Khung chơng trình
bồi dỡng học sinh giỏi - ĐịA Lí
Năm học:2014 -2015
Môn: Địa lí. 8
ST
T
Tên chuyên đề
Thời lợng
Ghi
chú
1
Chuyên đề 1: Địa lí 6
Đại cơng Trái đất
Các thành phần tự nhiên của Trái đất
Các thanh phần tự nhiên+ bài tập địa lí 6 Bi
tpTính giờ, tính độ cao, tỉ lệ bản đồ,
4
4
4
4
2
Chuyên đề 2 : Địa lí 7
Các thành phần nhân văn của môi trờng
4
3
Chuyên đề 3: Địa lí 8
Ni dung :
- V trớ a lớ,a hỡnh, khớ hu Chõu
- Sụng ngũi cnh quan Dõn c Chõu ỏ
- Kinh t xó hi Chõu ỏ V hip hi ụng nam ỏ
4
CHUYấN ấ 1: a 6- 12 tit
Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc : Các hnh tinh trong h mt tri. Bit mt s c im ca trái t
nh : V trí, hinh dng, kích thc.
- Hiu v gii thích c cỏc khỏi nim: Kinh tuyn,v tuyn, kinh tuyn gc, v tuyn
gc v cụng dng ca chỳng,
- Các dng a hình trờn b mt trỏi t, Cỏc thnh phn nh thi tit, khí hu,nhit ,
hi nc, sụng h, bin v i dng,
-Vn dng lm các BT tính gi, cao, t l B gii thích cáu ca dao tc ng.
Giảng: 09/1/2013
- Địa lí đại cơng -
I. Trái đất
1. Hình dạng trái đất và cách thể hiện
- Ngoài hệ vũ trụ Trái đất có hìmh cầu, hơi dẹt ở 2 cực
- Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của trái đất, có hệ thống kinh , vĩ tuyến.
+ Kinh tuyến nối liền 2 điểm cực B - N có độ dài bằng nhau
- Kinh tuyến gốc đi qua Luân Đôn ( KT O
0
)
- KT nằm bên phải KT gốc là KT Đông
- KT nằm bên trái KT gốc KT Tây
+ Vĩ tuyến. Là những đờng tròn song song với nhau và vuông góc với các KT, độ dài các
VT không bằng nhau
- VT gốc là đờng XĐ ( O
0
) là VT lớn nhất chia địa cầu làm 2 nửa,
Nửa cầu B chứa các VT Bắc ( các VT từ XĐ đến cực B)
Nửa cầu N VTN ( các VT từ XĐ đến cực N)
* HS minh họa
2. Bản đồ, Tỉ lệ BĐ
+ Do khi chuyển động trên quỹ đạo trục trái đất nghiêng không đổi và hớng về
1 phía => 2 nửa cầu luôn phiên nhau ngả dần và chếch xa mặt trời -> các mùa ở 2 nửa
cầu trái ngợc nhau.
+ Hiện tợng ngày đên dài ngắn theo mùa ở các vĩ độ khác nhau và hiện tợng số
ngày có đêm dài ngắn suốt 24 giờ ở các miền cực thay đổi theo mùa
* Câu hỏi + bài tập.
1. Cho biết nớc ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?.Giả sử có trận bóng đá quốc tế diễn ra ở
luân Đôn (nớc Anh) vào hồi 16 giờ ngày 01/10/2002 , ở VN chúng ta sẽ xem truyền hình
trực tiếp trận bóng đá vào hồi giờ nào của ngày hôm đó.
Giải. VN nằn ở muí giờ thứ 7. Luân Đôn nằm ở khu vực giờ gốc (khu vực o)-> do đó giờ
ở nớc ta chênh Luân Đôn 7 giờ. Vì vậy trận bóng đá diễn ra lúc 16 giờ ở Anh ngày
1/10/2002, ở VN ta xem truyền hình trực tiếp vào 16 +7 = 23 giờ cùng ngày
2.Vào ngày hạ chí 22/6 ánh sáng mặt trời chiếu vuông góc ở CTB , tại sao ngày đó cha
phải là ngày nóng nhất trong năm ở nửa cầu B.
- Trong một năm nhiệt độ KK thay đổi theo lợng nhiệt mặt đất tích lũy nhiều hay ít. Sau
ngày hạ chí ở nửa cầu B mặt đất sau khi tích lũy đợc nhiều nhiệt mới có búc xạ lớn, làm
nhiệt độ không khí tăng cao. Thời kì nóng nhất trong năm nh vậy phải vào tuần sau ngày
hạ chí (thông thờng trên lục địa tháng nóng nhất trong năm là tháng 7, tháng lạnh nhất là
tháng 1 )
3.Cấu tạo của trái đất.
