKH được tiêu chuẩn hóa. Các hợp đồng kỳ hạn có thể được lập
ra cho bất kỳ loại hàng hoá nào, với bất kỳ số lượng và chất lượng, thời hạn thanh toán
được hai bên tham gia hợp đồng chấp thuận. Trong khi đó, các hợp đồng tương lai niêm
yết tại các Sở giao dịch được quy định đối với một số hàng hoá cụ thể và đáp ứng các yêu
cầu tối thiểu về chất lượng và tại một thời điểm giao hàng xác định.
Các điều khoản được tiêu chuẩn hóa trong Thị trường tương lai là: tên hàng, chất lượng,
độ lớn hợp đồng, thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng.
- Thứ ba, Các bên phải ký quỹ để tham gia giao dịch:
Trong khi hợp đồng tương lai nói đến việc mua bán trong tương lai thì mục đích của sở
giao dịch tương lai là giảm thiểu rủi ro phá vỡ hợp đồng giữa hai bên. Do đó, việc mua bán
đòi hỏi cả hai bên đặt cọc một khoản tiền ban đầu, gọi là tiền ký quỹ.
Tại thời điểm khởi đầu hợp đồng, các bên tham gia vào hợp đồng tương lai phải mở tài
khoản ký quỹ tại sàn giao dịch hoặc nhà môi giới trung gian.
Tiền ký quỹ ban đầu: Là khoản tiền mà các bên tham gia vào hợp đồng tương lai phải
nộp vào tài khoản ký quỹ tại thời điểm khởi đầu giao dịch hợp đồng tương lai theo quy
định của nhà môi giới.
- Thứ tư, Có giá tham chiếu của Sàn giao dịch làm cơ sở xác định lãi/ lỗ trừ thằng
vào tài khoản ký quỹ
Hàng ngày, khi có chênh lệch giữa giá trị thị trường của tài sản cơ sở và giá trị tài sản
cơ sở quy định trong hợp đồng, nhà môi giới hoặc sàn giao dịch sẽ thông báo cho các bên
4
số tiền phải trả hoặc được nhận thông qua tài khoản ký quỹ mở tại nhà môi giới; Trong thời
gian hiệu lực của hợp đồng, các bên phải duy trì số dư tài khoản ký quỹ trên mức tối thiểu
được quy định bởi sàn giao dịch và phải nộp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ nếu số dư tài
5
- Thứ sáu, Là hợp đồng song vụ, cam kết thực hiện nghĩa vụ trong tương lai.
Khi lập một HĐTL thì các bên bị ràng buộc quyền và nghĩa vụ vào trong mối liên hệ đó.
Trong đó bên bán phải có nghĩa vụ giao một khối lượng hàng xác định cho bên mua và có
quyền nhận tiền vào một thời điểm trong tương lai ở một giá thoả thuận trước. Còn bên
mua phải có nghĩa vụ thanh toán tiền theo như thoả thuận trong hợp đồng và có quyền
nhận hàng cũng vào một thời điểm trong tương lai.
Đặc điểm trên cũng là một dấu hiệu giúp phân biệt HĐTL với một loại hợp đồng phái
sinh khác là hợp đồng quyền chọn (Options). Trong hợp đồng quyền chọn thì chỉ bên mua
quyền được mua (Buy Call) hoặc mua quyền được bán (Buy Put) mới có quyền, bên còn
lại (Sell Call – Sell Put) không có quyền mà phải thực hiện nghĩa vụ mà mình cam kết với
bên kia.
Như vậy, cả hai bên trong quan hệ HĐTL đều bị ràng buộc bởi những quyền và nghĩa vụ
nhất định. Và để đảm bảo cho các HĐTL được thi hành nên SGD đã qui định các biện pháp
bảo đảm đối với cả bên mua lẫn bên bán bằng việc ký quỹ hoặc các giấy tờ chứng minh
khác.
Tóm tắt sự khác biệt giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai:
Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai
Là hợp đồng riêng biệt giữa hai bên Là hợp đồng trao đổi trên thị trường qua
Sàn giao dịch
Không chuẩn hoá hợp đồng Tiêu chuẩn hoá hợp đồng
Không được tất toán sớm Có thể tất toán sớm
Thanh toán ở thời điểm chấm dứt hợp
đồng
Thanh toán hàng ngày
Các bên đều xác định rõ đối tác của
mình là ai.
