BÀI BÁO CÁO -HƯỚNG DẪN VỀ QUY HOẠCH , QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IPV6 - Pdf 27

1

TRUNG TÂM INTERNET VIỆT NAM HƯỚNG DẪN VỀ QUY
HOẠCH, QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG ĐỊA CHỈ IPV6

Tháng 11-2013
Hướng dẫn quy hoạch, quản lý, sử dụng địa chỉ IPv6
Bản quyền thuộc Trung tâm Internet Việt Nam http://www.vnnic.vn 2

MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ ĐỊA CHỈ IPV6 8
1.1 Giới thiệu về IPv6 8
1.2. Biểu diễn địa chỉ IPv6. 8
1.3. Cấu trúc của địa chỉ IPv6 9

2.8.3. Cấu hình địa chỉ bằng tay 30
2.9. Các lưu ý trong việc phân hoạch và đánh số địa chỉ IPv6 30
2.9.1. Lưu ý trong phân hoạch địa chỉ 30
2.9.2. Một số điểm lưu ý trong đánh số máy trạm, thiết bị 32
CHƯƠNG 3: XỬ LÝ VẤN ĐỀ PHÁT SINH VỀ QUẢN LÝ VÙNG ĐỊA CHỈ
TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG . 34
3.1. Quy định của APNIC trong việc quản lý, xử lý các vấn đề phát sinh liên quan
đến IPv6 34
3.2. Khai báo thông tin trên cơ sở dữ liệu. 35
3.3. Khai báo tên miền ngược cho vùng địa chỉ IPv6 37
3.4. Xử lý các hiện tượng lạm dụng mạng khi nhận được phản ánh từ cộng đồng hoặc
VNNIC 38
3.5. Định tuyến và khai báo đối tượng thông tin định tuyến 38
PHỤ LỤC: VÍ DỤ VỀ PHÂN HOẠCH VÙNG ĐỊA CHỈ 40
1. Ví dụ tổng quát 40
2. Ví dụ chi tiết 43

Hướng dẫn quy hoạch, quản lý, sử dụng địa chỉ IPv6
Bản quyền thuộc Trung tâm Internet Việt Nam http://www.vnnic.vn 4

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Cấu trúc thường thấy của một địa chỉ IPv6. 9
Hình 2: Cấu trúc địa chỉ link-local 12
Hình 3: Cấu trúc địa chỉ Site-local 12
Hình 4: Cấu trúc địa chỉ Unicast toàn cầu 13
Hình 5: Phân cấp quản lý địa chỉ IP toàn cầu 15
Hình 6: Phân cấp định tuyến địa chỉ IPv6 Unicast toàn cầu 22
Hình 7: Cấu trúc phân bổ địa chỉ IPv6 định danh toàn cầu 23
Hình 8: Ánh xạ mạng con IPv4 – IPv6 28


Internet Engineering Taskforce - Tổ chức tiêu chuẩn hoá, viết các tài liệu tiêu chuẩn
hoá (RFC) phục vụ hoạt động Internet toàn cầu.
IPv4
Internet Protocol version 4 – Phiên bản 4 của thủ tục Internet. Hiện đang được sử
dụng phổ biến trong hoạt động mạng Internet toàn cầu.
IPv6
Internet Protocol version 6 – Phiên bản 6 của thủ tục Internet, được phát triển nhằm
thay thế IPv4, khắc phục những hạn chế của phiên bản IPv4 và cải thiện thêm nhiều
đặc tính mới.
Multicast
Công nghệ cho phép gửi một gói tin IP đồng thời tới một nhóm xác định các thiết bị
mạng. Các thiết bị mạng này có thể thuộc nhiều tổ chức và định vị ở các vị trí địa lý
khác nhau.
Hướng dẫn quy hoạch, quản lý, sử dụng địa chỉ IPv6
Bản quyền thuộc Trung tâm Internet Việt Nam http://www.vnnic.vn 6