* Cấu tạo bên trong của trái đất
- Gồm 3 lớp
+ Lớp vỏ mỏng nhất, quan trọng nhất, là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên, môi trờng xã
hội ,loài ngời.
+ Lớp trung gian có thành phần vật chất ở trạng thái quánh dẻo là nguyen nhân gây lên sự
di chuyển các lục địa trên bề mặt
+ lớp nhân, ngoài lỏng trong rắn.
+ Vỏ trái đất chiếm 1% thể tích, 5% lkối lợng
- Lớp đất đá rắn chắc dày 5- 70 km
- Trên vỏ có núi, sông là nơi sinh sống của loài ngời
- Kinh tuyến 180
0
đi qua Thái Bình Dơng đợc hội nghị quốc tế năm 1884 chọn làm kinh
tuyến đổi ngày.
- Ngời ta chia bề mặt trái đất ra 24 khu vực giờ và đánh số thứ tự từ 0 đến24. khu
vực có đờng kinh tuyến gốc đi qua đợc gọi là KV số 0 ( khu vực giờ gốc)
- Do trái đất hình khối cầu nên khu vực giờ gốc số 0 trùng với khu vực giờ số 24
Nhng lệch nhau 1 ngày vì vậy khi đi từ tây sang đông qua đờng kinh tuyến 180
0
phải
cộng thêm 1 ngày ngợc lại khi đi từ tây sang đông phải trừ đi một ngày.
Câu 4: Quỹ đạo chuyển động của trái đất là gì? Vào những ngày nào trong năm? 2 nửa
cầu bắc và nam đều nhận đợc một lợng ánh sáng và nhiệt nh nhau tại sao?
- Ngoài vân động tự quay quanh trục trái đất còn chuyển động quanh mặt trời theo một
đờng e líp gân tròn gọi là quỹ đạo chuyển động của trái đất. quỹ đạo chuyển động của
trái đất theo hớng từ tây sang đông với vân tốc TB 29,8km/ giây.
- Trong khi chuyển động trong quỹ đạo bao giờ trục trái đất cũng nghiêng về một phía mà
không thay đổi hớng vào ngày 21 /3 và ngày 23/9 trái đất di chuyển đến vị trí trung gian
giữa hai đầu mút của quỹ đạo trục nghiêng của trái đất không quay đầu nào về phía mặt
trời, ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vuông với mặt đất ở xích đạo lúc này 2 nửa cầu
bắc và nam đều nhận đợc một lợng ánh sáng và nhiệt nh nhau .ngày 21/3 là ngày xuân
phân. ngày 23/9 là ngày thu phân.
Câu 5: Câu ca dao Đêm tháng năm cha năm đã sáng, ngày thánh mời cha cời đã tối
Đúng cho tất cả mọi nơi trên trái đất không.
- Câu ca dao này chỉ đúng cho nớc ta và một số nớc ở bán cầu bắc.
- Tháng năm âm lich tơng ứng khoảng thánh 6 dơng lịch có hiện tợng đêm ngắn
hơn ngày và đợc diễn đạt cha năm đã sáng
- Tháng 10 âm lich tơng ứng khoảng tháng 11,12 dơng lịch có hiện tợng ngày ngắn
hơn đêm và đợc diễn đạt cha cời đã tối.
- Giải thích hiện tợng
?. Vì sao nớc NB, Ha oai có nhiều núi lửa trong vành đai lửa TBD
- Động đất là hiện tợng các lớp đất đá phần mặt đất dung chuyển gây thiện hại về ngời
và của.
- Sự chấn động do nhan thạch (đất đấ) ở nơi đó bị đứt gãyvỡ ra gây lên hiện tợng động dữ
dội. Động đất là tai họa của loài ngời
-> Núi lửa, động đất đều do nội lực sinh ra
3. Các dạng địa hình
* KN Núi.
?/. Ngọn núi cao nhất VN cao bao nhiêu m? Độ cao núi đợc chia ra ntn?
5
?. Dãy núi nào cao đồ sộ nhất TG? Đỉnh núi đợc coi là nóc nhà TG? Độ cao, ở đâu? thuộc
loại núi gì?
- Thể hiện độ cao của núi : + Độ cao tuyệt đối, + Độ cao tơng đối.
- Căn cứ thời gian hình thành, đặc điểm hình thái chia ra núi trẻ, núi già. Lấy
- Địa hình các xtơ là loại ĐH đặc biệt của vùng núi đá vôi, phổ biến có đỉnh nhọn, sắc, s-
ờn dốc.
