Báo cáo nghiệp vụ
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
1. CHXHCNVN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
2. HSX HỘ SẢN XUẤT
3. NHNN NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
4. NHNo&PTNT NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN
NÔNG THÔN
5. NQ/TW NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG
6. QĐ/TTg QUYẾT ĐỊNH THỦ TƯỚNG
Lê Thị Thùy Linh Lớp K2- NH2
Báo cáo nghiệp vụ
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Lê Thị Thùy Linh Lớp K2- NH2
Báo cáo nghiệp vụ
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển cùng với đó là sự phát
triển của sản xuất chăn nuôi trồng trọt. Chính vì vậy mà nhu cầu vay sản xuất
của hộ nông dân ngày càng cao. Để đáp ứng nhu cầu đó NHNo&PTNT nói
chung và NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tiên Lữ đã có chính sách nhằm
phát triển và mở rộng cho vay hộ sản xuất.
Là một sinh viên ngành ngân hàng, qua quá trình học tập tại trường em
đã được các thầy cô giới thiệu và giảng giải những nội dung cơ bản của hoạt
động tín dụng. Viêc lựa chọn đề tài “ nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ
sản xuất “ sẽ giúp em hiểu rõ hơn về cho vay các đối tượng khách hàng khác
nhau, cụ thể với khách hàng là hộ sản xuất thì nội dung, quy trình cho vay
như thế nào? những thuận lợi cũng như khó khăn cần khắc phục trong cho
vay hộ sản xuất. Qua đó giúp em học hỏi, tích lũy thêm kiến thức phục vụ cho
Thứ hai là những thuận lợi và khó khăn trong cho vay hộ sản xuất, đề
xuất những biện pháp nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng hiệu quả tín dụng
đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tiên Lữ.
Phạm vi nghiên cứu là nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất
tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh huyện Tiên
Lữ giai đoạn 2008 – 2012.
Đối tượng nghiên cứu là nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản
xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tiên Lữ.
Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê phân tích kinh tế,
phương pháp duy vật biện chứng, lịch sử, thu thập xử lí chắt lọc thông tin
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
Cơ sở lý luận của hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất.
Thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT
chi nhánh huyện Tiên Lữ.
Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuát tại
NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tiên Lữ.
Lê Thị Thùy Linh Lớp K2- NH2
2
Báo cáo nghiệp vụ
PHẦN 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYÊN TIÊN LỮ
1.1 Giới thiệu về NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tiên Lữ
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Tiên
Lữ, tỉnh Hưng Yên.
Giám đốc: Vũ Xuân Ngạn
Địa chỉ: Thị trấn Vương, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
Cơ sở pháp lí: Chi nhánh được thành lập theo nghị quyết số
205/2001/QĐQT- NHNo&PTNTVN.
Loại hình ngân hàng: Ngân hàng thương mại nhà nước.
số 9 chi nhánh của NHNo &PTNT Hưng yên. Chi nhánh được thành lập vào
ngày 27/10/2001 theo nghị quyết số 205/2001/QĐQT- NHNo&PTNTVN
ngày 27/10/2001 của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Trụ sở chính được đặt tại
Thị trấn Vương, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên. Qua hơn 10 năm hoạt động,
chi nhánh đã từng bước ổn định, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Chỉ đạt 15 tỷ đồng, tổng nguồn vốn huy động là 24 tỷ với số nhân viên
chỉ với 10 người. Nợ xấu ở mức cao so với tổng dư nợ.Trụ sở làm việc của
chi nhánh lúc đấy còn thô sơ, cơ sở vật chất thiếu thốn, trang thiết bị lạc hậu,
cũ kỹ. Các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng còn chưa đa dạng.