NIR
National Internet Registry: Tổ chức quản lý địa chỉ cấp quốc gia
Prefix
Là một khối địa chỉ IPv4 hoặc IPv6, được quyết định bằng việc cố định một số bít đầu
tiên của địa chỉ. Ví dụ 203.119.9.0/24 là tập hợp các địa chỉ IPv4 từ 203.119.9.0 đến
203.119.9.255. Đối với IPv6, 2000::/3 là tập hợp các địa chỉ IPv6 có ba bít đầu tiên là
001 (chữ cái hexa đầu tiên trong địa chỉ là 2 hoặc 3).
RFC
Request For Comments - Những tài liệu tiêu chuẩn cho Internet, được soạn thảo và
xuất bản bởi IETF.
RIPE NCC
Réseaux IP Européens Tổ chức quản lý địa chỉ IP, số hiệu mạng cấp vùng, phụ trách
khu vực Châu Âu.
RIR

Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho các các cán bộ kỹ thuật, quản lý
mạng thực hiện công tác phân hoạch, quản lý địa chỉ mạng lưới của các tổ chức, đã
có kinh nghiệm kiến thức làm việc với thế hệ địa chỉ IPv4.
Hướng dẫn quy hoạch, quản lý, sử dụng địa chỉ IPv6
Bản quyền thuộc Trung tâm Internet Việt Nam http://www.vnnic.vn 8

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ ĐỊA CHỈ IPV6
1.1 Giới thiệu về IPv6
IPv6 (Internet Protocol Version 6) là phiên bản địa chỉ Internet mới, được
thiết kế để thay thế cho phiên bản IPv4, với hai mục đích cơ bản: Khắc phục các
nhược điểm trong thiết kế của địa chỉ IPv4 và thay thế cho nguồn địa chỉ IPv4 cạn
kiệt để phát triển hạ tầng thông tin và Internet bền vững.
Đặc điểm cơ bản so sánh IPv4 – IPv6:

Loại địa chỉ
Không gian địa chỉ
Định dạng – cách viết địa chỉ
IPv4
2
32
= 4.3*10
9
203.110.0.1
IPv6
2
128
= 3.4*10
38
2001:2104:AC0D::1
1.2. Biểu diễn địa chỉ IPv6.

“::”, sẽ không thể biết được số các số 0 trong một cụm “::” để từ đó
khôi phục lại chính xác địa chỉ IPv6 ban đầu.
Ví dụ, địa chỉ “2031:0000:130F:0000:0000:09C0:876A:130B” áp dụng quy
tắc thu gọn thứ nhất có thể viết lại thành “2031:0:130F:0:0:9C0:876A:130B”. Áp
dụng quy tắc rút gọn thứ hai có thể viết lại thành “2031:0:130F::9C0:876A:130B”.
Một dải địa chỉ IPv6 được viết dưới dạng một địa chỉ IPv6 đi kèm với số bít
xác định số bít phần mạng (bít tiền tố), như sau: Địa chỉ IPv6/số bít mạng
Ví dụ:
- Vùng địa chỉ FF::/8 tương ứng với dải địa chỉ bắt đầu từ
FF00:0:0:0:0:0:0:0 đến
FFFF:FFFF:FFFF:FFFF:FFFF:FFFF:FFFF:FFFF.
- Vùng địa chỉ 2001:DC8:0:0::/64 tương ứng với dải địa chỉ bắt đầu từ
2001:0DC8:0:0:0:0:0:0 đến 2001:0DC8:0:0:FFFF:FFFF:FFFF:FFFF.
1.3. Cấu trúc của địa chỉ IPv6
Cấu trúc chung của một địa chỉ IPv6 thường thấy như sau (một số dạng địa
chỉ IPv6 không tuân theo cấu trúc này): Hình 1: Cấu trúc thường thấy của một địa chỉ IPv6.
Trong 128 bít địa chỉ IPv6, có một số bít thực hiện chức năng xác định. Đây
là điểm khác biệt so với địa chỉ IPv4:
 Bít xác định loại địa chỉ IPv6 (bít tiền tố - prefix):
Để phân loại địa chỉ, một số bít đầu trong địa chỉ IPv6 được dành riêng để
xác định dạng địa chỉ, được gọi là các bít tiền tố (prefix). Các bít tiền tố này sẽ