?Tại sao nói địa hình các xtơ ngời ta nói địa hình của hang động ( Đá vôi là loại đá dễ
hòa tan, trong ĐK khí hậu thuận lợi nớc ma ngấm vào đấ tạo thành hang động trong núi)
?. Giá trị của ĐH các xtơ? ( Trong núi đá vôi có nhiều hang động đẹp -> có giá trị du lịch
cung cấp vật liệu xây dựng)
* KN Bình nguyên ( Đồng bằng)
?. Giá trị kinh tế của BN
* KN Cao nguyên
?. Tên các cao nguyên lớn ở VN? Giá trị kinh tế các cao nguyên đó
* KN Đồi
- Lu ý. nét đặc biệt của địa hình đồi (ĐH chuyển tiếp giữa núi và bình nguyên)
4.khí hậu
a/ lớp vỏ khí
* Thành phần không khí
* Cấu tạo lớp vỏ khí gồm 3 tầng có đặc tính khác nhau
biển, mở rộng đồng bằng tạo ng trờng thuỷ sản phát triển nghề cá và thuỷ sản. ảnh
hởng đến giao thông đờng biển, tàu thuyền đi xuôi theo theo dòng biển sẽ thuận lợi
và nhanh hơn. nếu đi ngợc dòng biển sẽ khó khăn và chậm hơn.
b. Các dòng biển nóng: Số 4 Gơnxtrim ,Số 5. Bắc xích đạo,Số 6. Braxin
Số 8. Crôxiô, Số 10. Đôngúc,
- Các dòng biển lạnh: Số 1Califool, Số 2. Pêru, Số 3 Grơnlan, Số 7Benghêla Số 9.
b. Nguyên nhân: Do tác động của gió và sự chênh lệch tỷ trọng mực nớc, độ mặn của
nớc biển, do lực hấp dẫn của các thiên thể và tác động của lực Côriôlip, lực ma sát,
lực li tâm.
Câu hỏi:
Câu 1: Tại sao từ 66
o
33 bắc và nam trở về cực có hiện tợng đêm trắng
Câu 2: Vào những ngày nào trong năm tia sáng mặt trời chiếu thành góc vuông vời mặt
đất ở xích đạo ,ở chí tuyến bắc, chí tuyến nam.
Câu 3: Có phải lúc nào hớng phía trên tờ bản đồ cũng đều là hớng bắc không? Muốn xác
định hớng bắc phải căn cứ vào đâu.
Câu 4:
a - Phân biệt độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối.
b - Làm thế nào để xác định độ cao trên bản đồ có biểu hiện độ cao địa hình.
c - Dựa vào các đờng đồng mức ( Đờng bình độ) làm thế nào để phân biệt đợc sờn đồi,
sờn núi dốc hoặc thoải.
d - Dựa vào các đờng đồng mức làm thế nào để xác định đợc địa hình lồi hay lõm đợc
thể hiện trên bản đồ.
Trả lời:
Câu 1: Đây là hiên tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau trên trái đất nhng diễn ra với mức
độ đặc biệt hơn, số đêm hoặc ngày kéo dài liên tục nhiều ngày thậm chí vài tháng vào
ngày 22/6 từ vòng cực bắc trở về cực bắc là khu vực nằm trớc đờng phân chia sáng tối
nên các địa điểm này có 24 h là ngày không có đêm.
- Ngợc lại từ 66
có địa hình lồi ngợc lại đờng đồng mức bên trong có chỉ số độ cao nhỏ hơn bên ngoài khu
vực đó có địa hình lõm.
Trờng hợp không ghi độ cao ngời ta qui ớc thêm các vạch nhỏ bên trong hoặc bên ngoài
đờng đồng mức, nếu có vạch nhỏ ở bên ngoài đờng đồng mức khu vực đó có địa hình lồi.
Nếu có vạch nhỏ ở bên trong đờng đồng mức khu vực đó có địa hình lõm.
Chuyên 2- địa7
Giảng: 06/2/2013
Các thành phần nhân văn của môi trờng
Các môi trờng địa lí
Mục tiêu:
- Học sinh hiểu và phân tích đợc đặc điểm dân số,(tháp dân số) sự phân bố dân c và các
chủng tộc trên thế giới. nguyên nhân, hậu quả bùng nổ dân số, hớng giải quyết.
- Tìm hiểu các MT địa lí, nhận biết các môi trờng qua ảnh.
- Bài tập
- Phân tích tháp dân số
các môi trờng địa lí
1. Môi trờng đới nóng- Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng.
a. Môi trờng đới nóng: +MT xích đạo ẩm
+ MT nhiệt đới
+Nhiệt đới gió mùa
- Nêu đợc đặc điểm khí hậu và các đặc điểm khác của môi trờng xích đạo ẩm, nhiệt đới,
nhiệt đới gió mùa.
b. Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng
- Nông nghiệp
2. Môi trờng đới ôn hoà- hoạt động kinh tế của con ngời ở đới ôn hoà.
- Nêu đợc đặc điểm khí hậu và các đặc điểm khác của môi trờng.
