Giáo án
Môn Sinh học lớp 10 - nâng cao
Năm học 2009 - 2010
Phần I: giới thiệu chung về thế giới sống
Tuần 1: Tiết 1- Bài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống.
Bài 2- Giới thiệu các giới sinh vật
Ngày soạn: 20/8/2009
I. Mục tiêu:
- Các hệ sống là hệ mở, tơng tác với nhau và với môi trờng sống, tiến hoá.
- Sự đa dạng và thống nhất giữa các cấp tổ chức.
- Đặc điểm của các cấp tổ chức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế.
II. Phơng tiện dạy học: Hình 1 trang 7.
III. Phơng pháp: Vấn đáp, trực quan.
IV: Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức: sĩ số, trật tự.
1
2. Khái quát chơng trình Sinh học THPT, Sinh học 10.
3. Bài mới:
- Các tính chất cơ bản phân biệt vật chất vô cơ với cơ thể sống?
- Mục đích việc phân chia các cấp tổ chức sống?
Hoạt động thày- trò Nội dung bài giảng
- Hệ sống là gì?
Các cấp tổ chức
chính?
- Hình 1 trang 7
(xuất phát từ nhân
tế bào cơ).
- Vì sao tế bào là
cấp tổ chức cơ
- Các hoạt động sống đều diễn ra trong tế bào.
- Các thành phần cấu trúc của tế bào chỉ thực hiện đợc chức năng
khi chúng trong tổ chức tế bào toàn vẹn.
1. Cấp phân tử:
- Phân tử vô cơ, ion khoáng: CO
2
, H
2
O, Na
+
, Cl
-
,
- Phân tử hữu cơ: axitamin, axit béo, gliêrin, đờng đơn, nuclêôtit.
2. Các đại phân tử:
- Gồm: prôtêin, axit nuclêic (chủ yếu), lipit, gluxit,
- Chức năng: cấu tạo các bào quan.
3. Bào quan:
- Mỗi bào quan thực hiện một chức năng nhất định.
- VD: Ribôxôm, gôngi, lới nội chất, ty thể, lạp thể,
- Bào quan -> tế bào -> mô -> cơ quan -> hệ cơ quan -> cơ thể.
II. Cấp cơ thể:
1. Cơ thể đơn bào:
- Cấu tạo từ 1 tế bào.
- VD: vi khuẩn, trùng roi, tảo đơn bào,
2. Cơ thể đa bào:
- Cấu tạo từ nhiều tế bào. VD: ngời có khoảng 10
13
tế bào.
- Các tế bào đợc phân hoá, hoạt động thống nhất, thích nghi với
tiến hoá (đột biến).
4. Củng cố- BTVN:
* Kết luận trang 9.
* Câu hỏi SGK:
- Câu 3: A.
- Câu 4: B.
- Câu 5: điền quần thể, quần xã.
- Câu 6: Phân biệt vật chất vô cơ với cơ thể sống - Tính chuyển hoá vật chất, sinh trởng,
sinh sản, cảm ứng, thích nghi.
Bài 2- Giới thiệu các giới sinh vật
Ngày soạn: 22/8/2009
I. Mục tiêu:
- Đặc điểm của 5 giới sinh vật.
- Nhận biết tính đa dạng sinh học.
- Kể tên các bậc phân loại từ thấp đến cao.
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế.
II. Phơng tiện dạy học: Bảng 2.1 SGK.
III. Phơng pháp:
IV. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức: sĩ số, trật tự.
2. KTBC: Phần 4 bài 1.
3. Bài mới:
Hoạt động thày- trò Nội dung bài giảng
- Giới sinh vật là
gì? VD?
- Có bao nhiêu giới
sinh vật? (HS thảo
luận).
- Bảng 2 trang 10?
I. Các giới sinh vật:
thực.
- Đa bào phức
tạp.
-TB nhân
thực.
- Đa bào phức
tạp.
-TB nhân
thực.
- Đa bào phức
tạp.
2.Dinh dỡng: - Dị dỡng.
- Tự dỡng.
