NS: 3/9/2007 Tiết 1
NG: 6/9/2007
Bài mở đầu
I. Mục tiêu bài học:
- Giúp HS hiểu sơ lợc về môn Địa lý 6
- Nắm một cách khái quát về nội dung của môn Địa lý 6 từ đó nắm đợc phơng pháp
học tập môn này.
- GD ý thức học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị:
GV - Tài liệu tham khảo, giáo án.
HS - Tham khảo SGK trớc ở nhà.
III. Các hoạt động trên lớp:
1. ổn định tổ chức
2. bài mới.
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
? môn địa lý 6 giúp em hiểu biết những gì
GV: Ta có thể giải thích đợc các hiện tợng:
gió là gì ? khi nào thì trời có gió ? ma là gì
? khi nào thì trời có ma ?
? Môn ĐL6 đề cập đến những vấn đề gì?
? Các em cần cần học môn ĐL ntn để đạt
kết quả tốt
1- Môn ĐL giúp ta hiểu biét những gì ?
- Hiểu biết về trái đất, biết và giải thích
đợc những hiện tợng sảy ra trong đời sống
- Hiểu đợc thiên nhiên và cách thức sản
xuất của con ngời.
- Mở rộng những hiểu biết để thêm yêu
quê hơng đất nớc.
- Học sinh nắm đợcvị trí và tên(theo vị trí xa dần mặt trời) của các hành tinh trong hệ
mặt trời, biết một số đặc điểm của trái đất
- hiểu một số khái niện và công dụng của đờng kinh tuyến,vĩ tuyến,kinh tuyến gốc,vĩ
tuyến gốc.
- xác đinh đợc các đờng kinh tuyến gốc, vị tuyến gốc, nửa cầu bắc nửa câu nam,
đông- tây.
II. Chuẩn bị
- quả địa cầu
- H1,2,3 SGK phóng to
III.Các hoạt động trên lớp .
1. ổn định
2. kiểm tra bài cũ
? hãy nêu nội dung của môn địa lý 6
? phơng pháp để học tốt môn địa lý 6
3/ Bài mới
Vào bài: Trong vũ trụ bao la trái đất của chúng ta nhỏ nhng là thiên thể duy nhất
trong hệ mặt trời của chúng ta có sự sống. Từ xa sa con ngời đã tìm cách khám phá
những bí ẩn của trái đất về hình dạng, kích thớc, vị trí của trái đất. Vậy những vấn đề đó
đợc các nhà khoa học giải đáp nh thế nào đó là nội dung bài học hôm nay
GV: Hành tinh là những ngôi sao không
tự phát sáng. Mặt trời là những ngôi sao
tự phát sáng.
GV treo tranh hệ mặt trời lên bảng
GV hệ mặt trời là hệ gồm các hành tinh
quay xung quanh nó.
? Hệ mặt trời gồm có mấy hành tinh
? Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ
tự xa dần mặt trời
? Nếu trái đát ko nàm ở vị trí thứ 3 mà
nằm ở vị trí Sao thuỷ- Sao kim thì trái
có câu trả lời đúng về hình dạng của TĐ
? TĐ có hình dạng ntn
Quan sat H2 SGK
? đọc độ dài bán kính, kích thớc đờng
xích đạo?
? nhận xét gì về kích thớc trái đất?
? Các đờng nối các điểm cực Bắc và
Nam là những đờng gì?
? Độ dài các đờng ntn
? Các vòng tròn trên quả địa câu là
những đờng gì?độ dài của chúng?
GV: trên thực tế bề mặt TĐ không có
các đờng kinh vĩ tuyến nó chỉ đơc biểu
hiện trên bản đồ,qủa địa cầu theo quy ớc
quốc tế thì kinh tuyến gốc
Ngời ta quy ớc các đờng kinh tuyến và
vĩ tuyến để xác định: bán cầu Đông-
Tây-Bắc-Nam.
? Đối diện kinh tuyến gốc 0 độ là kinh
tuyến bao nhiêu độ
b.Kích th ớc :
- TĐ có kích thớc rất lớn
- Có diện tích:510 triệu km
2
c.Hệ thống kinh- vĩ tuyến :
- Các đờng nối liền 2 điểm cực Bắc và cực
Nam đó gọi là các đờng kinh tuyến và có độ
dài bằng nhau
5. H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm BT cuối bài
- Chuẩn bị trớc bài 2 " Bản đồ- cách vẽ bản đồ"
IV. Rút kinh nghiệm:
NS: 16/ 9/ 2007 Tiết 3
NG: 18/ 9/ 2007 bản đồ - cách vẽ bản đồ
I . Mục tiêu bài học
- HS trình bày đợc khái niệm bản đồ và 1 vài đặc điểm của bản đồ đợc vẽ theo các
phơng pháp chiếu đồ khác nhau.