- Hoạt động kinh tế : + Công nghiệp
8
+ Nông nghiệp
* Nguyờn tc chung:
- Lc , biu cng l h thng kin thc a lớ nhng c th hin di dng kờnh
hỡnh. Vỡ vy c c chỳng cng cn theo quy trỡnh c, phõn tớch nh bng SL.
- Khi nhn xột, phõn tớch biu , lc , cn chỳ ý 1 s y/c sau:
+ i vi biu nhit m:
* Nhn xột theo 2 ý ln:
-
Nhit : - t
o
TB nm : Cng 12 th v chia cho 12.
9
- Tháng cao nhất, thấp nhất.
- Biên độ nhiệt chênh lệch
=> Rút ra kL về nhiệt độ cao hay thấp, điều hoà không ?
- Lượng mưa: - Tổng lượng mưa trong năm: Nhiều hay ít ?
- Những tháng có mưa nhiều: SL ?
- Những tháng có mưa ít : SL ?
=> Rút ra KL mưa theo mùa hay mưa quanh năm ? Mưa ít vào những tháng
nào, nhiều vào những tháng nào ?
=> KL chung: Biểu đồ đó thuộc kiểu khí hậu gì ?
+ Đối với biểu đồ, lược đồ dân cư:
-
Tổng số dân ? Đông hay ít ?
-
Tăng hay giảm ?
-
Tăng nhanh nhất, tăng chậm nhất ? SL ?
Nội dung cụ thể:
Ngày giảng: 13/2/2014
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH KHÍ HẬU CHÂU Á.
- Với chiều rộng từ Tây sang Đông khoảng 9200 km, chiều dài từ Bắc xuống Nam
khoảng 8500km.
- Tiếp giáp với 2 châu lục (Âu- Phi ) và 3 đại dương rộng lớn (BBD, TBD, ÂDD )
=> Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
2. Ảnh hưởng tới khí hậu:
- Vị trí lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt
trời phân bố không đều => Hình thành các đới khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam.
- Kích thước lãnh thổ rộng lớn, làm cho khí hậu phân hoá thành các kiểu khí hậu khác
nhau: KH ẩm ở gần biển và kH lục địa khô hạn ở vùng nội địa.
Đặc điểm địa hình châu Á.
10
Châu Á là châu lục rộng lớn, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng đặc biệt là
địa hình.
-
Trên lãnh thổ có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và nhiều đồng
bằng rộng bậc nhất TG.
-
Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính : Đ-T hoặc gần Đ-T; B-N hoặc gần B-
N.
-
Đồng bằng lớn nằm xen kẽ với các núi và sơn nguyên làm cho địa hình bị
chia cắt phức tạp.
-
Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm. Trên các núi
cao có băng hà bao phủ quanh năm, là nơi bắt nguồn của nhiều sông lớn.
KHÍ HẬU CHÂU Á.
CM và GT Khí hậu châu Á phân hoá đa dạng, phức tạp.
Châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thước lãnh thổ rộng
lớn và cấu tạo địa hình phức tạp. Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hoá khí hậu đa
dạng, phức tạp và mang tính lục địa cao.
- Phân tích biểu đồ khí hậu 3 địa điểm: Y-an-gun( Mi-an-ma ) ; E-ri-at( A-râp-xê-ut) ;
U-lan-ba-to ( Mông Cổ ).
a) BĐ trạm Y-an-gun.
* Nhiệt độ:
- Nhiệt độ TB năm trên 25
o
C
- Tháng có nhiệt độ cao nhất : T5 : 32,5
o
C.
- Tháng có nhiệt độ thấp nhất : T1: 25
o
C.
- Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhât và thấp nhất khoảng 7,5
o
C.
=> Nhiệt độ cao quanh năm, có 2 lần nhiệt độ tăng cao vào tháng 5 và tháng 10.
* Lượng mưa:
- Tổng lượng mưa khoảng 2730mm / năm.
- Các tháng có mưa nhiều : T5 => T10. Mưa nhiều nhất là tháng 7: 570 mm
- Các tháng có mưa ít: T11 => T4 . Mưa ít nhất là tháng 1, 2, 3: 35 mm.
=> Mưa theo mùa, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt. Mưa nhiều vào mùa hạ, mưa ít vào mùa
đông.
=> Kết luận: Thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
* Giải thích:
- Do vị trí nằm ven vịnh Ben-gan thuộc khu vực ĐNA, chịu ảnh hưởng của gió mùa nên
có 2 mùa rõ rệt : Mùa mưa và mùa khô.
- Nằm trong vành đai nhiệt đới nên nhiệt độ cao quanh năm.
b) BĐ trạm E-ri-at.
* Nhiệt độ.
- Tháng có nhiệt độ cao : T7: khoảng 23
o
C.
- Tháng có nhiệt độ thấp : T12; 1: Khoảng -6
o
C.