- Dị dỡng.
- Tự dỡng.
- Dị dỡng hoại
sinh.
-Sống cố định.
-Tự dỡng QH
-Sống cố định.
- Dị dỡng.
- Sống chuyển
động.
3. Nhóm điển
hình:
- Vi khuẩn. - ĐV đơn bào.
- Tảo.
- Nấm. - Thực vật. - Động vật.
3
- Nấm nhầy.
- Câu 3 trang 12?
- Khái niệm?
- Câu hỏi trang
12?
-Khởi sinh (Monera) đợc tách thành 2 lãnh giới: VK và VSV cổ.
- Lãnh giới thứ 3: sinh vật nhân thực (Eukarya) gồm 4 giới:
Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và động vật- đều thuộc nhóm tế bào
nhân thực.
- Giới VK và VSV cổ thuộc nhóm tế bào nhân sơ, nhng chúng
khác nhau về nhiều đặc điểm. VD:
+ Thành tế bào của vi khuẩn có peptiđoglican.
+ Hệ gen của vi khuẩn không chứa intron.
+ VSV cổ sống trong các điều kiện khắc nghiệt: nhiệt độ, muối,
II. Các bậc phân loại trong mỗi giới:
1. Sắp xếp theo bậc phân loại từ thấp đến cao:
Loài - Chi (giống) - Họ - Bộ - Lớp - Ngành - Giới.
2. Đặt tên loài:
- Nguyên tắc: tên kép theo tiếng la tinh, viết nghiêng.
- Cách viết: tên chi (viết hoa) + tên loài (viết thờng).
- VD: + Loài ngời: Homo sapiens.
+ Loài hổ: Felis tigris.
+ Loài s tử: Felis leo.
+ Loài chó sói: Canis lupus.
III. Đa dạng sinh vật:
- Đa dạng loài: mô tả khoảng 1,8 triệu loài.VD:
+ Khoảng 100 nghìn loài nấm.
+ Khoảng 290 nghìn loài thực vật.
+ Trên 1 triệu loài động vật.
- đa dạng quần xã, hệ sinh thái.
- Nguyên nhân giảm sút đa dạng sinh vật và tăng ô nhiễm môi tr-
- Kích thớc: 1-3 m. (1mm = 10
3
m = 10
6
nm = 10
7
A
o
).
- Phân bố rộng: đất, nớc, không khí, sinh vật khác.
- Phơng thức trao đổi chất đa dạng: hoá tự dỡng, quang tự dỡng,
hoá dị dỡng, quang dị dỡng.
* Lu ý: Các phơng thức trao đổi chất.
Hoá tự dỡng.
Tự dỡng
Quang tự dỡng.
Phơng thức trao đổi chất
Hoá dị dỡng.
Dị dỡng
Quang dị dỡng.
- Nhận xét về nguồn
cacbon và ánh sáng?
- Cho VD về loài vi
khuẩn tơng ứng?
- Đặc điểm chung?
- Hình 3.1, trả lời
câu hỏi trang 13?
- HS lấy ví dụ?
- Hình 3.2, nêu đặc
- Không có lục lạp, lông và roi.
- Đơn bào hoặc đa bào dạng sợi.
- TĐC: dị dỡng hoại sinh, kí sinh, cộng sinh (địa y).
- Sinh sản bằng bào tử.
- Hai loại:
+ Nấm men: đơn bào, sinh sản vô tính (nảy chồi, phân cắt).
+ Nấm sợi (n. mốc): đa bào hình sợi, SS vô tính hoặc hữu tính.
IV. Các nhóm vi sinh vật:
1. Đặc điểm chung:
- Kích thớc hiển vi.
- Sinh trởng nhanh, TĐC mạnh.
- Phân bố rộng.
- Thích ứng cao với môi trờng.
2. Phân loại vi sinh vật:
- Giới khởi sinh: vi khuẩn.
- Giới nguyên sinh: ĐVNS, tảo đơn bào.
- Giới nấm: nấm men.
- Vi rut: không xếp vào giới nào vì:
+ Không có cấu tạo tế bào: thiếu nhiều cấu trúc.