Định danh giao diện
(INTERFACE ID)

hình định tuyến, các gói tin có địa chỉ đích là địa chỉ unicast chỉ được
gửi tới một giao diện duy nhất. Địa chỉ unicast được sử dụng trong
giao tiếp một – một
- Multicast: Địa chỉ multicast định danh một nhóm nhiều giao diện.
Gói tin có địa chỉ đích là địa chỉ multicast sẽ được gửi tới tất cả các
giao diện trong nhóm được gắn địa chỉ đó. Địa chỉ multicast được sử
dụng trong giao tiếp một – nhiều.
Trong địa chỉ IPv6 không còn tồn tại khái niệm địa chỉ broadcast.
Mọi chức năng của địa chỉ broadcast trong IPv4 được đảm nhiệm
thay thế bởi địa chỉ IPv6 multicast. Ví dụ chức năng broadcast trong
Hướng dẫn quy hoạch, quản lý, sử dụng địa chỉ IPv6
Bản quyền thuộc Trung tâm Internet Việt Nam http://www.vnnic.vn 11

một mạng của địa chỉ IPv4 được đảm nhiệm bằng một loại địa chỉ
multicast IPv6 có tên gọi địa chỉ multicast mọi node phạm vi link
(FF02::1)
- Anycast: Anycast là khái niệm mới của địa chỉ IPv6. Địa chỉ anycast
cũng xác định tập hợp nhiều giao diện. Tuy nhiên, trong mô hình định
tuyến, gói tin có địa chỉ đích anycast chỉ được gửi tới một giao diện
duy nhất trong tập hợp. Giao diện đó là giao diện “gần nhất” theo
khái niệm của thủ tục định tuyến.
1.4.2 Địa chỉ UNICAST
Địa chỉ unicast bao gồm năm dạng sau đây:
1) Địa chỉ đặc biệt
2) Địa chỉ Link-local
3) Địa chỉ Site-local
4) Địa chỉ định danh toàn cầu (Global unicast address)
5) Địa chỉ tương thích (Compatibility address)
a. Địa chỉ đặc biệt
IPv6 sử dụng hai địa chỉ đặc biệt sau đây trong giao tiếp:

Khi không có router, các node IPv6 trên một đường link sẽ sử dụng địa chỉ link-
local để giao tiếp với nhau. Phạm vi của dạng địa chỉ unicast này là trên một đường
kết nối (phạm vi link). c. Địa chỉ site-local
Trong thời kỳ ban đầu của IPv6, dạng địa chỉ IPv6 Site-local được thiết kế với mục
đích sử dụng trong phạm vi một mạng, tương đương với địa chỉ dùng riêng
(private) của IPv4. Phạm vi tính duy nhất của dạng địa chỉ này là phạm vi trong
một mạng dùng riêng (ví dụ một mạng office, một tổ hợp mạng office của một tổ
chức ). Các router biên IPv6 không chuyển tiếp gói tin có địa chỉ site-local ra khỏi
phạm vi mạng riêng của tổ chức. Do vậy, một vùng địa chỉ site-local có thể được
dùng trùng lặp bởi nhiều tổ chức mà không gây xung đột định tuyến IPv6 toàn cầu.

Hình 2: Cấu trúc địa chỉ link-local
Hình 3: Cấu trúc địa chỉ Site-local
Hướng dẫn quy hoạch, quản lý, sử dụng địa chỉ IPv6
Bản quyền thuộc Trung tâm Internet Việt Nam http://www.vnnic.vn 13

Địa chỉ site-local bắt đầu bằng 10 bít prefix FEC0::/10. Tiếp theo là 38 bít 0 và 16
bít mà tổ chức có thể phân chia subnet, định tuyến trong phạm vi site của mình. 64
Hình 4: Cấu trúc địa chỉ Unicast toàn cầu
Hướng dẫn quy hoạch, quản lý, sử dụng địa chỉ IPv6
Bản quyền thuộc Trung tâm Internet Việt Nam http://www.vnnic.vn 14

Địa chỉ unicast định danh toàn cầu được bắt đầu với 3 bít tiền tố 001.
Theo cách thức biểu diễn dạng số hexa, hiện nay hoạt động liên kết mạng IPv6
toàn cầu đang sử dụng địa chỉ thuộc vùng 2000::/3 (bắt đầu từ 2000:0:0:0:0:0:0:0
đến 3FFF:FFFF:FFFF:FFFF:FFFF:FFFF:FFFF:FFFF), do hệ thống tổ chức quản lý
địa chỉ IP quốc tế cấp phát, phân bổ lại cho hoạt động Internet toàn cầu. Nếu một
địa chỉ IPv6, được bắt đầu bởi 2000::/3, chúng ta biết đó là vùng địa chỉ định tuyến
toàn cầu.
Trong thời gian đầu tiên sử dụng địa chỉ IPv6, IANA cấp phát trong vùng
2001::/16 cho hoạt động Internet IPv6. Tới thời điểm hiện nay, nhu cầu sử dụng
IPv6 gia tăng, các vùng địa chỉ khác bắt đầu được cấp phát, như 2400::/16. 1.5. Phân cấp quản lý và phân bổ địa chỉ IPv6
1.5.1 Mô hình quản lý địa chỉ Internet (IPv4/IPv6) toàn cầu
Theo mô hình chung, không gian địa chỉ IP các loại và số hiệu mạng được
quản lý thống nhất bởi tổ chức IANA. IANA sau đó cấp các không gian địa chỉ lớn
theo /8 đối với IPv4, /12 đối với IPv6 và từng khối 1024 số đối với ASN cho các tổ
chức quản lý tài nguyên cấp khu vực (Regional Internet Registry - RIR). Các RIR Hình 5: Phân cấp quản lý địa chỉ IP toàn cầu
1.5.2. Xin cấp địa chỉ IPv6 tại Việt Nam
Khi có nhu cầu đăng ký sử dụng IP, các tổ chức Việt Nam có thể xin cấp từ
một trong hai nguồn sau đây:
a. Tại các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP).
Hiện tại 100% các nhà cung cấp dịch vụ Internet lớn ở Việt Nam đều đã sẵn
sàng về tài nguyên địa chỉ IPv6 để cung cấp cho khách hàng. Khách hàng kết nối
của các ISP này có thể liên hệ với các nhà cung cấp dịch vụ của mình để xin cấp
địa chỉ IPv6. Tuy nhiên, cũng giống như IPv4, địa chỉ IPv6 cấp từ ISP là địa chỉ
phụ thuộc. Có nghĩa là khi khách hàng không ký hợp đồng đấu nối với ISP nữa,
khách hàng phải trả lại vùng địa chỉ IPv6 đã xin cho ISP và chuyển sang sử dụng
IPv6 của nhà cung cấp dịch vụ mới.
b. Tại Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC).
Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) là tổ chức quản lý địa chỉ cấp quốc
gia, quản lý thống nhất toàn bộ không gian địa chỉ (IPv4, IPv6) tại Việt Nam. Toàn
bộ các ISP tại Việt Nam sử dụng các vùng địa chỉ IP cấp phát từ VNNIC để phục
vụ cho hoạt động mạng và cấp lại cho khách hàng. Cũng giống như IPv4, địa chỉ
Hướng dẫn quy hoạch, quản lý, sử dụng địa chỉ IPv6
Bản quyền thuộc Trung tâm Internet Việt Nam http://www.vnnic.vn 16

IPv6 được cấp từ VNNIC là địa chỉ độc lập. Tổ chức đã được cấp địa chỉ IPv6 có
thể mang vùng địa chỉ đã cấp kết nối tới bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ kết nối nào.
Theo quy định tại thông tư số 189/2010/TT-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ
Tài chính quy định về phí, lệ phí tên miền quy định mức thu, chế độ thu, nộp và
quản lý sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia và địa chỉ Internet của Việt Nam, các
tổ chức đã được cấp và đang duy trì sử dụng địa chỉ IPv4 sẽ có quyền lợi được sử

