a)Dụng cụ thí nghiệm:
-
Máy quang phổ lăng kính
-
Pin nhiệt điện
-
Điện kế G
I. Phát hiện ra tia hồng ngoại và tia tử ngoại
I. Phát hiện ra tia hồng ngoại và tia tử ngoại
Pin nhiệt điện
Pin nhiệt điện
Mối hàn1
Mối hàn2
C
JJ
L
L
1
L
2
F
S
P
Quang ph ổ
liên t cụ
Vùng t ngo iử ạ
(λ< λ
t
Lịch sử phát hiện ra tia hồng ngoại
Điều chỉnh nhiệt kế để vùng
quang phổ chiếu lên bầu của
mỗi nhiệt kế.
Tại vùng tím-xanh: 1 nhiệt kế
Vùng vàng: 1 nhiệt kế
Ngoài vùng đỏ: 1 nhiệt kế.
Sau thời gian từ 1 đến 3 phút
ta sẽ nhận được kết quả như
hình dưới
11
Lịch sử phát hiện ra tia hồng ngoại
Kết quả là:
Khi để trong bóng râm, nhiệt
độ của cả 3 nhiệt kế là 76
o
F.
Sau 3 phút:
Nhiệt kế trái: 80
o
F
vài nanômét
Thang sóng điện từ
Tia hồng ngoại có cùng
bản chất với sóng điện từ
III. Tia hồng ngoại
III. Tia hồng ngoại
Mọi vật có nhiệt độ cao hơn
nhiệt độ môi trường (0
o
K) đều
phát ra tia hồng ngoại
Để phân biệt tia hồng ngoại do
vật phát ra thì vật phải có nhiệt
độ cao hơn môi trường
Nhiệt độ càng thấp thì phát ra
các tia có bước sóng càng dài
Lò than
Đèn hồng
ngoại
Bếp gas
hồng ngoại
Bóng đèn điện
Mặt trời
Bếp lửa
a . Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt dùng để
-Miền hồng ngoại trải từ bước sóng 760 nm đến khoảng vài milimét
II. Bản chất và tích chất chung của tia hồng ngoại và tia tự ngoại
II. Bản chất và tích chất chung của tia hồng ngoại và tia tự ngoại