6
+ Kí sinh bắt buộc: chỉ sống trên sinh vật khác, không trong
môi trờng thiên nhiên.
4. Củng cố- BTVN:
- Kết luận trang 15.
- Câu 2 trang 15: Điền từ.
ĐVNS thuộc giới Nguyên sinh là những sinh vật nhân thực, đơn bào, sống dị d -
ỡng. Tảo thuộc giới Nguyên sinh là những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, sống
quang tự d ỡng.
Tuần 2 Tiết 3 - Bài 4 - Giới thực vật
Bài 5 - Giới động vật
- Lục lạp chứa sắc tố quang hợp (chlorophyl) -> tự dỡng.
- Sống cố định.
- Thực vật sống ở môi trờng khác nhau có những đặc điểm
thích nghi khác nhau. VD: TV cạn.
+ Cơ thể cứng, mọc cố định.
+ Có lớp cutin chống mất nớc.
+ Biểu bì lá có khí khổng để trao đổi khí, thoát hơi nớc.
+ Hệ mạch phát triển để dãn truyền nớc, chất vô cơ, hữu cơ.
+ Thụ phấn nhờ gió, côn trùng.
+ Thụ tinh kép tạo hợp tử và nội nhũ nuôi phôi.
+ Có sự tạo quả và hạt.
II. Các ngành thực vật:
* Lu ý: Sơ đồ cây phát sinh giới thực vật.
- Nguồn gốc TV: 1 loài tảo lục đa bào nguyên thuỷ.
- Phân bố khắp nơi.
7
- Phân tích cây phát
sinh?
- Mức độ tiến hoá thể hiện ở cấu tạo cơ thể và sự thích nghi
với môi trờng sống.
Rêu Quyết Hạt trần Hạt kín
TV có hạt nguyên thuỷ
TV có mạch nguyên thuỷ
Tổ tiên TV (Tảo lục đa bào nguyên thuỷ)
Tảo lục đơn bào nguyên thuỷ
- Thảo luận (thoát li
SGK).
- Thế nào là đa dạng
thực vật?
- Vai trò TV?
- Tính đa dạng của giới ĐV và vai trò của chúng.
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế.
- Giáo dục: ý thức bảo vệ tài nguyên ĐV.
II. Thiết bị dạy học:
- Hình 5 trang 20.
- Mẫu các ĐV đại diện ĐV không xơng và ĐV có xơng (hoặc tranh vẽ).
III. Phơng pháp: Vấn đáp, trực quan.
IV. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức: sĩ số, trật tự.
2. KTBC: câu hỏi trang 18.
3. Bài mới:
Hoạt động thày- trò Nội dung bài giảng
- Câu hỏi 1 trang
19?
- Phân tích kĩ
phần I.2 và giải
thích?
- Phân tích hớng
tiến hoá?
- Giải thích tên
các nhóm ĐV
trong sơ đồ sau?
- Khái niệm thể
xoang?
- Vị trí của Da gai
trong sự tiến hoá
của ĐV?
I. Đặc điểm chung của giới động vật:
1. Đặc điểm về cấu tạo:
- Nhân thực, đa bào.
Đa bào cha hoàn thiện: Thân lỗ.
Tổ tiên ĐV
Đối xứng phóng xạ: Ruột khoang.
Phân hoá mô Cha có thể xoang: Giun dẹp.
9
Đối xứng 2 bên
Thể xoang giả: Giun tròn.
Có thể xoang
Thể xoang từ khối tế bào: Giun đốt; Thân mềm; Chân khớp.
Thể xoang thật
Da gai
Thể xoang từ ống tiêu hoá
ĐV có dây sống: Lớp nửa dây sống (Đại diện: Lỡng tiêm). ĐVCXS (7 lớp): Cá miệng tròn, Cá sụn, Cá xơng, lỡng c, Bò sát, Chim, Thú.
- Câu hỏi 2 trang 19?