Nhưng đến nay, tổng dư nợ đã tăng lên 500,53 tỷ đồng, huy động vốn đạt
450,309 tỷ đồng. Nợ xấu giảm đáng kể ở mức 0.5%/tổng dư nợ. Số lương cán
bộ nhân viên tăng lên 39 người có trình độ cao. Nhờ có sự cố gắng lỗ lực của
tập thể Ban lãnh đạo và cán bộ viên chức, cơ sở vật chất đã được cải thiện và
nâng cấp. Trụ sở làm việc khang trang, cơ sở vật chất đầy đủ, thiết bị máy
Lê Thị Thùy Linh Lớp K2- NH2
4
Báo cáo nghiệp vụ
tính, liên lạc đã được kết nối giữa các phòng với nhau góp phần nâng cao hiệu
quả kinh doanh cho ngân hàng. Bên cạnh những sản phẩm dịch vụ truyền
thống, ngân hàng cũng phát triển thêm các dịch vụ mới phục vụ các như cầu
khác nhau của ngân hàng như dịch vụ chiết khấu, bảo lãnh. Tính đến nay chi
nhánh NHNo&PTNT huyện Tiên Lữ đã chính thức mở được 2 phòng giao
dịch đó là Phòng giao dịch Thụy Lôi (xã Thụy Lôi) và Phòng giao dịch Ba
Hàng ( xã Thủ Sỹ).
Trải qua hơn 10 năm hoạt động, với phương châm “mang phồn thịnh
đến khách hàng” chi nhánh đã dần khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của
mình trong quá trình phát triển kinh tế Việt Nam nói chung, đặc biệt là đầu tư
cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn nói riêng. Ngân hàng cũng luôn ý thức
được rằng sự tín nhiệm của khách hàng chính là yếu tố giúp ngân hàng tồn tại
và phát triển.
Giám đốc là người quyết định mọi hoạt động của ngân hàng đồng thời
chịu trách nhiệm trước NHNo&PTNT và pháp luật nước CHXHCNVN về mọi
quyết đinh của mình.
Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, trực tiếp quản lý, điều
hành mọi hoạt động của chi nhánh và chịu trách nhiệm phụ trách các phòng
kế toán và ngân quỹ, phòng kinh doanh, phòng hành chính và các phòng giao
dịch trực thuộc.
Phòng hành chính
Lưu giữ, bảo quản tài liệu, hồ sơ có liên quan của ngân hàng chi nhánh.
Quy hoạch công tác, đề xuất cử cán bộ viên chức đi công tác, học tập
trong và ngoài nước.
Thực hiện trả lương và các chính sách liên quan đến người lao động theo
luật lao động và các văn bản hướng dẫn của nhà nước và ngân hàng.
Trực tiếp quản lý hồ sơ của cán bộ tại chi nhánh ngân hàng.
Theo dõi, đề xuất, khen thưởng cá nhân tập thể theo quy định.
Thực hiện công tác hành chính, văn thư, quản lý con dấu của chi nhánh
và một số nhiệm vụ do ban giám đốc giao cho.
Phòng kinh doanh
Quản lý vốn theo quy chế của NHNo&PTNT.
Lê Thị Thùy Linh Lớp K2- NH2
6
Báo cáo nghiệp vụ
Lập báo cáo về hoạt động tín dụng, báo cáo sơ kết, tổng kết về tình hình
hoạt động kinh doanh.
Sử dụng vốn an toàn, hiệu quả, cho vay đúng pháp luật, đúng nguyên tắc
của ngành quy định đối với mọi thành phần kinh tế.
Thực hiện một số công việc do ban giám đốc giao cho.
Phòng kế toán – ngân quỹ
Thực hiện ghi chép, hạch toán phản ánh đầy đủ mọi hoạt động và các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán và tực hiện báo cáo thống kê
tiền
%
Chên
h lệch
Số tiền %
Chênh
lệch
Số tiền %
Chênh
lệch
Số
tiền
%
Chên
h lệch
Tiền
gửi
không
kì hạn
40,018 23,4 44,41 22,1 4,392 55,012 22,4 10,602 80,733 25,2 25,721 109,5 21,9 28,767
Kì hạn
<12
tháng
85,94 50,3 92,8 46,2 6,86 119,44 48,6 26,64 150,65 47 31,21 277,33 55,4 126,68
Kì hạn
từ 12
đến 24
tháng
28,14 16,5 36,52 18,2 8,38 47 19,1 10,48 59,19 18,4 12,19 71,59
14,
so với năm 2010. Đến 31/12/2012, tổng lượng tiền huy động được ở mức rất
cao là
277,33 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khá lớn 55,4%, tăng 126,68 tỷ đồng so với
cùng kì năm trước.