Các đối tác được xác định một cách ngẫu
nhiên.
Rủi ro về thanh toán, Rủi ro về Hàng
người bán có thể chuyển giao tài sản cơ sở cho nhau.
Những yếu tố chủ yếu được quy định trong Hợp đồng hàng hoá tương lai gồm:
Tên, địa chỉ, mã số thuế bên, số hiệu tài khoản ký quỹ; Loại, số lượng danh nghĩa và
giá cả kỳ hạn của hàng hoá giao dịch; Thời hạn giao dịch; bước nhảy giá tối thiểu
(tính theo tỷ lệ %), giá trị bước nhảy giá tối thiểu, sàn thực hiện giao dịch.
HDTL Lãi suất:
Hợp đồng lãi suất tương lai là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa
một bên cụ thể và các bên khác đại diện bởi sàn giao dịch để xác định mức lãi suất
theo từng kỳ hạn cụ thể áp dụng cho một khoản tiền nhất định tại một thời điểm
trong tương lai và mang đầy đủ các đặc điểm chung của hợp đồng tương lai.
Khi tham gia sản phẩm phái sinh này, các bên không thanh toán cho nhau khoản
tiền gốc danh nghĩa trong hợp đồng mà chỉ thanh toán phần chênh lệch giữa lãi suất
8
kỳ hạn được công bố hàng ngày và lãi suất kỳ hạn của khoản tiền danh nghĩa được
quy định trong hợp đồng. Việc thanh toán được thực hiện hàng ngày dưới hình thức
bù trừ đa phương thông qua tài khoản ký quỹ của các bên mở tại sàn giao dịch khi có
sự chênh lệch giữa hai loại lãi suất nêu trên.
Những yếu tố chủ yếu được quy định trong Hợp đồng lãi suất tương lai gồm: Tên,
địa chỉ, mã số thuế bên, số hiệu tài khoản ký quỹ; Loại tiền tệ và giá trị danh nghĩa
của số tiền vay hoặc cho vay; Kỳ hạn lãi suất và mức lãi suất; Thời hạn giao dịch;
bước nhảy lãi suất tối thiểu (tính theo tỷ lệ %), giá trị bước nhảy lãi suất tối thiểu, sàn
thực hiện giao dịch.
HDTL Chứng khoán:
HDTL Tiền tệ
- Theo mục đích của Nhà đầu tư:
HDTL cho mục đích Kinh doanh:
− Khi DN nhận thấy sẽ có lãi trong tương lai thì sẽ ký HDTL gắn với Tài sản cơ
sở.
− Các HDTL cho mục đích kinh doanh chủ yếu thanh toán tiền thuần (chỉ cần
Lợi nhuận, cần tiền)
4. Khi thanh lý HĐTL, kế toán thu hồi lại số dư tiền ký quỹ và giảm số dư tài khoản ký
quỹ.
5. Trường hợp HĐTL sử dụng với mục đích phòng ngừa rủi ro, khi thanh lý HĐTL hoặc
khi giao dịch dự kiến xảy ra, kế toán phải kết chuyển khoản biến động về tiền ký quỹ thuần
đang được theo dõi trong phần vốn chủ sở hữu vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
theo nguyên tắc:
- Đối với hợp đồng lãi suất tương lai, khoản biến động về tiền ký quỹ thuần đang
được theo dõi trong phần vốn chủ sở hữu được kết chuyển vào doanh thu hoạt động tài
chính hoặc chi phí tài chính.
- Đối với hợp đồng hàng hóa tương lai, khoản biến động về tiền ký quỹ thuần đang
được theo dõi trong phần vốn chủ sở hữu được kết chuyển vào giá vốn hàng bán.
10
6. Trường hợp HĐTL hàng hóa quy định có sự chuyển giao hàng hóa hiện vật, bên bán
phải ghi nhận doanh thu bán hàng, bên mua phải ghi nhận hàng tồn kho theo giá niêm yết
của hàng hóa trên sàn giao dịch. Việc thanh toán tiền mua hàng giữa các bên được thực
hiện thông qua tài khoản ký quỹ.