- Cách 3: Quan sát ở vờn trờng, bảo tàng,
Iv. Thu hoạch:
1. Kẻ bảng theo nội dung:
Đối tợng quan sát Phân loại Hình thái, cấu tạo Dinh dỡng Vai trò
10
1.
2.
7.
2. Trả lời các câu hỏi:
- Vì sao phải bảo tồn đa dạng sinh vật?
- Thực tế về vấn đề bảo tồn đa dạng sinh vật ra sao, đặc biệt ở địa phơng em đang ở?
- Em phải làm gì để đóng góp vào việc bảo tồn đa dạng sinh vật?
Phần II. Sinh học tế bào
Chơng 1. Thành phần hoá học của tế bào
Tuần 3 Tiết 5 - Bài 7 - Các nguyên tố hoá học và nớc của tế bào
Ngày soạn: 05/9/2009
I. Mục tiêu:
- Kể tên các nguyên tố cơ bản của vật chất sống, sự tạo các chất hữu cơ trong tế bào.
- Phân biệt các nguyên tố đa lợng và vi lợng cùng vai trò của chúng.
- Giải thích tại sao nớc lại là dung môi tốt; vai trò của nớc đối với tế bào.
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế.
II. Thiết bị dạy học: Tranh vẽ SGK; phiếu học tập.
III. Phơng pháp: vấn đáp, trực quan.
IV. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức: sĩ số, trật tự.
2. Bài mới:
Hoạt động thày - trò Nội dung bài giảng
- Đọc I.1 trang 24.
- Phân biệt nguyên tố
+ Cacbon tạo sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ.
- Trong chất nguyên sinh, các nguyên tố hoá học tồn tại ở dạng:
+ Anion: Cl
-
, NO
3
-
, SO
4
2-
, PO
4
3-
,
+ Cation: Na
+
, K
+
, Ca
2+
,
+ Trong thành phần các chất hữu cơ: Mg trong diệp lục, Co trong
11
- Nhận xét về nhu cầu
các nguyên tố ở các
loại cây, cho VD?
- Hình 7.1, phân tích
đặc tính của nớc?
- Trong TB, trong tự
nhiên, các phân tử n-
3. Củng cố- BTVN:
a. Kết luận trang 27.
b. Câu hỏi trang 27:
* Câu hỏi 1: Hoàn thành bảng.
Nhóm nguyên tố Tên nguyên tố Vai trò
1. Các NT chủ yếu:
2. Các NT đa lợng:
3. Các NT vi lợng:
C, H, O, N.
Ca, P, S, Na, Cl, Mg,
I, Zn, Mo, Mn, Cu,
- Là nguyên tố chủ yếu của các chất
hữu cơ xây dựng nên cấu trúc tế bào.
- Có trong thành phần chất hữu cơ.
- Là thành phần cấu trúc bắt buộc của
nhiều enzim.
* Câu hỏi 2:
- Tính phân cực vbà các liên kết hiđrô giữa các phân tử nớc.
- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt dung riêng và khả năng bốc hơi của nớc.
- ý nghĩa của nớc trong tế bào.
* Câu hỏi 3: Điền từ.
a, tính phân cực
b, nớc dung dịch ion.
Tiết 6 - Bài 8 - Cacbohiđrat (saccarit) và lipit
Ngày soạn: 10/9/2009
I. Mục tiêu:
- Phân biệt đợc các thuật ngữ: đơn phân (monome), đa phân (polime), đại phân tử.
12
- Vai trò của cacbohiđrat và lipit trong tế bào và cơ thể.
- Phân biệt saccarit và lipit về cấu tạo, tính chất và vai trò.
n
.
2. Cấu trúc của cacbohidrat: 3 loại.
a. Cấu trúc các mônôsaccarit (đ ờng đơn):
- Khái niệm: đờng có 3 - 7 C trong phân tử.
- VD:
+ Đờng hêxô (6C): glucôzơ (nho), fructôzơ (đờng quả),
galactôzơ (đờng sữa) - đều có công thức phân tử C
6
H
12
O
6
nhng cấu
tạo khác nhau -> đặc tính khác nhau.