- Biên độ nhiệt chênh lệch lớn khoảng 31
o
C.
12
- Có 4- 5 tháng nhiệt độ dưới 0
o
C.
=> Nhiệt độ chênh lệch lớn, mùa đông rất giá rét.
* Lượng mưa:
- Tổng lượng mưa cả năm : 220mm.
- Tháng có mưa nhiều nhất: T6: 66mm.
- Tháng có mưa ít nhất : T1: 10mm.
- Có 3 tháng không mưa ( T10, 11, 12 ).
=> Lượng mưa trong năm ít. Mùa hạ nóng khô, mùa đông lạnh khô.
=> Kết luận: BĐ thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa.
* Giải thích: Do vị trí nằm xa biển, nằm sâu trong nội địa nên khí hậu khắc nghiệt.
Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á.
* Thuận lợi: TNTN phong phú, đa dạng:
- Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn đặc biệt là dầu mỏ, khí đốt, than đá, sắt, thiếc
- Tài nguyên đất, nước, khí hậu, sinh vật đa dạng.
- Các nguồn năng lượng: Thuỷ năng, gió, năng lượng mặt trời rất dồi dào
=> Tạo nên sự đa dạng về sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp.
* Khó khăn:
- Núi cao hiểm trở, hoang mạc khô cằn rộng lớn. Khí hậu lạnh giá khắc nghiệt gây
* Giải thích:
- Do sự phân hoá khí hậu,lîng ma,híng cu¶ ®Þa h×nh giữa các khu vực, nên sông ngòi
giữa các khu vực Bắc Á; Đông Á, ĐNA, NA; TNA, Trung Á có sự khác nhau về:
- Mật độ sông.
- Lưu lượng nước sông.
- Nguồn cung cấp nước cho sông.
- Chế độ nước sông.
- Híng ch¶y
Đặc điểm các đới cảnh quan tự nhiên của châu Á? Giải thích vì sao lại có sự phân
hoá như vậy ?
Cảnh quan tự nhiên của châu Á phân hoá đa dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ
duyên hải vào nội địa.
* Tính từ Bắc xuống Nam, châu Á có các đới cảnh quan sau:
- Đài nguyên - Hoang mạc và bán hoang mạc.
- Rừng lá kim - Xa van và cây bụi.
- Thảo nguyên - Rừng nhiệt đới ẩm.
* GT: Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực B đến vung xích đạo, nên châu Á có đầy đủ các
đới khí hậu và các đới cảnh quan tự nhiên.
* Do lãnh thổ rộng lớn, ảnh hưởng của địa hình và biển nên cảnh quan tự nhiên có sự
thay đổi từ duyên hải vào nội địa.
Tính từ duyên hải vào nội địa ( Từ Đ sang T ), có các kiểu cảnh quan TN sau:
- Rừng nhiệt đới ẩm.
- Rừng cận nhiệt ẩm
- Thảo nguyên.
- Xa van, cây bụi.
- Hoang mạc và bán hoang mạc.
- Rừng cây bụi lá cứng ĐTH.
( Phía Tây, do nằm sâu trong nội địa, khí hậu khô hạn, ít mưa. Phía Đông giáp biển,
chịu ảnh hưởng rất lớn của biển nên mưa nhiều, rừng phát triển. )
- Do ảnh hưởng của địa hình, nên khu vực núi cao có cảnh quan núi cao.
2) Nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các châu lục
khác và thế giới ?GT?
BÀI LÀM
1) Tính mức gia tăng tương đối, ta có bảng số liệu sau:
Châu lục Mức tăng tương đối dân số
2002 so víi 1950
Châu Á 268,6
Châu Âu 133,1
Châu Đại Dương 246,2
Châu Mĩ 250,7
Châu Phi 379.6
Toàn thế giới 246,4
2) NX:
a Sè d©n:
- Châu Á là châu lục đông dân nhất TG. Năm 2002, dân số châu Á là 3766 triệu người (
chưa tính số dân của LB Nga ), chiếm 60,6% dân số TG. Trong khi đó diện tích chỉ
chiếm 23,4% so với TG.
-Gap Chau Au…lan, Mi , §ai Duong….Phi …
* GT:
+ Do có nhiều đồng bằng tập trung đông dân.
+ Do sản xuất nông nghiệp trên các đồng bằng cần nhiều lao động .
- Dân số châu Á tăng nhanh thứ 2 sau châu Phi và cao hơn so với TG.
* GT:
15
+ Châu Á có nhiều nước đông dân như Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Băng la
đét Các nước này đã và đang thực hiện chính sách giảm gia tăng dân số. Bên cạnh đó
lại
có những quốc gia dân số tương đối ít nên thực hiện chính sách khuyến khích dân số
gia tăng như Singapo, Ma-lai-xi-a.
b/ Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số châu Á là 1,3% ( năm 2002 ) ngang với mức trung
tăng 34,9 triệu người
- Những năm gần đây, dân số châu Á tăng rất nhanh. TB mỗi năm tăng khoảng hơn 50
triệu người. Số dân tăng lên mỗi năm bằng dân số của 1 quốc gia.
