HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ - Pdf 28

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐH THUỶ LỢI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ
ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2011/TT-BGDĐT
Ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Văn bản này là Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ
(được ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) của Trường Đại học thuỷ lợi. Trong văn
bản này nhắc lại tất cả các Điều của Quy chế và những điểm cụ thể hoá của Trường Đại
học Thuỷ lợi khi thực hiện Quy chế.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.Văn bản này quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ bao gồm: Cơ sở đào tạo;
Tuyển sinh; Chương trình đào tạo; Tổ chức đào tạo; Thanh tra, kiểm tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.
2.Văn bản này được áp dụng cho các cơ sở đào tạo thuộc Trường Đại học Thuỷ lợi.
Điều 2. Mục tiêu đào tạo
Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực
hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những
vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo.
Điều 3. Thời gian đào tạo
1. Học viên học trong giờ hành chính thời gian đào tạo là 1,5 năm;

d) Tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ;
đ) Thường xuyên cập nhật kiến thức mới , cải tiến phương pháp giảng dạy , nâng
cao chất lượng đào tạo, thực hiện tư vấn giúp đỡ học viên trong học tập và nghiên cứu
khoa học;

2
e) Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và nội
quy của Trường. Trung thực, khách quan, công bằng trong giảng dạy, nghiên cứu khoa
học, trong ứng xử với học viên.
g) Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Quyền của giảng viên:
a) Được giảng dạy theo ngành, chuyên ngành được đào tạo;
b) Giảng viên có chức danh giáo sư được hướng dẫn tối đa bảy học viên, giảng
viên có chức danh phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học được hướng dẫn tối đa năm
học viên, giảng viên có bằng tiến sĩ được hướng dẫn tối đa ba học viên trong cùng thời
gian, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác;
c) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
d) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm
thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền của học viên
1. Nhiệm vụ của học viên:
a) Thực hiện kế hoạch học tập, chương trình học tập và nghiên cứu khoa học
trong thời gian quy định của Trường;
b) Trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học;
c) Đóng học phí theo quy định;
d) Tôn trọng nhà giáo , cán bộ quản lý , nhân viên của Trường, không được dùng
bất cứ áp lực nào đối với giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên để có kết quả học tập,
nghiên cứu khoa học theo ý muốn chủ quan;
đ) Chấp hành nội quy, quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường;

Điều 9. Điều kiện dự thi
Người dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ phải có các điều kiện sau đây:
1. Về văn bằng:
a) Đã tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc phù hợp với ngành hoặc chuyên ngành
đăng ký dự thi;
b) Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với chuyên ngành dự thi phải học
bổ sung kiến thức trước khi dự thi. Nội dung kiến thức học bổ sung cho từng đối tượng

4
dự thi căn cứ vào Đề án đăng ký đào tạo trình độ thạc sĩ của các chuyên ngành được Bộ
Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
2. Về thâm niên công tác chuyên môn:
Những người tốt nghiệp đại học được đăng ký dự thi tuyển sinh ngay sau khi có
bằng tốt nghiệp đại học.
3. Có đủ sức khoẻ để học tập.
4. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của trường.
Điều 10. Đối tượng và chính sách ưu tiên (thực hiện theo Quy chế)
Điều 11. Đăng ký dự thi
1. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:
a) Đơn xin dự thi theo mẫu trường, trong đó cần ghi rõ chuyên ngành, môn cơ sở
đăng kí dự thi, đối tượng dự thi (cán bộ công chức, doanh nhân, tự do ), nghề nghiệp và
nơi làm việc, cam kết thực hiện quy chế sau khi trúng tuyển;
b) Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học;
c) Sơ yếu lí lịch có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan hoặc chính quyền địa
phương nơi thí sinh cư trú (đối với người chưa có việc làm) với thời hạn không quá 6
tháng kể từ ngày ký xác nhận đến thời điểm bắt đầu nhận hồ sơ dự thi;
d) Công văn giới thiệu đi dự thi của Thủ trưởng cơ quan quản lí đối với những
người đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước và ngoài nhà nước.
Bản sao có công chứng các quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động
dài hạn (nếu có);