+ Đờng pentô (5C): ribôzơ C
5
H
10
O
5
, đêôxiribôzơ C
5
H
10
O
4.
- Đặc điểm: có tính khử mạnh - do có nhóm chức CHO.
b. Cấu trúc các đisaccarit (đ ờng đôi):
- Khái niệm: đợc tạo thành do sự kết hợp giữa 2 phân tử đờng đơn
- Là HCHC đợc cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố C, H, O.
- Tính chất: không tan trong nớc (là chất kị nớc), chỉ tan trong dung
môi hữu cơ (ête, benzen, clorofoooc).
13
- H8.5 trang 30.
- Cấu tạo, trạng
thái tồn tại?
- Câu hỏi 1 trang
30?
- H8.5, 8.6 -> tìm
điểm sai khác?
- Câu hỏi 2 trang
30?
- Chức năng, cho
VD?
2. Cấu trúc của lipit:
a. Mỡ, dầu, sáp (lipit đơn giản):
- Là hợp chất của glixêrôn và axit béo nhờ liên kết este.
- Thành phần nguyên tố: C, H, O.
- Trạng thái tồn tại ở T
o
thờng và cấu trúc:
+ Dầu: lỏng; glixêrôn + axit béo không no.
+ Mỡ: nửa lỏng nửa rắn; glixêrôn + axit béo no.
+ Sáp: rắn; axit béo + 1 rợu mạch dài (thay cho glixêrôn).
- Tính kị nớc của lipit do các liên kết không phân cực C-H trong
axit béo.
- Do không tan trong nớc -> tạo lớp màng mỏng trên mặt nớc ->
TB sử dụng lipit tạo các dạng màng ngăn cách (màng sinh chất).
b. Các photpholipit và stêrôit (lipit phức tạp):
- C
5
H
10
O
5
.
- C
6
H
12
O
6
.
- C
12
H
22
O
11
.
(C
5
H
10
O
5
)
n
.
* Câu 4: D.
* Câu hỏi mở rộng:
- Tại sao trẻ em hiện nay hay bị béo phì?
- Tại sao ngời già không nên ăn nhiều lipit?
- Tại sao trẻ em ăn bánh kẹo vặt có thể bị suy dinh dỡng?
- Nếu ăn quá nhiều đờng có thể dẫn đến bệnh gì? Tại sao?
- Tại sao các động vật ngủ đông (gấu) thờng có lớp mỡ rất dày?
- Tại sao ở ngời không tiêu hoá đợc xenlulozơ mà ta vẫn phải ăn rau xanh hàng ngày?
Tuần 4 Tiết 7 - Bài 9 - Prôtêin
Ngày soạn: 15/9/2009
I. Mục tiêu:
- Viết đợc công thức tổng quát của axitamin.
- Phân biệt 4 bậc cấu trúc của prôtêin.
- Giải thích đợc tính đa dạng và đặc thù của prôtêin.
- Các chức năng sinh học của prôtêin.
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế.
- Giáo dục: sức khoẻ.
II. Thiết bị dạy học: Tranh vẽ SGK, mô hình cấu trúc prôtêin.
III. Phơng pháp: dạy học tích cực.
IV. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức: sĩ số, trật tự.
2. KTBC: Câu hỏi phần 4 - bài 8.
3. Bài mới:
* Thế kỉ XIX ngời ta cho rằng: Sống là phơng thức tồn tại của prôtêin. Vậy prôtêin
có đặc điểm và chức năng nh thế nào?
* Lu ý: - prôtêin là hợp chất hữu cơ quan trọng đặc biệt đối với cơ thể sống.
- prôtêin chiếm trên 50% khối lợng khô của tế bào.
- Dựa vào cấu trúc, chia 2 loại:
+ prôtêin đơn giản: chỉ gồm các axitamin.
+ prôtêin phức tạp: các axitamin và các nhóm khác.
- VD:
H
2
N - CH - COOH H
2
N - CH - COOH H
2
N - CH - COOH H
2
N - CH - COOH
H CH
2
- OH CH
2
CH
2
SH
(Glixin) (Xêrin) OH (Tirôzin) (Xistêin)
- Phân tích hình 9.2.