các tiêu chuẩn mở rộng đã và đang được tiếp tục phát triển, sửa đổi nhằm đáp ứng
yêu cầu thực tế.
Để đảm bảo hoạt động ổn định của thủ tục IPv6 trên mạng lưới và dịch vụ,
nhiều tổ chức chuyên gia quốc tế đã tiến hành các nghiên cứu và đưa ra khuyến
nghị về yêu cầu phải đảm bảo tuân thủ các đặc tính quy định bởi bộ RFC IPv6 đối 1
RFC1752 - The Recommendation for the IP Next Generation Protocol
2
RFC2373 - IP Version 6 Addressing Architecture
3
RFC2374 - An IPv6 Aggregatable Global Unicast Address Format
4
RFC3513 - Internet Protocol Version 6 (IPv6) Addressing Architecture
5
RFC3587 - IPv6 Global Unicast Address Format
Hướng dẫn quy hoạch, quản lý, sử dụng địa chỉ IPv6
Bản quyền thuộc Trung tâm Internet Việt Nam http://www.vnnic.vn 17

với một số thể thức mô hình mạng (gọi là tài liệu đặc tả khuyến nghị về thủ tục
IPv6).
Tổ chức sử dụng IPv6 có thể tham khảo bộ bộ đặc tả được ban hành bởi Ủy
ban khuyến nghị tiêu chuẩn viễn thông của Cơ quan quản lý viễn thông Singapore
IDA. Tài liệu có tiêu đề “Singapore Internet Protocol Version 6 (IPv6) Profile –
Singapore, được cung cấp tại Website của IDA: http://www.ida.gov.sg.
Thông tin chi tiết về tài liệu tiêu chuẩn hóa IPv6 được cung cấp tại trang
web của nhóm làm việc về IPv6 của IETF (http://www.ietf.org/html.charters/IPv6-
charter.html) và những nhóm làm việc khác liên quan đến IPv6 của IETF.
Hướng dẫn quy hoạch, quản lý, sử dụng địa chỉ IPv6

IPv6, mặc dù chỉ sử dụng có 2 địa chỉ, nhưng các khuyến nghị đều khẳng định cần
quy hoạch dành cả /64 ( 2
64
địa chỉ cho đường kết nối).
Một kế hoạch địa chỉ phù hợp là nhân tố hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý
mạng. Kế hoạch phân hoạch IPv6 hiệu quả cần đảm bảo được các mục tiêu:
Hướng dẫn quy hoạch, quản lý, sử dụng địa chỉ IPv6
Bản quyền thuộc Trung tâm Internet Việt Nam http://www.vnnic.vn 19

- Chính sách an ninh bảo mật có thể dễ dàng thực hiện. Dễ dàng cấu hình
access list và firewall.
- Địa chỉ dễ dàng được tra vết. Trong cấu trúc phân hoạch địa chỉ có thông tin
giúp xác định rõ loại mục đích sử dụng (use type) hoặc vị trí mà địa chỉ đó
được sử dụng.
- Kế hoạch địa chỉ có khả năng mở rộng.Có quy hoạch dành cho mục đích sử
dụng mới và vị trí mới.
Để thực hiện được một kế hoạch phân hoạch vùng địa chỉ IPv6 tối ưu, người
phụ trách phải xác định được một số lựa chọn cụ thể. Tuy nhiên, việc cố gắng đạt
được sự hiệu quả trong phân hoạch theo mục đích và mô hình sử dụng có thể dẫn
tới sự “lãng phí” một lượng lớn tài nguyên địa chỉ. Việc cần thiết là cân nhắc một
cách hiệu quả nhất mô hình phân hoạch địa chỉ . Tài liệu hướng dẫn này sẽ giúp
các tổ chức sử dụng tài nguyên xác định được các tinh thần nguyên tắc cơ bản
trong phân hoạch vùng địa chỉ IPv6.
2.2. Cấu trúc cơ bản trong phân hoạch địa chỉ
Về cơ bản, phân hoạch địa chỉ là căn cứ một số yếu tố cơ bản của mạng lưới
(mô hình - topology mạng; chính sách định tuyến – routing policy; chính sách bảo
mật – security plan) để xác định các thông số và phân chia vùng địa chỉ gốc thành
các khối phù hợp với mô hình mạng. Trong đó, cơ bản nhất là các thông số về vị trí
(location), dạng mục đích sử dụng (use type). Chi tiết hơn, trong một mạng lưới có
thể có các yếu tố sau đây được lấy làm căn cứ để xây dựng kế hoạch phân hoạch