toàn bài phải quy về thang điểm 10;
- Thang điểm chấm thi môn tiếng Anh là thang điểm 100. Các ý nhỏ được chấm
đến điểm lẻ đến 0,5.
b) Cán bộ chấm bài thi theo thang điểm và đáp án chính thức đã được Trưởng
ban Chấm thi phê duyệt.
2. Xử lý kết quả chấm thi: ban thư ký so sánh kết quả hai lần chấm thi và xử lý
kết quả chấm thi như sau:
a) Nếu kết quả hai lần chấm thi giống nhau thì giao túi bài thi cho hai cán bộ
chấm thi ghi điểm vào bài thi rồi cùng ký tên xác nhận vào bài thi; trường hợp điểm toàn

6
bài giống nhau nhưng điểm thành phần lệch nhau thì hai cán bộ chấm thi cùng kiểm tra và
thống nhất lại điểm theo đáp án quy định;
b) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau 0,5 điểm (theo thang điểm 10) hoặc 1
điểm trở lên (theo thang điểm 100) thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi
giao cho trưởng môn chấm thi quyết định điểm cuối cùng. Trưởng môn chấm thi ghi
điểm vào bài thi và ký tên xác nhận vào bài thi;
c) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau từ 1 điểm trở lên (theo thang điểm 10) hoặc
2 điểm trở lên (theo thang điểm 100) thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi
giao cho trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp vào bài làm của thí sinh
bằng mực mầu khác. Trong trường hợp này, nếu kết quả của hai trong số ba lần chấm
giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức. Nếu kết quả của hai trong ba lần
chấm vẫn lệch nhau thì Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của ba lần chấm
làm điểm cuối cùng. Trưởng môn chấm thi ghi điểm vào bài thi và ký tên xác nhận;
d) Những bài thi cộng điểm sai phải sửa lại ngay.
Điều 18. Tổ chức phúc khảo và giải quyết khiếu nại điểm bài thi
Việc tổ chức phúc khảo và giải quyết khiếu nại điểm bài thi được thực hiện theo
quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.
Điều 19. Thẩm định kết quả tuyển sinh
Việc tổ chức thẩm định kết quả tuyển sinh được thực hiện theo quy định của Quy

a) Phần chữ: có 4 chữ viết tắt của tiếng Anh
- Các môn chung: 2 chữ đầu WU, 2 chữ sau là tên tiếng Anh của môn học (ví dụ:
Triết học: WUPH).
- Các môn theo chuyên ngành: 2 chữ đầu là ngành, 2 chữ sau là chuyên ngành.
b) Phần số có 3 chữ số:
- Chữ số đầu là số của môn học cao học lấy số 5;
- 2 chữ số sau là thứ tự môn học của chuyên ngành.
Điều 24. Tổ chức đào tạo
1. Tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ.

8
2. Hình thức tổ chức đào tạo:
a) Học trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 mỗi tuần
Tổ chức học thành 3 học kỳ: Giảng dạy và học tập các môn học 2 học kỳ, mỗi học kỳ
học 18 tín chỉ; học kỳ 3 Học viên làm luận văn và bảo vệ tốt nghiệp với thời gian 20 tuần;
b) Học 2 ngày thứ 7 và chủ nhật mỗi tuần
Tổ chức học thành 4 học kỳ: Giảng dạy và học tập 3 học kỳ, mỗi học kỳ học 12 tín
chỉ; học kỳ 4 Học viên làm luận văn tốt nghiệp với thời gian 20 tuần;
3. Khối lượng học tập: Học kỳ đầu tiên Học viên phải đăng ký tối thiểu 6 tín chỉ;
4. Thời gian được phép học tối đa: 3 năm đối với học viên học trong giờ hành
chính và 4 năm đối với học viên học vào ngày thứ 7 và chủ nhật (không kể thời gian
được bảo lưu, trường hợp bảo lưu vì nhu cầu cá nhân phải kể cả thời gian bảo lưu).
5. Thời gian học tập tối thiểu để học viên có thể được bảo vệ luận văn: không dưới
12 tháng kể từ ngày nhập học.
6. Đăng ký học lại, xếp loại học lực, đánh giá kết quả: dựa trên “Quy chế đào tạo đại
học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần:
a) Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang
điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân;
b) Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần

3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12;
- Hội đồng Khoa học và Đào tạo Khoa chủ quản tổ chức đánh giá đề cương, sau
đó gửi danh sách học viên và một quyển đề cương của học viên đã được khoa duyệt lên
Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học để kiểm tra và trình Hiệu trưởng ban hành Quyết
định giao đề tài và cán bộ hướng dẫn cho học viên;
- Hiệu trưởng ra quyết định giao đề tài luận văn và người hướng dẫn. Mỗi luận
văn thạc sĩ có tối đa hai người hướng dẫn. Trường hợp có hai người hướng dẫn, trong
quyết định ghi rõ người hướng dẫn chính và người hướng dẫn phụ.
2. Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả,
chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào.
3. Nội dung luận văn phải thể hiện được các kiến thức về lý thuyết và thực hành
trong lĩnh vực chuyên môn, phương pháp giải quyết vấn đề đã đặt ra. Các kết quả của
luận văn phải chứng tỏ tác giả đã biết vận dụng phương pháp nghiên cứu và những kiến
thức được trang bị trong quá trình học tập để xử lý đề tài.
4. Điều kiện bảo vệ luận văn:
a) Đã học xong và đạt yêu cầu các học phần trong chương trình đào tạo;
b) Không đang trong thời gian chịu kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc
đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Không bị khiếu nại, tố cáo về nội dung khoa học trong luận văn.

10
5. Bảo vệ luận văn
a) Học viên nộp luận văn và Lý lịch khoa học cho Khoa chủ quản trước đợt bảo
vệ 4 tuần;
b) Khoa chủ quản đề xuất danh sách Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, gửi danh
sách và một quyển luận văn thạc sĩ của các học viên cho Phòng Đào tạo Đại học và Sau
đại học để kiểm tra và trình Hiệu trưởng ban hành Quyết định thành lập Hội đồng;
c) Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học in các văn bản liên quan đến công tác tổ
chức bảo vệ luận văn gửi các khoa;
d) Bảo vệ luận văn thạc sĩ tổ chức tối đa 4 đợt trong một năm: tháng 4, tháng 6,

e) Hồ sơ bảo vệ luận văn gồm: Luận văn, biên bản của Hội đồng chấm luận văn,
nhận xét của các phản biện và người hướng dẫn khoa học, biên bản kiểm phiếu và các
phiếu chấm điểm;
g) Các Hồ sơ khác theo quy định của Trường.
Các mục a, b, c, g của khoản 2 do Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học phụ
trách, mục d và e của khoản 2 do Khoa chủ quản thực hiện và nộp cho Phòng Đào tạo
Đại học và Sau đại học sau đợt bảo vệ không quá 1 tuần (trừ quyển luận văn phải nộp
trước khi ban hành Quyết định thành lập Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ).
3. Bảng điểm cấp cho học viên được liệt kê đầy đủ tên các học phần trong chương
trình đào tạo, thời lượng của mỗi học phần, điểm đánh giá học phần lần 1 và lần 2 (nếu có),
điểm trung bình chung học tập toàn khóa, tên đề tài luận văn, điểm luận văn và danh sách
Hội đồng chấm luận văn.
Điều 29. Chế độ báo cáo, lưu trữ (thực hiện theo Quy chế)

12

Chương V
THANH TRA, KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 30. Thanh tra, kiểm tra (thực hiện theo quy chế).
Điều 31. Khiếu nại, tố cáo (thực hiện theo quy chế).
Điều 32. Xử lý vi phạm (thực hiện theo quy chế).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status