- Câu hỏi trang 34?
2. Cấu trúc bậc 1 của prôtêin:
- Là trình tự sắp xếp các axitamin trong chuỗi polipeptit bằng
liên kết peptit - liên kết đợc hình thành giữa OH
-
thuộc nhóm
cacboxyl của axitamin trớc với H
+
thuộc nhóm amin của
axitamin sau, giải phóng 1 phân tử nớc.
- Lu ý: đầu chuỗi polipeptit là nhóm amin, cuối chuỗi là nhóm
2. Cấu trúc bậc hai:
Chuỗi polipeptit bậc 1 xoắn hoặc gấp nếp nhờ các
liên kết hiđrô giữa các axitamin ở gần nhau.
3. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4:
- Bậc 3: do bậc 2 xoắn cuộn, đặc trng cho mỗi loại prôtêin, tạo
khối hình cầu. Có các liên kết: peptit, hiđrô, đisunfua (- S - S -).
- Bậc 4:do 2 hay nhiều chuỗi polipeptit kết hợp với nhau tạo
dạng hình cầu.
* Lu ý:
-ở điều kiện khác thờng (T
o
cao, axit, muối kim loại nặng, )->
phá huỷ cấu trúc không gian của prôtêin -> mất chức năng:
prôtêin bị biến tính.
- Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù do: Với 20 loại aa đợc kết
hợp tuỳ số lợng, thành phần, trật tự sắp xếp của nó trong chuỗi
polipeptit. Kết hợp 4 loại cấu trúc không gian.
- Phân biệt các bậc cấu trúc của prôtêin căn cứ vào số chuỗi
polipeptit và các loại liên kết trong phân tử.
II. Chức năng của prôtêin: là thành phần không thể thiếu của
mọi cơ thể sống.
Loại prôtêin Chức năng Ví dụ
1. Pr cấu trúc:
2. Pr enzim:
3.Pr hoocmôn
4. Pr dự trữ:
5. Pr vchuyển
6. Pr thụ thể:
7. Pr co dãn:
8. Pr bảo vệ:
I. Mục tiêu:
16
- Viết đợc sơ đồ khái quát nuclêic.
- Cấu trúc, chức năng của ADN và giải thích tính đa dạng, đặc thù của ADN.
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế.
II. Thiết bị dạy học: mô hình ADN, tranh vẽ ADN, phiếu học tập.
III. Phơng pháp: dạy học tích cực.
IV. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức: sĩi số, trật tự.
2. KTBC: Phần 4 bài 9.
3. Bài mới: Phân loại axit nuclêic- 2 loại.
1 H
3
PO
4
* ADN- Đơn phân: nuclêôtit- 3 phần: 1 đờng C
5
H
10
O
4
(đêôxi ribôzơ)
1 trong 4 bazơnitơ: A, T, G hoặc X
1 H
3
PO
4
* ARN- Đơn phân: nuclêôtit- 3 phần: 1 đờng C
5
1. Nuclêôtit- đơn phân của ADN:
- Mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần:
+ Axit photphoric: H
3
PO
4
.
+ Đờng đêôxiriboozơ: C
5
H
10
O
4
.
+ Bazơnitơ: A, T, G hoặc X.
A, G: nhóm purin- có 2 vòng thơm -> kích th-
ớc, khối lợng lớn.
T, X: pirimidin- có 1 vòng thơm -> kích thớc,
khối lợng nhỏ.
- Có 4 loại nu: A, T, G, X.
- M
nu
= 300 đvC.
- L
nu
= 3,4 A
o
.
- Cấu tạo 1 nu:
- Liên kết hoá trị: H
G = X
- Mỗi bậc thang là 1 cặp bazơ nitric, tay thang là
các phân tử đờng và axit phôtphoric xếp xen kẽ
nhau.
- Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3.4A
0
.
- Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu có chiều cao
34A
0
.
* Chú ý:
- Tế bào nhân sơ ADNcó dạng mạch vòng.
- Tế bào nhân thực có dạng mạch thẳng.
3. Chức năng của ADN:
- Nguyên tắc cấu trúc đa phân làm cho ADN vừa
đa dạng vừa đặc thù. Mỗi loại ADN có cấu trúc
riêng, phân biệt nhau ở số lợng thành phần trật
tự các nuclêôtit.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở hình
thành tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh
vật.
- ADN bảo quản và truyền đạt thông tin di
truyền.
+ Thông tin di truyền lu giữ trong phân tử ADN
dới dạng trình tự, số lợng, thành phần của các
nuclêôtit.
+ Trình tự các nu trong ADN quy định trình tự
các axit amin trong phân tử prôtêin.
+ Thông tin di truyền trên ADN đợc truyền từ
4
.
+ Đờng đêôxiriboozơ: C
5
H
10
O
5
.
+ Bazơnitơ: A, U, G hoặc X.
- Có 4 loại nu: A, U, G, X.
- M
nu
= 300 đvC.
- L
nu
= 3,4 A
o
.
- Liên kết hoá trị: H
+
của axit kết hợp OH
-
của đờng, giải phóng
1 phân tử nớc (tơng tự nh ở 1 nuclêôtit của ADN).
2. Cấu trúc của ARN: có 3 loại.
3. Chức năng của ARN:
19
Đặc điểm mARN tARN rARN
1. Cấu trúc: - Một chuỗi
IV. Củng cố:
- So sánh cấu tạo ADN và ARN.
- So sánh cấu tạo và chức năng của các loại ARN.
V. H ớng dẫn học ở nhà: Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
Tiết 10 - Bài 12 - Thực hành:
Thí nghiệm nhận biết một số thành phần hóa học của tế bào
Ngày soạn: 28/9/2009
I. mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhận biết một số thành phần khoáng của tế bào: K, S, P,
- Nhận biết một số chất hữu cơ của tế bào: saccarit, lipit, prôtêin,
2. Kĩ năng: biết cách làm các thí nghiệm đơn giản.
II. Chuẩn bị: SGK trang 41.
III. Cách tiến hành: chia nhóm, thảo luận.
1. Xác định các chất hữu cơ có trong mô thực vật và động vật:
a. Nhận biết tinh bột:
- Cách tiến hành: trang 41.
- HS giải thích, nhận xét bổ sung và ghi kết quả thí nghiệm.
- Phân biệt đờng đơn (glucôzơ) và đờng đôi (saccarôzơ) bằng dung dịch Phêlinh (thuốc
thử đặc trng với các đờng có tính khử, chứa CuO):
+ Đờng đơn tạo kết tủa màu đỏ gạch- Do:
Đờng khử + CuO -> CuO
2
+ 1/2O
2
+ đờng bị ôxi hóa
+ Đờng đôi không tạo kết tủa đỏ gạch vì không có tính khử.
b. Nhận biết lipit.
c. Nhận biết prôtêin.
2. Xác định sự có mặt một số nguyên tố khoáng trong tế bào:
trắng.
- Trong mô có PO
4
3-
nên đã tạo kết tủa
trắng phôtpho kép amôn- magiê:
NH
4
MgPO
4
.
4. Dịch mẫu,
axit picric.
- Đáy ống nghiệm tạo kết tủa
hình kim màu vàng.
- Trong mô có ion K
+
tạo kết tủa picrat
kali.
5. Dịch mẫu,
ôxalat amôn.
- Đáy ống nghiệm tạo kết tủa
trắng.
- Trong mô có Ca+ tạo kết tủa trắng
ôxalat canxi.
20
3. Tách chiết ADN: Dựa vào kiến thức đã học, giải thích tại sao có thể tách đợc phân tử
ADN?
iv. Thu hoạch: theo mẫu trang 43- 44.
Chơng II: Cấu trúc của tế bào
- Chỉ đợc sinh ra bằng sự phân chia của
tế bào đang tồn tại trớc đó.
* Tế bào nhân sơ:
- Cha có nhân hoàn chỉnh.