* NN:
- Do ảnh hưởng của chiến tranh, nhiều nước có chính sách khuyến khích gia tăng dân số.
- Châu Á có nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ, tập trung đông dân. Sản xuất nông nghiệp
trên các đồng bằng cần nhiều lao động.
- 1 số nước có số dân đông dân như TQ, ÂĐ, In-đô-nê-xi-a, NB
16
Câu 3: Dựa vào lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn của châu Á:
( Hình 6.1 ) SGK/ 20.
a) Nhận xét sự phân bố dân cư châu Á.
b) GT tại sao có sự phân bố đó.
BÀI LÀM.
* NX sự phân bố dân cư: Dân cư châu Á phân bố không đều.
- DC Tập trung đông ở những vùng đồng bằng, ven biển của khu vực Đông Á, ĐNA,
Nam Á: Những vùng có trên 100 người/ km
2
như Nhật Bản; đông Trung Quốc; ven biển
Ấn Độ, Việt Nam, Phi- lip-pin; 1 số đảo của In-đô-nê-xi-a
* GT:
+ Các đồng bằng ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi cho dân cư sinh sống : Như sản
xuất nông nghiệp, xây dựng khu dân cư và khu công nghiệp, giao thông thuận tiện
+ Vị trí gần biển, thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế bằng đường biển.
- Dân cư thưa thớt ở những vùng : Bắc Á, Khu vực núi – cao nguyên Trung Á, hoang
mạc TNA ( bán đảo A-rap)
* GT:
+ Bắc Á có mùa đông rất giá lạnh.
+ Khu vực Trung Á có khí hậu khắc nghiệt: mùa đông lạnh khô, mùa hạ nóng khô. Địa
hình núi cao hiểm trở
đại như điện tử, nguyên tử, hàng không vũ trụ : TQ, ÂĐ, Pa-ki- xtan
- Hiện nay ở châu Á vẫn còn số lượng lớn các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân
dân còn nghèo khổ
Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất của châu Á ?
Nhờ sớm thực hiện cuộc cải cách Minh trị vào nửa cuối thế kỉ XIX. Đây là cuộc cải
cách lớn lao của đất nước NB. Sau khi vua Mut-xô Hi-tô lên ngôi, lấy hiệu là Minh Trị
Thiên Hoàng vào năm 1868, ông ta bắt đầu thực hiện cải cách ruộng đất nhằm đưa NB
thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu. Nội dung cuộc cải cách khá toàn diện:
-
Xoá bỏ dần cơ cấu PK lỗi thời.
-
Ban hành các chính sách mới về tài chính, ruộng đất ( cải cách ruộng đất )
-
Phát triển công nghiệp hiện đại
-
Mở rộng quan hệ buôn bán với phương Tây
-
Phát triển giáo dục
Nhờ đó làm cho nền kinh tế NB phát triển nhanh chóng.
Bài tập:
Câu 1: Cho bảng số liệu sau: Bảng 7.2 SGK/22.
Một số chỉ tiêu KT-XH ở 1 số nước châu Á năm 2001.
Quốc gia Cơ cấu GDP (%) Tỉ lệ tăng
GDP bình
quân năm
( %)
GDP/
người
(USD )
Mức thu
quân GDP/ng thấp và mức thu nhập chỉ ở mức TB dưới. Trái lại những nước có tỉ trọng
NN thấp và tỉ trọng dịch vụ cao trong cơ cấu GDP thì có GDP/ ng cao, nghĩa là nước có
thu nhập cao.
=> Tóm lại: Nền kinh tế 1 số nước châu Á ngày nay đã có sự thay đổi rõ rệt nhưng còn
có sự chênh lệch lớn giữa các nước, thể hiện rõ ở thu nhập bình quân đầu người.
2) Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu GDP của NB và Lào. Yêu cầu đảm bảo mĩ thuật,
chính xác, có bảng chú giải cho kí hiệu phân biệt.
3) Nhận xét và so sánh tình hình phát triển KT-XH
- Trình độ phát triển giữa các nước rất khác nhau. Có những nước phát triển ở trình độ
cao của TG như Nhật Bản. NB là quốc gia có nền KT phát triển toàn diện. Nhưng bên
cạnh đó lại có các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo khổ như Lào.
Trình độ phát triển giữa các quốc gia còn lại cũng không giống nhau. Cụ thể:
+ NB: Cơ cấu GDP có dịch vụ chiếm tỉ trọng cao tuyệt đối, NN chiếm tỉ trọng rất nhỏ,
GDP/ người cao nhất. Tỉ lệ tăng GDP âm.
