KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT KHÔNG CÓ TÍNH OXH
1. X là kim loại khi cho phản ứng với HCl sinh ra hiđro rất nhanh, đồg thời làm dd nóng lên và khi cho vào
nước thì giải phóng hiđro ngay ở điều kiện thường. Vậy X có thể là những kim loại nào sau đây:
A K, Na, Ca, Fe B, K, Na, Ca, Mg C.K, Na, Fe D.K, Na, Ca
2. Khi cho 17,4gam hỗn hợp Y gồm sắt, đồng, nhôm phản ứng hết với dd H
2
SO
4
loãng ta thu được 6,4gam
chất rắn, dd A và 9,856 lít khí B ở 27,3
0
C, 1atm. Dung dịch H
2
SO
4
đã dùng có nồng độ 2M và đã được lấy
dư 10% so với chất cần thiết để phản ứng(thể tích dd không thay đổi trong ống nghiệm). Nồng độ mol các
muối trong dd A:
A 0,355M và 0,455M B. Đều là 0,455M
C0,545M và 0,455M D. Đều là 0,225M
3. Người ta có thể điều chế kim loại Na bằng cách:
A. Điện phân dung dịch NaCl.
B. Điện phân NaCl nóng chảy.
C. Dùng K cho tác dụng với dung dịch NaCl.
D. Khử Na
2
O bằng CO.
4.Hoà tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H
2
SO
4
hết
C. Mg và Zn dư, H
2
SO
4
hết
D. Mg hết, H
2
SO
4
hết, Zn
7.Hoà tan hoàn toàn 14 gam kim loại X vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít H
2
(đkc), biết kim loại thể
hiện hóa trị II, vậy kim loại đó là:
A. Fe B. Cu C. Zn D. Mg
8.: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
10 %, thu được
2,24 lít khí H
2
(ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:
A. 101,68 gam B. 88,20 gam C. 101,48 gam D. 97,80 gam
9: Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H
2
(ở
đktc). Thể tích khí O
2
(đktc) và dung dịch chứa m gam muối tan. Tên hai kim loại và khối lượng m là
A. 11 gam; Li và Na. B. 18,6 gam; Li và Na.
C. 18,6 gam; Na và K. D. 12,7 gam; Na và K.
17. Hoà tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp 2 kim loại X và Y bằng dung dịch HCl thu được dung dịch A và khí H
2
.
Cô cạn dung dịch A thu được 5,71 gam muối khan. Hãy tính thể tích khí H
2
thu được ở đktc.
A. 0,56 lít. B. 0,112 lít.
C. 0,224 lít D. 0,448 lít
18.Cho 1,67 gam hỗn hợp 2 kim loại ở hai chu kỳ lien tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl
dư thoát ra0,672 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại đó là:
A. Be và Mg B.Mg và Ca
C. Sr và Ba D. Ca và Sr
19. Lấy 2,98 gam hh X gồm Zn và Fe vào 200ml dd HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta cô cạn
đ(trong đk không có oxi) thì được 5,82 gam chất rắn. Tính thể tích H2 bay ra (đktc)
A. 0,224 lít B. 0,896 lít C. 0,448 lít D. Kết quả khác.
20. Ngâm một kim loại M có khối lượng 50gam trong đ H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu được 336ml khí ở
đktc và thấy khối lượng kim loại đó giảm 1,68% so với ban đầu. Kim loại M đó là:
A. Zn B. Al C. Mg D. Fe
21. Cho 8.5 gam hỗn hợp gồm Na và K vào 100ml dd H2SO4 loãng 0,5 M và HCl 1,5M thoát ra 3,36 lít khí
ơ đktc. Cô cạn cẩn thận dd sau phản ứng thu được mgam chất rắn khan . Giá trị của m là:
A. 20,175 gam B. 17,975 gam
C. 18,625 gam D. 19,475 gam
22. Cho m gam kim loại Na vào 200ml dd HCl 1M. Cô cạn dd X thu Được 19,7 gam chất rắn khan. Giá trị
của m là:
A. 8,05 gam B. 6,9 gam C. 4.6 gam D. 9,2 gam
23. Cho m gam hh bột Al và Mg vào 250ml dd chứa hh axit HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được 5,32 lít khí
H2(đktc) và dd Y(coi thể tích dd không thay đổi). Dung dịch Y có giá trị pH là: