SỞ GD & ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I
NĂM HỌC 2014-2015
MÔN SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 416
Câu 1: Bệnh phêninkêto niệu do
A. thừa enzim chuyển hoá axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể.
B. bị rối loạn quá trình lọc axit amin phêninalanin trong tuyến bài tiết.
C. thiếu axit amin phêninalanin trong khi đó thừa tirôzin trong cơ thể.
D. thiếu enzim chuyển hoá axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể.
Câu 2: Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên chủ yếu của quá trình tiến hóa là
A. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể B. đột biến gen
C. đột biến số lượng nhiễm sắc thể D. biến dị cá thể
Câu 3: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh.
Theo lý thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có 4 loại kiểu gen?
(1). AAaa × AAAa. (2) Aaaa × Aaaa. (3) AAaa × Aaaa.
(4) Aaaa × Aa. (5) AAaa × Aa. (6) AAAa × Aa.
Đáp án đúng là:
A. (1), (3), (4). B. (1), (3), (5). C. (3), (4), (5). D. (1), (3), (5), (6)
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây là chung cho hiện tượng di truyền phân li độc lập và hoán vị gen?
A. Tạo điều kiện cho những gen quy định tính trạng tốt có thể tái tổ hợp tạo thành nhóm gen liên kết mới.
B. Làm xuất hiện của biến dị tổ hợp.
C. Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
D. Các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do.
Câu 5: Menden đã sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để:
A. Xác định các cá thể thuần chủng.
B. Kiểm tra giả thuyết nêu ra.
C. Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.
A. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau.
B. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau.
C. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau.
D. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau.
Câu 12: Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương
pháp nào sau đây?
A. Lai khác dòng. B. Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.
C. Lai tế bào xôma khác loài. D. Công nghệ gen.
Câu 13: Ở người, bệnh P do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng
quy định không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh P lấy một người chồng có ông nội và bà
ngoại đều bị bệnh P. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong cả hai gia đình trên không còn ai
khác bị bệnh này. Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh P của cặp vợ chồng này là
A. 1/9. B. 3/4. C. 8/9 D. 1/3
Câu 14: Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen là 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa. Theo lí thuyết,
ở thế hệ F
3
loại kiểu gen aa chiếm tỉ lệ
A. 60%. B. 50%. C. 65%. D. 67,5%.
Câu 15: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai AaBBDd ×
AaBbdd có tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình lần lượt là
A. 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 và 9 : 3 : 3 : 1.
B. 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 và 3 : 3 : 1 : 1.
C. 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 và 3 : 3 : 1 : 1.
D. 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 và 3 : 3 : 1 : 1.
Câu 16: Câu nào trong các câu sau là không đúng ?
A. Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch ARN mới tổng hợp
theo chiều 5
/
3
C. 24 kiểu gen và 8 kiểu hình D. 16 kiểu gen và 8 kiểu hình
Câu 20: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế.
A. phiên mã. B. nhân đôi ADN.
C. dịch mã. D. giảm phân và thụ tinh.
Câu 21: Cho các thông tin sau:
(1) Sử dụng enzim cắt giới hạn để cắt gen cần chuyển và mở plasmid.
Trang 2/7 - Mã đề thi 416
(2) Tách ADN chứa gen cần chuyển ra khỏi tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn.
(3) Sử dụng enzim ligaza để nối gen cần chuyển vào plasmit.
(4) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
(5) Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
(6) Tạo điều kiện để dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp được biểu hiện và thu nhận sản phẩm.
Trình tự các bước trong kĩ thuật cấy gen là:
A. (2) → (1) → (3) → (5) → (4) → (6). B. (2) → (1) → (3) → (4) → (5) → (6).
C. (1) → (2) → (3) → (4) → (5) → (6). D. (1) → (2) → (3) → (5) → (4) → (6).
Câu 22: Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa
cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi
của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen
B là
A. thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X B. mất một cặp G-X
C. thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T. D. mất một cặp A-T
Câu 23: Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể
lưỡng bội, nguyên nhân là do:
A. Vi khuẩn dễ bị kháng sinh tiêu diệt.
B. Vi khuẩn có bộ NST đơn bội và sinh sản nhanh.
C. Vi khuẩn có kích thước nhỏ, cấu trúc đơn giản.
D. Vi khuẩn có số lượng gen ít hơn sinh vật nhân thực.
Câu 24: Xét các phát biểu sau:
(1) Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ dẫn tới phát sinh đột biến gen.