Lê Thị Thùy Linh Lớp K2- NH2
9
Báo cáo nghiệp vụ
Đối với huy động vốn có kì hạn từ 12 tháng đến 24 tháng, năm 2008
lượng tiền huy động đạt 28,14 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 16,5%. Năm 2009, con
số này tăng lên 36,52 tỷ đồng. Năm 2010, số tiền huy động là 47 tỷ đồng,
chiếm tỷ trọng 19,1% và tăng 10,48 tỷ đồng so với năm 2009. Năm 2011,số
tiền huy động được là 59,19 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 18,4% và tăng 12,19 tỷ
đồng so với năm 2010. Đến 31/12/2012, tổng lượng tiền huy đông được là
71,59 tỷ đồng, chiến tỷ trọng 14,3% và tăng 12,4 tỷ đồng so với cùng kì năm
trước.
Đối với huy động vốn có kì hạn trên 24 tháng, năm 2008, lượng tiền huy
động vốn đạt được là 16,86 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 9,8%. Năm 2009, số tiền
huy động tăng lên 27,11 tỷ đồng. Đến năm 2010, huy động vốn giảm 2,79 tỷ
đồng xuống còn 24,32 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 9,9%. Năm 2011, huy động
vốn lại tăng lên 30,3 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 9,4%, tăng 5,98 tỷ đồng so với
năm 2010. Đến 31/12/2010, tổng lương vốn huy động được đạt 42,11 tỷ đồng,
chiếm tỷ trọng khá cao là 8,4%, tăng 11,81 tỷ đồng so với cùng kì năm trước.
Như vậy, huy động vốn kì hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng vốn huy động của ngân hàng và qua các năm lượng tiền gửi kì hạn
dưới 12 tháng tăng đều và khá ổn định. Tiếp đó là huy động vốn từ tiền gửi
không kì hạn, sau đó là tiền gửi có kì hạn từ 12 đến 24 tháng, chiếm tỷ trọng
ít nhất là huy động vốn từ tiền gửi có kì hạn trên 24 tháng. Điều này có thể
thấy rằng ngân hàng có thế mạnh trong huy động vốn ngắn hạn, với chi phí
huy động thấp sẽ làm tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, bên cạnh lợi thế đó thì ngân
hàng lại thiếu nguồn vốn huy động dài hạn, do việc sử dụng vốn huy động dài
%
Chênh
lệch
2010/
2009
Số
tiền
%
Chênh
lệch
2011/2
010
Số
tiền
%
Chênh
lệch
2012/201
1
Dân
cư
125,98 73,7 148,76 74,1 22,78 191,99 78,1 43,23 263,09 82 71,1 423,44 84,6 160,35
NV từ
kho
bạc
nhà
nước
11,428 6,7 15,41 7,7 3,982 10,961 4,5 -4,449 12,71 4 1,749 14,89 3 2,18
Lê Thị Thùy Linh Lớp K2- NH2
11
Báo cáo nghiệp vụ
lượng tiền huy động ở mức 45,073 tỷ đồng , chiếm 14%, tăng 2,252 tỷ đồng
so với năm 2010. Đến 31/12/2012, tổng lượng tiền đạt được là 62,2 tỷ đồng,
chiếm tỷ trọng 12,4% và tăng 17,127 tỷ đồng so với cùng kì năm trước
Lê Thị Thùy Linh Lớp K2- NH2
13
Báo cáo nghiệp vụ
1.2.2 Công tác sử dụng vốn
Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn theo loại tiền tại NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Tiên Lữ các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012.
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
2008 2009 2010 2011 2012
Số
tiền
%
Số
tiền
%
Chênh
lệch
tuyệt
đối
2009/
2008
Số
tiền
%
Chênh
lệch
các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012)
Qua bảng trên ta thấy được công tác sử dụng vốn theo loại tiền như sau:
Lượng tiền cho vay bằng VNĐ chiếm tỷ trọng khá cao, cụ thể: Năm 2008,
cho vay bằng VNĐ chiếm tỷ trọng 95,3% đạt 205,51 tỷ đồng. Năm 2009, con
số này tăng lên mức 210,91 tỷ đồng, chiến tỷ trọng 88,3%, tỷ trọng này giảm
so với năm trước. Năm 2010, lượng tiền cho vay ở mức 271,42 tỷ đồng, tăng
60,51 tỷ đồng so với năm 2009. Năm 2011, con số này tăng lên 300,63 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 82,4%, tăng 29,21 tỷ đồng so với năm trước. Đến
31/12/2012, số tiền cho vay tăng 80,459 tỷ đồng đạt 381,089 tỷ đồng và
chiếm tỷ trọng 84,6%.
Cho vay bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng ít hơn, cụ thể như sau:
Lê Thị Thùy Linh Lớp K2- NH2
14
Báo cáo nghiệp vụ
Năm 2008, cho vay bằng ngoại tệ đạt 10,07 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 4,7%.
Năm 2009, con số này tăng lên 27,85 tỷ đồng, chiếm 11,7% và tăng 17,78 tỷ
đồng so với năm 2008. Năm 2010, cho vay bằng ngoại tệ ở mức 34,02 tỷ
đồng, chiếm 11,1% trong tổng dư nợ, tăng 6,17 tỷ đồng so với năm 2009.
Năm 2011, cho vay bằng ngoai tệ đạt 64,257 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 17,6%
và tăng 30,237 tỷ đồng so với năm 2010. Đến 31/12/2012, con số này tăng lên
4,963 tỷ đồng ở mức 69,22 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 15,4% trên tổng dư nợ.
Dư nợ bằng VNĐ chiếm tỷ trọng cao hơn rất nhiều so với dư nợ bằng
ngoại tệ. Điều này cho thấy ngân hàng đã thực hiện tốt chính sách kiểm soát
ngoại tệ trong cho vay, hạn chế lưu thông ngoại tệ, hơn nữa với địa thế của
ngân hàng được đặt tại vùng chủ yếu là sản xuất chăn nuôi, do vậy nhu cầu
vay ngoại tệ của khách hàng rất thấp, nếu có nhu cầu vay thì thường chỉ phục
vụ cho việc đi du học hoặc chuyển tiền ra nước ngoài.
Bảng 4: Dư nợ theo thời hạn cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện
Lê Thị Thùy Linh Lớp K2- NH2
15
Chênh
lệch
2012/2
011
Ngắn
hạn
158,43 73,5 162,17 68 3,74 190,44 62,3 28,27 255,37 70 64,93 303,39 67,3 48,02
Trung
và dài
hạn
57,15 26,3 76,59 32 19,44 115 37,7 38,41 109,517 30 -5,483 146,919 32,7 37,402
Tổng
215,58 100 238,76 100 23,18 305,44 100 66,68 364,887 100 59,447 450,309 100 85,422
(Nguồn: Báo cáo tài chính NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Tiên Lữ các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012)
Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng số tiền cho vay ngắn hạn lớn hơn nhiều so
với cho vay trung và dài hạn ở hầu hết các năm gần đây. Cụ thể như sau:
Đối với dư nợ ngắn hạn, năm 2008, lượng tiền cho vay đạt 158,43 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 73,5%. Năm 2009, tổng dư nợ ngắn hạn đạt 162,17 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 68%, tăng 3,74 tỷ đồng so với năm 2008. Năm 2010,
tổng dư nợ
ngắn hạn tiếp tục tăng lên 190,44 tỷ đồng, chiếm 62,3% và tăng 28,27 tỷ đồng
so với năm 2009. Năm 2011, tổng dư nợ ngắn hạn đạt 255,37 tỷ đồng và
chiếm tỷ trọng 70%, tăng 64,93 tỷ đồng so với năm 2010. Đến 31/12/2012,
tổng dư nợ ngắn hạn tăng 47,7 tỷ đồng so với cùng kì năm trước đạt mức
303,39 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng 67,3% .