- Biét đợc 1 số công việc cơ bản khi vẽ bản đồ
II. chuẩn bị:
- Quả địa cầu
- Một số bản đồ khác nhau
III. Các hoạt động trên lớp:
1. ổn định tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ
? Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời ? Nêu ý nghĩa?
? xác định trên quả địa cầu các đờng kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, Bán cầu B-
N-Đ-T
3. Bài mới:
Vào bài: GV treo 1 số loại bản đồ lên bảng
? Đây là gì ( bản đồ)
? Bản đồ là gì? cách vẽ bản đồ ntn? Ta cùng tìm hiểu bài số 3.
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
? Bản đồ là gì
? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc
học môn địa lí?
( Có bản đồ để có khái niệm chính sácvề
vị trí, sự phân bố các đối tợng, hiện tợng
- Là hình vẽ thu nhỏ tơng đối chính sác
về 1 vùng đất hay toàn bộ bề mặt trái đất lên
mặt phẳng của giấy.
2, Vẽ bản đồ:
- Là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái
đất lên mặt phẳng của giấy bằng các phơng
pháp chiếu đồ.
- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có
sự biến dạng so với thực tế. Cang về 2 cực
sự sai lệch càng lớn.
3. Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ.
bản đồ ngời ta kết hợp sử dụng nhiều ph-
ơng pháp chiếu đồ khác nhau
GV: Yêu cầu đọc mục 2
? Để vẽ đợc bản đồ phải lần lợt làm
những công việc gì?
? Bản đồ có tầm quan trọng ntn trong
việc học môn ĐL
- Thu thập thông tin về đối tợng địa lí
- Tính tỉ lệ, lựa chọn các ký hiệu để thể
hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ.
4. Tầm quan trọng của bản đồ trong việc
học môn địa lí.
- cung cấp cho ta những khái niệm chính
sác về vị trí, sự phân bố các đối tợng, hiện t-
ợng địa lí tự nhiên - kinh tế - xã hội ở các
vùng đất khác nhau trên bản đồ.
4. củng cố:
? Bản đồ là gì ? tầm quan trọng của bản đồ trong việc học môn ĐL?
giới thiệu vị trí phần ghi tỷ lệ.
? Tử số chỉ giá trị gì?
? Mẫu số chỉ gjá trị gì?
? Tỷ lệ bản đồ là gì
GV giải thích:
1 = 1 = 1km
1. ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ.
a. Tỷ lệ bản đồ:
- Là tỷ số giữa khoảng cách trên bản đồ
với khoảng cách ngoài thực địa.
100.000cm 1.000 m
? Tính 1 ; 1
1.000.000 10.000
Quan sát hình 8 - 9 cho biết:
? Mỗi cm trên bản đồ tơng ứng với bao
nhiêu m ở ngoài thực địa
? Bản đồ nào có tỷ lệ lớn hơn
? Bản đồ nào thể hiện chi tiết hơn
? Tỷ lệ bản đồ cho ta biết điều gì
? Tỷ lệ bản đồ biểu hiện ở mấy dạng
Quan sát hình 8 - 9
? Bản đồ nào có tỷ lệ lớn hơn
? Bản đồ nào thể hiện các đối tợng
chính sác hơn, chi tiết hơn? ( H 8)
? Muốn bản đồ có độ chi tiết cao cần sử
dụng loại bản đồ nào ?
Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK
? Nêu trình tự cách đo, tính khoảng
cách?
GV chia lớp làm 4 nhóm:
IV. Rút kinh nghiệm:
NS: 24/ 9/ 2007 Tiết 5
NG: 2/ 10/ 2007 Phơng hớng trên bản đồ.
Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
I. Mục tiêu bài học:
- HS biết và nhớ các quy định về phơng hớng trên bản đồ.
- Hiểu thế nào là Kinh - vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm.
- Biết cách tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và
trên quả địa cầu.
II. Chuẩn bị:
- Bảng phụ vẽ H10, 11 SGK trang15
- Bản đồ các nớc khu vực Đông nam á.
- Quả địa cầu.