(2) Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến.
AB
thu được F
1
. Ở F
1
, lấy ngẫu nhiên một cá thể có
kiểu hình mang 3 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là
A. 0,0357. B.0,0255. C. 0,25. D. 0,75.
Câu 31: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen
trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho số cá thể mang kiểu
gen có 2 cặp đồng hợp trội và 2 cặp dị hợp chiếm tỉ lệ
Trang 3/7 - Mã đề thi 416
A. 3/32. B. 9/64. C. 81/256. D. 27/64.
Câu 32: Trong quá trình giảm phân ở một con ruồi giấm người ta thấy 16% số tế bào khi giảm phân
không trao đổi chéo giữa gen A và B còn 84% số tế bào khi giảm phân hình thành giao tử có xảy ra trao
đổi chéo đơn giữa hai gen. Tần số hoán vị gen giữa gen A và B là bao nhiêu?
A. 16% B. 42% C. 24% D. 8%
Câu 33: Ở phép lai ♂AaBbDd x ♀Aabbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang
cặp gen Aa ở 20% số tế bào không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các cặp NST
khác phân ly bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen bb ở 10% số
tế bào không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các cặp NST khác phân ly
bình thường. Loại kiểu gen aabbdd ở đời con chiếm tỉ lệ là:
A. 72% B. 2,25% C. 4,5% D. 9%
Câu 34: Cho phép lai P: ♀
AaBbDd
×
♂AaBbDd. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở
một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra
bình thường. Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai trên
A. 20/81 B. 1/9 C. 8/9 D. 40/81
Câu 38: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
A. Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.
B. Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người.
C. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
D. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.
Câu 39: Ở một loài cỏ, quần thể ở phía trong bờ sông ra hoa kết hạt đúng vào mùa lũ về, quần thể ở bãi
bồi ven sông ra hoa kết hạt trước mùa lũ về nên không giao phấn được với nhau. Đây là ví dụ về
A. cách li cơ học. B. cách li nơi ở. C. cách li thời gian. D. cách li tập tính.
Câu 40: Khi nói về chọn lọc tự nhiên, điều nào sau đây không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng thay đổi tần số alen của quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể.
C. Hầu hết alen lặn là có hại nên chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh
hơn chống lại alen trội.
D. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình chứ không tác động trực tiếp lên kiểu gen.
Câu 41: Nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Mã di truyền có tính phổ biến. B. Mã di truyền có tính thoái hoá.
C. Bộ ba mở đầu ở hầu hết các sinh vật là AUG. D. Có 61 bộ ba mã hóa axit amin.
Câu 42: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không
đúng?
A. Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử
mARN.
B. Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5'→3' trên phân tử
mARN.
C. Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử
mARN.
D. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là
mêtiônin.
Trang 4/7 - Mã đề thi 416
Câu 43: Ở phép lai AabbDdEe x AaBbDdEe thu được F1. Lấy ngẫu nhiên một cá thể F1. Xác suất để
C. tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu.
D. nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen.
Câu 50: Quá trình nào sau đây sẽ tạo ra các alen mới?
A. Đột biến gen. B. Hoán vị gen.
C. Đột biến cấu trúc NST. D. Đột biến số lượng NST.
HẾT
Trang 5/7 - Mã đề thi 416
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1
NĂM 2015 MÔN THI: SINH HỌC
Trang 6/7 - Mã đề thi 416
Mã đề: 205 Mã đề: 357 Mã đề: 416 Mã đề: 534
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1 D 1 D 1 D 1 A
2 A 2 C 2 D 2 C
3 C 3 D 3 A 3 C
4 D 4 A 4 B 4 D
5 B 5 D 5 B 5 D
6 A 6 D 6 C 6 B
7 A 7 A 7 C 7 A
8 C 8 B 8 C 8 C
9 D 9 A 9 C 9 D
10 B 10 B 10 C 10 B
11 A 11 C 11 B 11 A
12 D 12 A 12 B 12 C
13 A 13 C 13 A 13 D
14 B 14 D 14 D 14 B
15 D 15 C 15 B 15 D
16 D 16 D 16 D 16 C
47 D 47 C 47 D 47 B
48 B 48 A 48 B 48 A
49 B 49 B 49 D 49 B
50 C 50 D 50 A 50 C
Trang 7/7 - Mã đề thi 416