+ HQ: Giống NB ở chỗ có tỉ trọng dịch vụ cao, NN nhỏ nhưng tăng trưởng dương.
Mức thu nhập chỉ ở mức TB trên, được gọi là nước CN mới.
+ TQ: Có tỉ trọng CN cao nhất, NN nhỏ nhất trong cơ cấu GDP nhưng vẫn ở mức 2 con
số vì đang trong thời kì đẩy mạnh CNH, NN vẫn đóng vai trò quan trọng. Thu nhập ở
mức TB dưới.
+ Lào: Là nước NN vẫn còn lạc hậu, tỉ trọng NN vẫn chiếm tới 53%. Thu nhập thấp,
chỉ đạt 317 USD.
+ VN: Có tỉ trọng GDP khá cân bằng giữa 3 khu vực và đang có sự chuyển dịch tỉ
trọng từ NN sang CN và DV do VN ®ang thùc hiÖn qu¸ tr×nh CNH và HĐH ®Êt níc. Tuy
nhiên mức thu nhập vẫn còn thấp (415us®)
19
- Mức thu nhập bình quân theo đầu người giữa các nước có sự chênh lệch rất lớn. NB
có GDP/ng cao nhất ( 33400 USD ), trong khi đó Lào có GDP/ng thấp nhất chỉ đạt 317
USD.
Ngày giảng: 05/3/2014 ( Tiếp CĐ3)
tế của VN ( chiếm tới 1/3 ).
+ Hàng hoá xuất nhập khẩu đa dạng: Mặt hàng xuất khẩu chính của VN sang các nước
ASEAN là gạo với bạn hàng chính là In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Ma-lai-xi-a ; mặt hàng
nhập khẩu chính là nguyên liệu sản xuất như xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu, hàng
điện tử.
- Về hợp tác kinh tế: Dự án phát triển hành lang Đông- Tây tại lưu vực sông Mê- kông
tạo điều kiện để khai thác tài nguyên và nhân công tại những vùng còn nhiều khó khăn
20
của 1 số nước trong khu vực, giúp những vùng này phát triển kinh tế- xã hội, xoá đói
giảm nghèo.
* Khó khăn:
- Do chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế nên năng suất lao động của ta còn thấp,
chất lượng hàng hoá sản xuất chưa cao, giá bán hàng cao khó cạnh tranh với hàng các
nước sản xuất.
- Sự khác biệt trong thể chế chính trị dẫn đến cách giải quyết các mối quan hệ KT- VH-
XH khác nhau nhiều khi gây khó khăn trong quá trình hợp tác phát triển.
- Sự bất đồng về ngôn ngữ cũng gây những khó khăn lớn khi VN mở rộng giao lưu với
các nước
=> Tóm lại: Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả trong KT- VH- XH của mỗi nước.
Tham gia vào ASEAN, VN vừa có nhiều cơ hội để phát triển KT- XH nhưng cũng có
nhiều thách thức cần vượt qua.
Câu 3: Cho bảng số liệu sau: B17.1 SGK / 61.
Tổng sản phẩm trong nước ( GDP ) bình quân đầu người
của 1 số nước ĐNA năm 2001 (Đơn vị: USD ).
Nước GDP/người Nước GDP/người Nước GDP/người
Bru-nây 12300 Lào 317 Thái Lan 1870
Cam-pu-chia 280 Ma-lai-xi-a 3680 VN 415
In-đô-nê-xi-a 680 Phi-lip-pin 930 Xin-ga-po 20740
a) Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện bình quân GDP/người của các nước trong bảng.
- Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối , hợp lí hơn theo hướng kinh tế thị trường, định
hướng XHCN, tiến dần tới mục tiêu CNH, HĐH. Đời sống vật chất, tinh thần của nhân
dân ta được cải thiện rõ rệt, tỉ lệ nghèo đói giảm nhanh.
Câu 2: Cho bảng số liệu sau: B22.1 SGK / 79.
Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của VN năm 1990 và 2000.
Đơn vị : ( % )
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
1990 2000 1990 2000 1990 2000
38,74 24,30 22,67 36,61 38,59 39,09
22
a) Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của VN
trong 2 năm 1990 và 2000.
b) Nhận xét về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta.
BÀI LÀM
a) Vẽ biểu đồ:
- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn. Yêu cầu:
+ Biểu đồ năm 2000 lớn hơn năm 1990.
+ Có tên biểu đồ và số liệu ghi trong mỗi rẻ quạt.
+ Thiết lập bảng chú giải chung.
* Có thể vẽ biểu đồ cột liền theo 3 nhóm ngành.
a) Nhận xét:
- Tổng sản phẩm trong nước của nước ta được đóng góp bởi 3 nhóm ngành chính là:
N-L-TS( Nông nghiệp ); CN- XD; Dịch vụ.