III. Các hoạt động trên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Tỉ lệ bản đồ là gì
Gọi HS làm BT 2- 3 SGK trang 14
3. Bài mới: Vào bài ( sử dụng mở đầu SGK )
GV treo H10 lên giới thiệu cách xác
định phơng hớng trên bản đồ.
? muốn xác định phơng hớng trên bản
đồ còn dựa vào các yếu tố nào?
GV Trên thực tế có nhiều loại bản đồ
không sử dụng các đờng kinh - vĩ tuyến
thì ta phải xác định phơng hớng trên bản
đồ bằng cách nào?
( Tìm mũi tên chỉ hớng Bắc )
Quan sát H11 SGK trang 15
Vĩ độ ở dới.
VD: Điểm C 20
0
T
10
0
B
3. Bài tập:
a. Xác định hớng bay
+ HN -> Viêng Chăn hớng Tây Nam
+ HN -> Gia các ta hớng Nam
+ HN -> Ma ni la hớng Đông Nam
+ Cu a la Lăm pơ -> Băng Cốc hớng Bắc
+ Cu a la Lăm pơ -> Ma ni la hớng Đông
Bắc
+ Nhóm 2: từ HN -> Gia các
ta
+ Nhóm 3: từ HN -> Ma ni
la
+ Nhóm 4: từ Cu a la Lăm pơ ->
Băng Cốc
+ Nhóm 5: từ Cu a la Lăm pơ ->
Manila
+ Nhóm 6: từ Mani la -> Băng
Cốc
Quan sát H 12
Yêu cầu 6 nhóm xác định toạ độ ĐL của
các điểm A, B, C trên bản đồ.
0
0
15
0
B
c. Tìm các điểm có toạ độ ĐL:
130
0
Đ 100
0
Đ
10
0
B 10
0
B
d. Hớng đi từ O -> A,B,C,D
+ Từ O ->A hớng Bắc
+ Từ O ->B hớng Đông
+ Từ O ->C hớng Nam
+ Từ O ->D hớng Tây
4. Củng cố:
- GV treo bảng phụ các hớng gọi HS lên xác định.
- GV dùng quả địa cầu gọi HS lên xác định BT 1 SGK trang 17.
5. H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm BT cuối bài.
- Chuẩn bị trớc bài 5 " Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ "
IV. Rút kinh nghiệm:
NS: 30/ 9/ 2007 Tiết 6
Dựa vào khoảng cách các đờng đồng mức ở
2 sờn phía Đông và phía Tây
? Hãy cho biết sờn nào có độ dốc lớn hơn?
- Muốn biết đợc nội dung và ý nghĩa của
kí hiệu ta phải đọc bảng chú giải.
- Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng
và có tính quy ớc.
- có 3 loại kí hiệu:
+ Kí hiệu điểm.
+ Kí hiệu đờng.
+ Kí hiệu diện tích.
- Có 3 dạng kí hiệu:
+ Kí hiệu hình học.
+ Kí hiệu chữ.
+ Kí hiệu tợng hình.
- Kí hiệu phản ánh vị trí, sự phân bố đối t-
ợng địa lí trong không gian.
2. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
- Biểu hiện độ cao của địa hình bằng
thang màu hoặc bằng đờng đồng mức.
- Quy ớc trong bản đồ giáo khoa VN:
+ Từ 0 -> 200 m Màu xanh lá cây
+ Từ 200 -> 500 m Màu vàng hay hồng
nhạt
+ Từ 500 ->1000 m Màu đỏ
+ Trên 2000m Màu nâu
4. Củng cố:
Khi quan sát các đờng đồng mức ở hình 16
? Tại sao ta lại biết sờn nào dốc hơn?
GV yêu cầu các nhóm tính và vẽ sơ đồ
lớp học
a. Địa bàn gồm :
- Kim nam châm
+ phía Bắc màu xanh
+ phía Nam màu đỏ
- Vòng chia độ: có số độ từ 0
0
->360
0
+ Hớng Bắc 0
0
+ Nam 180
0
+ Đông 90
0
+ Tây 270
0
b. Cách sử dụng:
- Đặt địa bàn trên 1 mặt phẳng
- Xoay đầu kim màu xanh trùng với 0
0
-> h-
ớng Bắc.
c. Vẽ sơ đồ:
- Khung lớp học và các chi tiết trong lớp
- Hớng ( mũi tên chỉ hớng)
- Tên sơ đồ
- Tỉ lệ.