nhất định có thể có 2
8
= 256 mạng con (subnet).
2.2.2 Phân hoạch theo mục đích sử dụng trước
Nếu lấy mục đích sử dụng làm yếu tố ưu tiên phân hoạch trước, việc tối ưu
hóa bảng thông tin định tuyến là không đạt được, bởi vì cùng một mục đích sử
dụng, sẽ có nhiều vùng địa chỉ được phân hoạch cho các vị trí khác nhau. Trên
thực tế, đây cũng không phải là vấn đề quá lớn đối với router, trừ các mạng quá lớn
với rất nhiều vị trí địa lý khác nhau.
Ưu điểm lớn nhất của mô hình phân hoạch theo mục đích sử dụng trước là
sự thuận lợi dễ dàng trong việc áp dụng chính sách bảo mật (security policy). Phần
lớn việc thiết lập chính sách bảo mật trên tường lửa (firewall) là căn cứ vào mục
đích sử dụng chứ không căn cứ vào vị trí của mạng. Đó là lí do tại sao các tường
lửa thường yêu cầu một chính sách (policy) cho một mục đích sử dụng.
Ví dụ về phân hoạch theo mục đích sử dụng trước Tùy thuộc vào mục tiêu của tổ chức sử dụng tài nguyên địa chỉ, mô hình
mạng, mô hình chính sách bảo mật, tổ chức quyết định lựa chọn việc phân hoạch
Hướng dẫn quy hoạch, quản lý, sử dụng địa chỉ IPv6
Bản quyền thuộc Trung tâm Internet Việt Nam http://www.vnnic.vn 21

theo vị trí hay mục đích sử dụng trước. Đối với các mạng quy mô nhỏ, các chuyên
gia khuyến nghị nên lựa chọn theo mục đích sử dụng trước tiên để dễ dàng tổ hợp
với chính sách bảo mật sẵn có của mạng.
Đối với đa phần các mạng lớn, việc phân chia chỉ theo một tầng (vị trí và
mục đích sử dụng) thường không đáp ứng được nhu cầu của mạng. Do vậy bên
cạnh tầng phân cấp chính đầu tiên, sẽ là xen kẽ thêm các tầng phân cấp thứ cấp tiếp
theo để xây dựng nên một mô hình phân hoạch địa chỉ mạng.
 Khuyến nghị về quyết định số lượng nhóm

subnet có số lượng địa chỉ sử dụng rất nhỏ như đường kết nối point-to-point cũng
sẽ được phân hoạch cùng kích thước /64 như đối với một mạng con subnet có số
lượng địa chỉ sử dụng rất lớn.
2.3.2.Phân cấp định tuyến và phân bổ
Địa chỉ IPv6 định danh toàn cầu được phân cấp định tuyến theo một số mức
cố định như sau:
 Phần cố định: 3 bít đầu tiên 001 xác định dạng địa chỉ unicast định
danh toàn cầu.
 Phần định tuyến toàn cầu: 45 bit tiếp theo. Các tổ chức quản lý sẽ
phân cấp quản lý vùng địa chỉ này, chuyển giao lại cho các tổ chức
khác. Kích thước vùng địa chỉ nhỏ nhất quảng bá ra ngoài phạm vi
một mạng của một tổ chức (một site) theo cấu trúc này là /48.
 Vùng định tuyến trong site: 16 bít tiếp theo là không gian địa chỉ mà
một mạng người sử dụng (site) có thể tự mình quản lý, phân bổ, cấp
phát và tổ chức định tuyến bên trong mạng của mình. Với một vùng
địa chỉ /48, tổ chức có thể tạo nên 65,536 subnet cỡ /64 hoặc nhiều
cấp định tuyến phân cấp hiệu quả sử dụng trong mạng của tổ chức.
RFC 5375 quy định kích thước phân bổ mặc định cho ISP là /32. Theo chính
sách quản lý địa chỉ hiện tại, kích thước vùng địa chỉ mà các tổ chức quản lý địa
chỉ cấp khu vực (RIR) phân bổ cho ISP là /32 (ngoại trừ các trường hợp đăc biệt,
giải trình được quy mô lớn của mạng). Kích thước vùng địa chỉ thông thường cấp
cho mạng của người sử dụng cuối cùng là /48.
Như vậy, cấu trúc phân bổ địa chỉ IPv6 định danh toàn cầu như sau:


tối đa nguy cơ việc mạng khách hàng phải đánh số lại khi chuyển sử dụng một khối
lớn hơn hoặc cấp thêm vùng địa chỉ. Chính vì vậy, cần cấp cho khách hàng /56 nếu
có bất cứ nghi ngờ nào là /60 sẽ không đáp ứng được nhu cầu dài hạn của khách
hàng; cấp /48 cho khách hàng nếu có bất cứ nghi ngờ nào là /56 sẽ không đáp ứng
được nhu cầu dài hạn.
Theo hướng dẫn của Trung tâm quản lý mạng khu vực Châu Á – Thái Bình
Dương (APNIC), các ISP nên áp dụng các kích thước phân cấp sau đây:
Hướng dẫn quy hoạch, quản lý, sử dụng địa chỉ IPv6
Bản quyền thuộc Trung tâm Internet Việt Nam http://www.vnnic.vn 24

- Kích cỡ vùng địa chỉ cấp phát cho mạng sử dụng cuối lớn nhất là /48, nhỏ
nhất là /64. Nếu cấp thêm /48 cho một mạng sử dụng cuối, cần thẩm định
các tài liệu, văn bản về cấu trúc mạng.
- Các mạng vận hành (POP) được cấp /48.
- Đối với khách hàng:
o Phân khách hàng thành các loại và cấp địa chỉ: /56 hoặc /60 hoặc /64.
Ví dụ: /64 nếu chắc chắn chỉ có một LAN; /60 nếu là mạng nhỏ; /56
cho mạng trung bình; /48 cho mạng lớn.
o Đối với khách hàng Broadband: DHCPv6 pool là một /48. DHCPv6
cấp /60 cho mỗi khách hàng.
o Đối với khách hàng leasedline: Về nguyên tắc cấp /48 tuy nhiên có
thể cấp trước /56 và dự trữ cả /48 cho việc phát triển của mạng khách
hàng.
2.4. Phân hoạch một cách linh hoạt cho nhu cầu mở rộng trong tương lai
Thông thường, số lượng vị trí cũng như số lượng mục đích sử dụng có thể
thay đổi một cách không tính đếm được tại thời điểm tiến hành xây dựng kế hoạch
phân hoạch địa chỉ. Trong trường hợp này, IETF có tiêu chuẩn RFC 3531 khuyến
nghị chiến lược phân hoạch một cách linh động để có thể tùy biến tốt nhất với việc
mở rộng trong tương lai, tránh phải đánh số lại trong quá trình phát triển mạng
lưới.

6 00000101
7 00000110
8 00000111
9 00001000

 Từ trung tâm ra hai bên (centermost) đối với nhóm ở giữa theo thuật toán
như sau:
- Vòng đầu tiên lựa chọn duy nhất bít giữa. Tiếp theo tạo tất cả các tổ hợp
có thể với bít đã lựa chọn.
- Vòng thứ hai bổ sung thêm một bít. Sau đó lại tạo tất cả các tổ hợp có thể
với bít đã thêm và cứ thể lặp lại cho đến khi hết toàn bộ việc đánh số
phân vùng địa chỉ.
Thứ tự Đánh số
1 00000000
2 00001000
3 00010000
4 00011000
5 00000100
6 00001100
7 00010100
8 00011100
9 00100000

Khi áp dụng ba thứ tự đánh số như trên, thực tế sử dụng các bit địa chỉ để
đánh số mạng lan dần từ trái qua phải, giữa sang hai bên và phải sang trái, trong
khi các bít gần biên giới ban đầu vẫn còn được giữ nguyên giá trị 0 khi chưa dùng
đến. Do vậy, biên giới giữa các nhóm có thể xác định lại nếu nhu cầu mạng lưới
theo thời gian thay đổi. Tất nhiên, nếu tổ chức xác định lại vị trí biên, các nguyên
tắc bảo mật của firewall và cấu hình định tuyến trên router phải cập nhật lại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status