- Tỉ trọng các ngành có sự thay đổi ở thời điểm năm 1990 so với năm 2000.
+ N-L-TS giảm mạnh từ 38,74% xuống còn 24,30% ( giảm 14,44% )
+ CN-XD tăng nhanh từ 22,67% lên 36,61% ( Tăng 13,94% ).
+ DV tăng nhẹ từ 38,59% lên 39,09% ( Tăng 0,50% ).
- Có sự thay đổi về thứ tự đóng góp cho GDP giữa các nhóm ngành:
+ Nông nghiệp từ vị trí thứ nhất năm 1990 xuống vị trí thứ 3 năm 2000.
+ CN- XD giữ vị trí thứ 3 năm 1990 lên vị trí thứ 2 năm 2000.
-
Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước ĐNA đất liền và ĐNA hải
đảo.
Nêu tên các bộ phận cấu thành nên lãnh thổ toàn vẹn của VN và của vùng biển VN.
• Các bộ phận cấu thành nên lãnh thổ toàn vẹn của VN: Gồm 2 bộ phận:
-
Phần đất liền: Có diện tích 329 247 km
2
-
Phần biển có diện tích khoảng 1 triệu km
2
• Các bộ phận của vùng biển VN gồm:
-
Vùng nội thuỷ.
-
Lãnh hải: Rộng 12 hải lí.
-
Vùng tiếp giáp: Rộng 12 hải lí.
-
Vùng đặc quyền kinh tế ( cộng với vùng tiếp giáp rộng 200 hải lí )
23
Đặc điểm hình dạng lãnh thổ phần đất liền nước ta. Hình dạng lãnh thổ có ảnh
hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động GTVT ở nước ta?
a) Đặc điểm : Hình dạng lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều B- N tới 1650 km,
tương đương 15
0
vĩ tuyến. Nơi hẹp nhất theo chiều tây- đông thuộc Quảng Bình
chưa đầy 50 km. VN có đường bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260 km, hợp với
trên 4550km đường biên giới trên đất liền làm thành khung cơ bản của lãnh thổ
VN.
24
’
Đ ( rộng khoảng 7
0
kinh )
- Diện tích phần đất liền: 329 247 km
2
.
- Phần biển có diện tích khoảng 1 triệu km
2
=> Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến bán cầu Bắc, lại nằm ở TT khu
vực ĐNA, vừa có vùng đất liền vừa có vùng biển Đông rộng lớn.
* Hình dạng : Hình dạng lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều B- N tới 1650 km, tương
đương 15
0
vĩ tuyến. Nơi hẹp nhất theo chiều tây- đông thuộc Quảng Bình chưa đầy 50
km. VN có đường bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260 km, hợp với trên 4550km
đường biên giới trên đất liền làm thành khung cơ bản của lãnh thổ VN.
b) Những thuận lợi và khó khăn:
- Tạo thuận lợi cho VN phát triển kinh tế toàn diện.
- Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước ĐNA và TG trong xu hướng quốc tế hoá và
toàn cầu hoá nền kinh tế TG.
- Phải luôn chú ý bảo vệ đất nước, chống thiên tai ( bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, sóng
biển ) và chống giặc ngoại xâm ( xâm chiếm đất đai, hải đảo, xâm phạm vùng biển,
vùng trời tổ quốc )
VÙNG BIỂN VIỆT NAM.
24
Vùng biển VN mang tính chất nhiệt đới gió mùa. Em hãy CM điều đó thông qua yếu tố khí hậu
biển.
Vùng biển VN là 1 bộ phận của biển Đông. Biển Đông là 1 biển lớn tương đối kín, nằm trong vùng
về KT: Khai thác khoáng sản, XD hồ thuỷ điện, trồng CCN dài ngày, chăn nuôi gia súc
lớn, phát triển du lịch sinh thái Nhưng đồi núi cũng có nhiều khó khăn trở ngại về đầu
tư phát triển KT, về GTVT Do vậy miền đồi núi nước ta vẫn còn là vùng kT chậm phát
triển, đời sống vất vả hơn so với các vùng khác.
* ĐH nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.
- Cuối giai đoạn Cổ kiến tạo, trải qua hàng chục triệu năm không được nâng lên, các
vùng núi bị ngoại lực bào mòn tạo nên những bề mặt san bằng cổ, thấp, thoải.
- Đến Tân kiến tạo, vận động tạo núi Hi-ma-lay-a đã làm cho ĐH nước ta được nâng cao
và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Đồi núi, ĐB, thềm lục địa ĐH thấp dần từ nội
địa ra biển, trùng với hướng TB- ĐN và được thể hiện rõ qua hướng chảy của các dòng
sông lớn.
- Hiện tượng trẻ lại của ĐH được thể hiện:
25