3. Các đờng nối liền các điểm Cực Bắc và Cực Nam là:
A, Đờng Vĩ tuyến B, Đờng Xích đạo
C, Đờng Kinh tuyến. D, Đờng Vĩ tuyến gốc
4. Các đờng nằm ngang vuông góc với các đờng Kinh Tuyến có độ dài nhỏ dần từ
Xích đạo về 2 cực là:
A, Đờng Vĩ tuyến. B, Đờng Kinh tuyến gốc.
C, Đờng Kinh tuyến D, Đờng Vĩ tuyến gốc
5. Đối diện với Kinh tuyến gốc là Kinh tuyến bao nhiêu độ?
A. 120
0
B. 270
0
C. 360
0
D. 180
0
6.Các đờng Kinh tuyến có độ dài nh thế nào?
A, Bằng nhau. B, Không bằng nhau.
II. Tự luận:
Câu 1:
Nêu ý nghĩa của Trái đất năm ở vị trí thứ 3 trong hệ Mặt trời?
Câu 2:
Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc dạy và học môn Địa lí?
Câu 3:
Xác đinh toạ độ địa lí của các điểm (A,B) trên lợc đồ: 20
0
10
- Với khoảng cách vừa đủ để Nớc tồn tại ở thể lỏng. Là 1 trong những điều kiện rất
quan trọng để góp phần tạo nên trái đất là hành tinh duy nhất trong Hệ mặt trời có sự
sống.
Câu2: (3 điểm)
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tơng đối chính xác về 1 vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái
đất lên 1 mặt phẳng.( 1,25 điểm)
- Tầm quan trọng của Bản đồ trong dạy và học Môn Địa lí: Cung cấp cho ta những
khái niệm chính sác về vị trí, sự phân bố các đối tợng, hiện tợng Địa lí Tự nhiên, Dân
c, KT- XH ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ.( 1,75 điểm)
Câu 3: (2 điểm)
Mỗi ý đúng 1 điểm.
- Điểm A: 10
0
T - Điểm B: 20
0
Đ
10
0
B 0
0
IV. Rút kinh nghiệm:
Lớp Số HS Đ 9 -10 Đ 7 - 8 Đ 5 - 6 Đ 4 - 3 Đ 1 - 2
6
12
Tỉ lệ 100%
NS: 25/ 10/ 2007 Tiết 9
NG: 3/ 11/ 2007 sự vận động tự quay quanh trục
của trái đất và các hệ quả.
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức.
? Thời gian TĐ tự quay 1 vòng quanh
trục trong 1 Ngày đêm đợc quy ớc là
bao nhiêu giờ?
? Cùng 1 lúc trên TĐ có bao nhiêu giờ
khác nhau? ( 24 giờ)
? Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu
Kinh tuyến?
1. Sự vận động của Trái đất quanh trục.
- Trái đất tự quay quanh 1 trục tởng tợng nối
liền 2 cực và nghiêng 66
0
33' trên mặt phẳng
quỹ đạo.
- Hớng tự quay quanh trục của TĐ theo h-
ớng từ Tây -> Đông.
- Thời gian tự quay 1 vòng hết 24 giờ ( 1
Ngày đêm)
- Chia bề mặt TĐ làm 24 khu vực giờ. Mỗi
khu vực có 1 giờ riêng gọi là giờ khu vực.
( 360
0
Kinh tuyến: 24 giờ = 15
0
Kinh
tuyến)
Quan sát H20 sgk trang 20
? VN nằm ở múi giờ thứ mấy? ( Thứ
7)
từ T->Đ)
Yêu cầu : Quan sát H22 sgk trang 23
? Từ O->S Vật chuyển động bị lệch về
bên nào?
? Từ P->N Vật chuyển động bị lệch về
bên nào?
GV. Sự vận động tự quay quanh trục
của TĐ đã làm lêch hớng chuyển động
của Gió, Dòng Biển các Vật thể rắn nh
đờng đi của các viên đạn pháo
- Giờ gốc (GMT) là khu vực có đờng kinh
tuyến gốc đi qua chính giữa là khu vực giờ
gốc và đợc đánh số 0( còn đợc gọi là giờ quốc
tế)
- Phía Đông cógiờ sớm hơn phía Tây
- Kinh tuyến 180
0
là đờng đổi ngày quốc tế.
2. Hệ quả của sự vận động tự quay quanh
trục của TĐ.
a. Hiện tợng Ngày Đêm.