Đối với dư nợ trung và dài hạn, năm 2008, tổng dư nợ đạt 57,15 tỷ đồng,
Lê Thị Thùy Linh Lớp K2- NH2
16
Báo cáo nghiệp vụ
Năm
2008 2009 2010 2011 2012
Số
tiền
%
Số
tiền
%
Chên
h
lệch
Số
tiền
%
Chênh
lệch
Số
tiền
%
Chênh
lệch
Số
tiền
%
Chênh
lệch
DN
nhà
nước
20,1 9,3 25 10,5 4,9 25,925 8,5 0,925 22.22 6,1 -3,705 21,51 4,8 -0,71
đồng, chiếm tỷ trọng 25%. Năm 2009, dư nợ ở mức 63,13 tỷ đồng, chiếm tỷ
trọng 26,4% và tăng 9,43 tỷ đồng so với năm 2008. Năm 2010, dư nợ tiếp tục
tăng lên 67,315 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 22% và tăng 4,185 tỷ đồng so với
năm 2009. Năm 2011 con số này đạt 70 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 19,2% và
tăng 2,685 tỷ đồng so với năm 2010. Đến 31/12/2012, dư nợ đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh đạt 85,5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 19% và tăng 15,5
tỷ đồng so với cùng kì năm trước.
Dư nợ đối với doanh nghiệp nhà nước năm 2008 đạt 20,1 tỷ đồng và
chiếm tỷ trọng 9,3%. Năm 2009, dư nợ lên đến 25 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng
10,5% và tăng 4,9 tỷ đồng so với năm 2008. Năm 2010 dư nợ tiếp tục tăng lên
đến 25,925 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8,5% và tăng 0,925 tỷ đồng so với năm
2009. Năm 2011, dư nợ giảm xuống còn 22,22 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 6,1%
và giảm 3,705 tỷ đồng so với năm 2010. Đến 31/12/2012, tổng dư nợ đối với
doanh nghiệp nhà nước tiếp tục giảm 0,71 tỷ đồng so với cùng kì năm trước
xuống còn 21,51 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 4,8%.
Dư nợ đối với hợp tác xã năm 2008 đạt 5,01 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,3%.
Năm 2009, con số này chỉ đạt 6,23 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,6% và tăng 1,22
tỷ đồng so với năm 2008. Năm 2010, dư nợ giảm xuống còn 4,3 tỷ đồng,
chiếm tỷ trọng 1,4% và giảm 1,93 tỷ đồng so với năm 2009. Năm 2011, dư nợ
lại tăng lên 6,217 tỷ, chiếm tỷ trọng 1,7% và tăng 1,917 tỷ đồng so với năm
2010. Đến 31/12/2012, tổng dư nợ đối với hợp tác xã đạt 8,099 tỷ, chiếm tỷ
trọng 1,8% và tăng 1,882 tỷ đồng so với cùng kì năm trước.