2.2. Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán
- Chủ yếu sử dụng các tài khoản:
TK 144 “Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn”
TK 515 “Doanh thu tài chính”
TK 635 “Chi phí tài chính”
(Nội dung, kết cấu tài khoản theo chế độ kế toán quy định)
- Về chứng từ kế toán:
Chủ yếu là hóa đơn thu phí giao dịch và giấy báo của ngân hàng.
2.3. Phương pháp kế toán:
1. Tại thời điểm khởi đầu hợp đồng
- Các bên tham gia vào hợp đồng tương lai phải mở tài khoản kí quỹ tại sàn giao dịch hoặc
nhà môi giới trung gian
Nợ TK Kí quỹ
Có TK Tiền
Nợ TK Tiền
Có TK - kỹ quỹ, ký cược ngắn hạn
- Kế toán kết chuyển khoản biến động về tiền ký quỹ đang theo dõi trên tài khoản
Chênh lệch đánh giá lại Hợp đồng tương lai vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Lãi: Nợ TK Chênh lệch đánh giá lại TS
Có TK Doanh thu tài chính
Lỗ: Nợ TK Chi phí tài chính
Có TK chênh lệch đánh giá lại TS
1.2. Đối với hợp đồng hàng hoá tương lai:
1.2.1. - Trường hợp thanh toán trên cơ sở thuần (không chuyển giao hiện vật):
- Kế toán phản ánh khoản biến động của tiền ký quỹ (nếu có)
Lãi: Nợ TK Kí quỹ
Có TK chênh lệch đánh giá lại TS
13
Lỗ: Nợ TK chênh lệch đánh giá lại TS
Có TK Kí quỹ
- Kế toán phản ánh số tiền thu hồi từ tài khoản ký quỹ, ghi:
Nợ TK Tiền
Có TK 144 - kỹ quỹ, ký cược ngắn hạn
- Kế toán kết chuyển khoản biến động về tiền ký quỹ đang theo dõi trên tài khoản
Chênh lệch đánh giá lại Hợp đồng tương lai vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Lãi: Nợ TK Chênh lệch đánh giá lại TS
Có TK Giá vốn hàng bán
Lỗ: Nợ TK Giá vốn hàng bán
Có TK chênh lệch đánh giá lại TS
1.2.2- Trường hợp có sự chuyển giao hàng hoá hiện vật (tài sản cơ sở):
a. Đối với bên giao hàng:
- Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá hàng hoá niêm
yết trên sàn giao dịch, ghi:
Nợ TK kỹ quỹ, ký cược ngắn hạn
- Kế toán phản ánh khoản biến động của tiền ký quỹ (nếu có)
Lãi: Nợ TK Kí quỹ
Có TK Doanh thu Tài chính
Lỗ: Nợ TK Chi phí Tài chính
Có TK Kí quỹ
16
- Kế toán phản ánh số tiền thu hồi từ tài khoản ký quỹ, ghi:
Nợ TK Tiền
Có TK kỹ quỹ, ký cược ngắn hạn
2.2. Đối với hợp đồng hàng hoá tương lai:
2.2.1. Trường hợp thanh toán trên cơ sở thuần (không chuyển giao hiện vật (tài sản cơ sở):
- Kế toán phản ánh khoản biến động của tiền ký quỹ (nếu có)
Lãi: Nợ TK Kí quỹ
Có TK Doanh thu Tài chính
Lỗ: Nợ TK Chi phí Tài chính
Có TK Kí quỹ
- Kế toán phản ánh số tiền thu hồi từ tài khoản ký quỹ, ghi:
Nợ TK Tiền
Có TK kỹ quỹ, ký cược ngắn hạn
2.2.2. Trường hợp có sự chuyển giao hàng hoá hiện vật (tài sản cơ sở):
a. Đối với bên giao hàng:
+ Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá hàng hoá niêm yết
trên sàn giao dịch, ghi:
Nợ TK kỹ quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Khi thu hồi số tiền trên tài khoản ký quỹ, ghi:
Nợ Tiền
17
Có TK kỹ quỹ, ký cược ngắn hạn
b. Đối với bên nhận hàng:
15/3. Lãi:
(2)Nợ Kí quỹ: 500.000×(62-
60)=1.000.000
Có TK TK DTTC/ chênh lệch đánh giá lại
TS: 1.000.000
Số dư Tk Ký quỹ = 3.000.000+1.000.000 =
4.000.000 > 1.000.000
Lỗ:
(2)Nợ TK chi phí TC/Chênh lệch
đánh giá lại TS: 1.000.000
Có TK kí quỹ: 1.000.000
Số dư Tk Ký quỹ = 3.000.000 -
1.000.000 = 2.000.000 >
1.000.000
20/4 Lỗ:
(3a)Nợ TK Chi Phí TC/ Chênh lệch đánh
giá lại TS:500000 ×(62-55)=3.500.000
Có TK Kí quỹ: 3.500.000
Số dư Tk Ký quỹ = 4.000.000 –
3.5.000.000 = 500.000 < 1.000.000
Trường hợp mđ phòng ngừa rủi ro:
-(3b)Nợ Tk Ký quỹ:1.000.000 -500.000
=500.000
Có TK phải trả phải nộp khác:500.000
Lãi
(3)Nợ TK Kí quỹ:3.500.000
Có TK Doanh thu TC/ Chênh
lệch đánh giá lại TS:3.500.000
Số dư Tk Ký quỹ = 2.000.000 -
+3.500.000 = 5.500.000 >
-Kết chuyển( trong trường hợp phòng ngừa
rủi ro thì có thêm định khoản này)
Lãi
(5c)Nợ TK Chênh lệch đánh giá lại TS
1.000.000 + 3.000.000-
3.500.000=500.000
•Mục đích phòng ngừa rủi ro:
-Ghi nhận doanh thu:
(5a)Nợ TK ký quỹ:30.000.000 (giá
hợp đồng)
Nợ TK CPTC/Chênh lệch đánh giá
lại TS: 500.000
Có TK doanh thu BH:30.500.000
(gía niêm yết)
-Kết chuyển:
(5b)Nợ TK GVHB:500.000
Có TK chênh lệch đánh giá lại
TS :500.000
-Thu hồi tiền kí quỹ:
Nợ TK Tiền: 32.500.000
20
Có TK GVHB: 500.000
-Thu hồi tiền kí quỹ:
Nợ TK Tiền:4.000.000
Có Tk kí quỹ:4.000.000
Có TK kí quỹ: 32.500.000
• Mục đích kinh doanh:
-Ghi nhận doanh thu:
(5a) Nợ TK kỹ quỹ, ký cược ngắn
hạn: 30.500.000
1/10 Kí quỹ ban đầu
5%*100000
(5000) (5000)
5/10 Lãi lỗ cuối ngày
(4.4%-4.5%)*100000
100 100
20/10 Lãi lỗ cuối ngày
(4.3-4.4)*10000
100 100
31/10 Lãi, lỗ cuối ngày 50 50
22
(4.25-4.3)*100000
31/10 Khoản kí quỹ ban
đầu trả lại
5000 5000
Tổng cộng 0 250 250
ĐỊNH KHOẢN TẠI A
Ngày 1/10
NV1: Phản ánh tiền kí quỹ ban đầu
Nợ TK Ký quỹ ngắn hạn –HĐTL 5.000
Có TK Tiền 5.000
Trong thời gian hiệu lực hợp đồng, căn cứ thông báo của sàn giao dịch hoặc nhà môi giới
về khoản biến động của tiền ký quỹ, kế toán ghi nhận khoản biến động về tiền ký quỹ
Ngày 5/10
NV2: Kế toán ghi nhận khoản lãi từ hợp đồng tương lai
Nợ TK Ký quỹ ngắn hạn-HĐTL 100
Có TK DTTC/ Chênh lệch đánh giá lại HĐTL 100
Ngày 20/10
NV3: Kế toán ghi nhận khoản lãi từ hợp đồng tương lai
23
Ngày 31/10
NV4: Kế toán ghi nhận khoản lỗ từ hợp đồng tương lai
Nợ TK CPTC/ Chênh lệch đánh giá lại HĐTL 50
Có TK Ký quỹ ngắn hạn-HĐTL 50
NV5: Kết chuyển khoản lỗ chênh lệch đánh giá lại HĐTL vào Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, ghi: (đối với hợp đồng tương lai nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro khoản đi
vay)
Nợ TK CPTC 250
Có TK Chênh lệch đánh giá lại HĐTL 250
25