- Khắp mọi nơi trên TĐ đều lần lợt có Ngày
và đêm.
+ Diện tích đợc mặt trời chiếu sáng -> Ngày.
+ Diện tích nằm trong bóng tối -> Đêm.
b. Sự lệch hớng do vận động tự quay củaTĐ.
- Các vật thể chuyển động trên bề mặt trái
đất đều bị lệch hớng.
+ Nửa cầu Bắc vật c/đ bị lệch về bên phải.
3. Bài mới:
Vào bài: Ngoài sự vận động tự quay quanh trục TĐ còn chuyển động quanh
Mặt trời. Sự chuyển động tịnh tiến này đã sinh ra những hệ quả quan trọng nào?
có ý nghĩa ntn đối với sự sống trên TĐ ta cùng tìm hiểu bài 8
Yêu cầu HS nhắc lại:
? TĐ tự quay quanh trục theo hớng nào?
? Độ nghiêng của trục TĐ?
GV treo H23 sgk phóng to.
Yêu cầu HS theo dõi chiều mũi tên c/đ.
? Cùng 1 lúc TĐ tham gia mấy c/đ?
( Quanh trục và quanh Mặt trời ).
? TĐ c/đ quanh Mặt trời theo hớng nào?
? TĐ c/đ 1 vòng quanh trục hết bao
nhiêu thời gian? (24 giờ/ 1 ngày đêm).
? Thời gian TĐ c/đ hết 1 vòng quanh
Mặt trời là bao nhiêu?
? 1 Năm có bao nhiêu ngày, tháng?
? Các ngày trong tháng đợc quy định
ntn?
GV giới thiệu cách tính các ngày trong
tháng.
? Khi c/đ quanh quỹ đạo khi nào TĐ
gần Mặt trời nhất? Khoảng cách là bao
1.Sự chuyển động của TĐ quanh Mặt trời.
- TĐ chuyển động quanh Mặt trời theo hớng
từ Tây sang Đông trên một quỹ đạo có hình
Elíp gần tròn.
- Thời gian TĐ chuyển động quanh Mặt trời
trọn 1 vòng hết 365 ngày 6 giờ.
nhau.)
? Cách tính Mùa theo Dơng lịch và Âm
lịch có giống nhau không?
( Dơng lịch tính theo sự c/đ của MTrời
Âm lịch tính theo sự c/đ của Mặt Trăng)
- Khi chuyển động quanh quỹ đạo trục của
TĐ bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi và
luôn hớng về 1 phía.
2. Hiện t ợng các Mùa.
- Sự phân bố ánh sáng, lợng nhiệt và cách
tính mùa ở 2 nửa cầu Bắc và Nam hoàn toàn
trái ngợc nhau.
* Ngày 22/ 6:
- Nửa cầu Bắc là mùa Nóng có ngày Hạ chí (
mùa Hạ )
- Nửa cầu Nam là mùa lạnh có ngày Đông
chí ( mùa Đông )
* Ngày 22/12:
- Nửa cầu Nam là mùa Nóng có ngày Hạ chí
( mùa Hạ )
- Nửa cầu Bắc là mùa lạnh có ngày Đông chí
( mùa Đông )
* Ngày 21/3:
- Nửa cầu Bắc có ngày Xuân phân(Mùa
Xuân)
- Nửa cầu Nam có nhày Thu phân( Mùa
Thu)
+ Là mùa chuyển tiếp từ Lạnh -> Nóng
* Ngày 23/9:
-Nửa cầu Nam có ngày Xuân phân(Mùa
? Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên TĐ?
Gọi 2 HS điền vào ô trống của bảng sau cho hợp lí
Ngày Tiết Bán cầu Mùa Tại sao
22/ 6 Hạ chí
Đông chí
22/
12
Hạ chí
Đông chí
3. Bài mới
Vào bài: Sử dụng mở bài SGK
GV treo lợc đồ H24
? Vì sao trục sáng tối ST và trục Trái đất
BN không trùng nhau?
( Trục TĐ nghiêng so với mặt phẳng quỹ
đạo là 23
0
27'. Trục sáng tốivuông góc với
mặt phẳng quỹ đạo. 2 đờng này cắt nhau
ở 2 địa cực tạo thành góc 23
0
27' )
Dựa vào H24 cho biết:
? Vào ngày 22/ 6 ánh sáng Mặt trời
chiếu vuông góc vào mặt đất ở vĩ tuyến
bao nhiêu? Vĩ tuyến đó đợc gọi là đờng
gì?