Lê Thị Thùy Linh Lớp K2- NH2
19
Báo cáo nghiệp vụ
Như vậy dư nợ đối với doanh nghiệp nhà nước có phần không ổn định qua
các năm, mức độ tăng giảm không lớn nhưng điều này cho ta thấy dư nợ đối
doanh nghiệp nhà nước chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng dư nợ. Dư nợ đối
với doanh nghiệp quốc doanh cũng chiếm tỷ trọng khá lớn và tăng dần qua
các năm. Dư nợ với hộ sản xuất chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ của
tiền
%
Chênh
lệch
2009/
2008
Số
tiền
%
Chênh
lệch
2010/
2009
Số
tiền
%
Chênh
lệch
2011/2
010
Số
tiền
%
Chênh
lệch
2012/2
011
Trong
nước
2,45 80,8 2,945 91,6 0,495 3,5 84,7 0,555 3,722 77,5 0,222 3,888 79,2 0,166
1.2.4 Công tác tiền tệ kho quỹ
Để công tác quản lý quỹ tiền mặt đảm bảo an toàn, hiệu quả, tiết kiệm
đựơc chi phí nhưng vẫn đảm bảo khả năng chi trả; công tác quản lý các tài sản
quí, giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản đảm bảo một cách khoa học tránh xảy ra thừa
thiếu, nhầm lẫn, mất mát trong quá trình quản lý; NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Tiên Lữ đã xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai đến các tổ chức tín
dụng, nên công tác tiền tệ an toàn kho quỹ được thực hiện tốt, đáp ứng đủ nhu
cầu tiền mặt cho các đơn vị kinh tế và dân cư. Đồng thời NHNo&PTNT chi
nhánh huyện Tiên Lữ tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt công tác thu đổi tiền
không đủ tiêu thông; chủ động nắm tình hình, diễn biến về tiền giả, phối hợp
chặt chẽ với ngành công an tích cực phát hiện, thu giữ tiền giả qua nghiệp vụ
thu chi tiền mặt; chấp hành và thực hiện nghiêm túc quy chế an toàn kho quỹ,
không để mất mát, hư hỏng xảy ra.
Trong những năm vừa qua, NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tiên Lữ còn
chú trọng công tác an toàn kho quỹ, làm tốt công tác ngăn ngừa và phát hiện
tiền giả, cơ cấu loại tiền đưa ra lưu thông hợp lý. Nhờ vậy mà công tác tiền tệ
kho quỹ tại Ngân hàng đã đạt được hiệu quả nhất định.
Lê Thị Thùy Linh Lớp K2- NH2
22
Báo cáo nghiệp vụ
1.2.5 Hoạt động kinh doanh khác
Bảng 7: Hoạt động kinh doanh khác tại NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Tiên Lữ các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
2008 2009 2010 2011 2012
Số
tiền
%
Số
ngoại
tệ
18,44 12,2 23,58 12,5 5,14 25,022 12,8 1,442 39,571 16,4 14,549 40,703 14,2 1,132
Tổng 150,44 100 188,19 100 37,75 195,522 100 7,332 240,7 100 45,178 285,82 100 45,12
(Nguồn: Báo cáo tài chính NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tiên
Lữ các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012)
Qua bảng số liệu ta thấy được hoạt động chuyển tiền của ngân hàng chiếm
một lượng khá lớn so với hoạt động mua bán ngoại tệ. Số tiền từ hoạt động
thanh toán tăng dần qua các năm, cụ thể:
Đối với hoạt động chuyển tiền, năm 2008, số tiền đạt mức 132 tỷ đồng,
chiếm tỷ trọng 87,8%. Năm 2009, số tiền từ hoạt động chuyển tiền tiếp tục
tăng 32,61 tỷ đồng lên 164,61 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng 87,5%. Năm 2010,
số tiền từ hoạt động này đạt mức 170,5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 87,2% và tăng
5,89 tỷ đồng so với năm 2009. Năm 2011, số tiền từ hoạt động thanh toán tiếp
tục tăng lên 201,129 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng khá cao là 83,6%. Đến
31/12/2012, số tiền từ hoạt động chuyển tiền tăng 43,988 tỷ đồng lên mức
245,117 tỷ đồng so với năm 2001 và chiếm tỷ trọng 85,8%.
Lê Thị Thùy Linh Lớp K2- NH2
23