? Vào ngày 22/ 12 ?
GV treo bảng yêu cầu:
Ngày > Đêm
Ngày > Đêm
Ngày = 24 giờ
Hạ Càng lên vĩ độ cao ngày càng dài ra.
Từ 66 33'B -> Cực có ngày dài suốt
24 giờ.
Xích
đạo
0
0
Ngày - Đêm Quanh năm ngày = Đêm
Nam
bán
cầu
20
0
N
40
0
N
66
0
33'N
Ngày <Đêm
Ngày <Đêm
Đêm = 24 giờ
Đông Càng lên vĩ độ cao ngày càng ngắn
lại. Từ 66 33'B -> Cực có đêm dài
suốt 24 giờ.
? Em có nhận xét gì về hiện tợng
Vĩ độ Số ngày có ngày =
24h
Số ngày có đêm =
24h
Mùa
22/ 6 66
0
33'B
66
0
33'N
1
0
0
1
Hạ
Đông
22/
12
66
0
33'B
66
0
33'N
0
1
1
0
Đông
- Chuẩn bị trớc bài 10 " Cấu tạo bên trong của TĐ "
IV. Rút kinh nghiệm:
NS: 18/ 11/ 2007 Tiết 12
NG: 1/ 12/ 2007
cấu tạo bên trong của trái đất
I Mục tiêu bài học
1. Kiến rhức.
- Biết và trình bày đợc cấu tạo bên trong của TĐ gồm 3 lớp: Lớp vỏ, Lớp trung gian, Lớp
lõi ( nhân) và trình bày đợc đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất và
nhiệt độ.
- Biết đợc vỏ TĐ đợc cấu tạo do 7 địa mảng lớn và 1 số địa mảng nhỏ ghép lại tạo thành.
Các địa mảng có thể di chuyển dãn tách nhau hoặc xô vào nhau tạo nên địa hình Núi và
hiện tợng động đất, núi lửa.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, hình để nắm bắt đợc cấu tạo của TĐ.
II. Chuẩn bị.
- Quả địa cầu
- Tranh cấu tạo bên trong của TĐ.
- Tranh các địa mảng của vỏ TĐ. ( Bản đồ Tự nhiên TG)
III. Các hoạt động trên lớp.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Trái đất có 2 vận động chính: Hãy kể tên và nêu hệ quả của mỗi vận động?
3. Giảng bài mới.
Vào bài: TĐ là hành tinh duy nhất trong hệ MTrời có sự sống chính vì vậy từ lâu các nhà
khoa học đã dày công tìm hiểu TĐ đợc cấu tạo nh thế nào? sự phân bố các lục địa và đai d-
ơng ntn? Cho đếnnay vẫn còn nhiều bí ẩn. Vậy để tìm hiểu về những vấn đề đó ta cùng
nhau tìm hiểu bài 10
GV. Để tìm hiểu các lớp đất sâu trong
lòng TĐ côn ngời không thể quan sát
? Lớp này có ảnh hởng đến đời sống
của XH loài ngời không? Tại sao?
? Nêu đặc điểm của lớp lõi ( nhân)?
GV. Chuyển ý: Lớp vỏ mỏng nhất nh-
ng quan trọng nhất. Vậy lớp vỏ có cấu
tạo ntn ta tìm hiểu
? Hãy kể tên các Châu lục và Đại d-
ơng trên TG?
Quan sát H27 sgk hãy:
? Nêu các địa mảng chính của TĐ?
? Vỏ TĐ có phải là một khối liên tục
không?
? Trên vỏ TĐ có các thành phần tự
nhiên nào?
? Các địa mảng di chuyển có các cách
tiếp xúc nào?
? Kết quả của các cách tiếp xúc đó?
( + 2 mảng tách xa nhau thì vật chất ở
chỗ tiếp xúc sẽ phun trào lên hình thành
các dãy núi ngầm dới Đại dơng.
+ 2 địa mảng xô vào nhau đất đá bị
nén ép nhô lên thành núi đồng thời xuất
hiện động đất và núi lửa.)
vì đó là nơi tồn tại của các thành phần tự
nhiên,môi trờng và XH loài ngời.
- Lớp trung gian: Có thành phần vật chất ở
trạng thái dẻo quánh là nguyên nhân gây
nên sự di chuyển của các lục địa trên bề mặt
TĐ.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, xác định vị trí các châu lục và đại dơng trên bản đồ và quả
địa cầu.
II. Chuẩn bị.
- Quả địa cầu.
- Bản đồ tự nhiên TG
III. Các hoạt động trên lớp.
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
Gọi 2 HS lên làm BT3.
? Cấu tạo bên trong của TĐ gồm mấy lớp? Tầm quan trọng của lớp vỏTĐ đối với
XH loài ngời?
3. Giảng bài mới.
Vào bài: Lớp vỏ TĐ có tổng diện tích các lục địa và đại dơng là 510 triệu km
2
. Trong đó
các lục địa có diện tích là 149 triệu km
2
còn đại dơng 316 triệu km
2
. Vậy sự phân bố các lục
địa và đại dơng trên bề mặt TĐ nh thế nào ta tìm hiểu bài 11
GV. Treo bản đồ TG lên giới thiệu:
Các Chaau lục và Đại dơng cho HS
quan sát.
Yêu cầu quan sát H28 sgk trang 34
hãy :
? Tỷ lệ diện tích Lục địa và Đại dơng
ở 2 nửa cầu Bắc và Nam?
? Các Lục địa tập trung ở nửa cầu
+ Lục địa Ôxtrây lia
+ Lục địa Nam cực
- Lục địa á - Âu có diện tích lớn nhất nằm ở
nửa cầu Bắc.
- Lục địa Ôxtrây lia có diện tích nhỏ nhất
nằm ở nửa cầu Nam.
- Lục địa phân bố ở Bắc bán cầu là Lục địa á
- Âu, Lục địa Bắc Mĩ.
- Lục địa phân bố ở Nam bán cầu là Lục địa
Ôxtrây lia, Nam Mĩ và Nam Cực.
3. Bài tập 3.
- Rìa lục địa gồm:
+ Thềm lục địa: 0m -> 200m
+ Sờn lục địa: 200m -> 2500m
Hãy quan sát H29 sgk trang 35:
? Rìa Lục địa gồm những bộ phận
nào?
? Nêu độ sâu của từng bộ phận?
? Rìa lục địa có giá trị ntn đối với đời
sống và sản xuất của con Ngời?
( Bãi tắm, làm Muối, đấnh bắt Cá, khai
thác dầu)
Dựa vào bảng trang 35 sgk hãy cho
biết:
? Nếu diện tích của bề mặt TĐ là 510
triệu km
2
thì diện tích bề mặt các Đại
dơng chiếm bao nhiêu % ?
5. Hớng dẫn về nhà.
- Học bài và làm bài tập cuối bài.
- Đọc bài đọc thêm
- Chuẩn bị trớc bài 12 " Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa
hình bề mặt trái đất ".
IV. Rút kinh nghiệm.
NS: 24/ 11/ 2007 Tiết 14
NG: 15/ 12/ 2007
Tác động của nội lực và ngoại lực
trong việc hình thành địa hình bề mặt trái đất
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức.
- Hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt TĐ là do tác động của Nội lực và
Ngoại lực, 2 lực này có tác động đối nghịch nhau.
- Hiểu nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tợng động đất và núi lửa, nắm đợc cấu
tạo của 1 ngọn núi lửa.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, mô tả hình ảnh để nhận biết kiến thức.
II. Chuẩn bị.
- Bản đồ tự nhiên TG.
- Tranh ảnh về động đất núi lửa.
III. Các hoạt động trên lớp.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các Lục địa và Đại dơng trên bản đồ TG?
3. Bài mới:
Vào bài: Sử dụng mở đầu SGK.
GV. Huớng dẫn HS quan sát bản đồ
TG.
? Em có nhận xét gì về địa hình bề
? Núi lửa có ảnh hởng tới cuộc sống
con Ngời ntn?
? VN có địa hình núi lửa không? Phân
bố ở đâu?
GV. Treo bản đồ TG lên giới thiệu "
Vành đai lửa Thái Bình Dơng" phân bố
7200 ngọn Núi lửa sống vẫn đang hoạt
động mãnh liệt.
1. Tác động của Nội lực và Ngoại lực.
- Nội lực là những lực sinh ra từ trong lòng
TĐ làm thay đổi vị trí của các lớp đất đá của
vỏ TĐ dẫn tới hình thành địa hình nh tạo
Núi, tạo Lục, hoạt động của động đất và núi
lửa.
- Ngoại lực là những lực sảy ra bên trên bề
mặt TĐ, chủ yếu là quá trình phong hóa các
loại đá và quá trình xâm thực, sự vỡ vụn của
đá do nhiệt độ không khí, biển động
- Nội lực và Ngoại lực là 2 lực đối nghịch
nhau sảy ra đồng thời tạo nên địa hình bề
mặt TĐ.
2. Núi lửa và động đất.
a. Núi lửa.
- Núi lửa là hình thức phun trào Mắcma từ
dới sâu lên trên bề mặt đất.
- Núi lửa ngừng phun dung nham bị phân
hủy tạo thành lớp đất đỏ phì nhiêu thuận lợi
Núi trẻ.
- Biết thế nào là địa hình Cácxtơ.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng chỉ bản đồ TG những vùng núi già, núi trẻ nổi tiếng.
II. Chuẩn bị.
- Bản đồ tự nhiên TG.
- Bảng phân loại núi theo độ cao.
- Biểu đồ thể hiện độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của Núi.
III. Các hoạt động trên lớp.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Tại sao nói: Nội lực và Ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau?
3. Bài mới.
Vào bài: Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau sảy ra đồng thời tạo nên địa hình bề
mặt TĐ. Vậy địa hình TĐ có đặc điểm gì? Ta cùng tìm hiểu bài 13
GV: Địa hình bề mặt TĐ có Núi, Đồi,
Đồng Bằng, Cao Nguyên đầu tiên
chúng ta tìm hiểu:
Yêu cầu quan sát H36 sgk trang 43 và
dựa vào vốn hiểu biết của mình hãy cho
biết:
? Núi là gì?
? Độ cao của Núi?
? Núi có mấy bộ phận? Mô tả đặc
điểm của từng bộ phận?
1. Núi và độ cao của Núi
- Núi là dạng địa hình nhô cao nổi bật trên
bề mặt Trái đất.
- Độ cao thờng trên 500m so với mực nớc
Biển.
ợc đo theo chiều thẳng đứng từ đỉnh Núi (đồi)
đến điểm nằm ngang so với mực nớc Biển.
- Độ cao tơng đối đợc tính là khoảng cách đ-
ợc đo theo chiều thẳng đứng từ đỉnh Núi (đồi)
đến chỗ thấp nhất của chân Núi (đồi).
2. Núi già, Núi trẻ.Núi trẻ Núi già
Đặc điểm
hình thái
- Độ cao lớn do ít bị bào mòn
- Đỉnh cao nhọn, sờn dốc,
thung lũng sâu
- Bị bào mòn nhiều
- Đỉnh tròn, sờn thoải, thung lũng rộng
Thời gian
hình
thành
(Tuổi)
- Cách đây hàng trục triệu
năm hiện vẫn còn đợc nâng
lên với tốc độ chậm
- Cách đây hàng trăm triệu năm.
1 số dãy
núi điển
hình.
Dãy Anpơ ( Châu Âu)
Dãy Himalaya ( Châu á )
Dãy Anđét ( Châu Mĩ )
gì?
giá trị du lịch lớn.
- Đá vôi cung cấp vật liệu xây dựng.
4. Củng cố.
? Nêu sự khác biệt về độ cao Tơng đối và độ cao tuyệt đối?
? Núi già và Núi trẻ khác nhau ở điểm nào?
? Địa hình Cácxtơ có giá trị kinh tế ntn?
5. Hớng dẫn về nhà.
- Học bài và làm bài tập cuối bài.
- Đọc bài đọc thêm.
- Ôn lại kiến thức từ bài 7 -> bài 13 tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì I.
IV. Rút kinh nghiệm:
NS: Tiết 16
NG: Ôn tật học kì I
I. Mục tiêu.
- Nhằm đánh giá chất lợng học tập của HS nhằm
NS: Tiết 18
NG: Địa hình bề mặt trái đất ( tiếp theo )
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Nắm đợc đặc điểm hình thái 3 dạng địa hình: Đồng bằng, Cao nguyên và Đồi. Qua quan sát tranh
ảnh hình vẽ.
- Chỉ đúng 1 số Đồng bằng, cao nguyên lớn của TG trên bản đồ.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, mô tả kênh hình.
- Rèn kĩ năng xác định, chỉ bản đồ.
II. Chuẩn bị.
- Bản đồ tự nhiên VN và tự nhiên TG.
- Mô hình Đồng bằng, Cao nguyên.