- Tế bào chất không có hệ thống nội
màng, không có các bào quan có màng
lọc.
- Kích thớc tế bào rất nhỏ (1/10 kích thớc
tế bào nhân thực).
Do kích thớc tế bào nhỏ nên:
+ Tỷ lệ S/V lớn tốc độ trao dổi chất với
môi trờng nhanh.
+ Tế bào sinh trởng nhanh.
+ Khả năng phân chia nhanh, số lợng tế
bào tăng nhanh.
II. Cấu tạo tế bào nhân sơ (vi khuẩn):
21
Cấu tạo tế bào động vật
- Quan sát cấu tạo tế bào nhân chuẩn và
tế bào nhân sơ, cho biết tế bào nhân sơ
cấu tạo gồm những thành phần nào?
- Thành tế bào có cấu tạo nh thế nào?
- Giáo viên giải thích thêm về vi khuẩn
G
+
và G
-
.
- Việc phân loại vi khuẩn Gram âm và
Gram dơng có ý nghĩa gì?
- Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên bề
mặt tế bào.
2. Tế bào chất:
- Nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân.
- Gồm hai thành phần:
* Bào tơng:
+ Không có hệ thống nội màng.
+ Các bào quan không có màng bọc.
+ Có các hạt chất dự trữ.
* Ribôxôm:
+ Không có màng.
+ Kích thớc nhỏ (70S).
+ Chức năng: tổng hợp prôtêin.
3. Vùng nhân:
- Không có màng nhân bao bọc.
- Chỉ chứa 1 phân tử AND dạng vòng.
- Một số vi khuẩn có thêm AND dạng
vòng nhỏ khác là plasmit.
- Phân tử AND và plasmit chính là vật
chất di truyền của vi khuẩn.
4. Củng cố- BTVN:
- Tế bào nhân sơ có cấu tạo nh thế nào?
- Tế bào nhân sơ có kích thớc nhỏ điều này có lợi gì cho bản thân nó? Và đợc con ngời
ứng dụng vào thực tiễn nh thế nào?
22
***Kiến thức bổ sung:
1. Phơng pháp nhuộm Gram do Hans Christian Gram (1853-1938) phát minh năm
1884.
- Cố định tiêu bản vi khuẩn bằng ngọn lửa đèn cồn.
- Nhuộm thuốc đầu bằng dung dịch tím tinh thể khoảng 1 phút.
- Học sinh phải trình bày đợc các đặc điểm chung của tế bào nhân thực .
- Mô tả đợc cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.
- Mô tả đợc cấu trúc, chức năng của: nhân tế bào, ribôxôm, khung xơng TB, trung thể.
II. Phơng tiện dạy học: Tranh vẽ phóng hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2 SGK.
III. Phơng pháp: vấn đáp, trực quan.
IV. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
23
- Tế bào vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thớc nhỏ đem lại cho chúng u thế gì?
3. Bài mới:
Hoạt động thày - trò Nội dung bài giảng
- Đặc điểm chung của
TB nhân thực (liên hệ
từ TB nhân sơ)?
- Hình 14.2, trả lời
câu hỏi trang 50?
- Hình 14.3.
- Cấu tạo (số tiểu thể,
liên kết)?
- Từ hình 14.4, nêu
thành phần cấu trúc
và chức năng?
- Loại tế bào có trung
thể?
- Chức năng?
A. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực:
- Cấu tạo phức tạp.
- Có nhân chính thức.
1. Cấu trúc:
- Có ở 1 số TV bậc thấp và động vật.
- Gồm 2 trung tử xếp thẳng góc với nhau ở gần nhân TB.
2. Chức năng: hình thành thoi vô sắc trong phân bào.
4. Củng cố - BTVN:
a. Kết luận trang 53.
b. Câu hỏi trang 53:
- Câu 4: C.
- Câu 5: B.
c. Câu hỏi: Em hãy nêu những điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
24
Tuần 7 Tiết 13 - Bài 15: Tế bào nhân thực
Ngày soạn: 04/10/2009
I. Mục tiêu:
- Mô tả đợc cấu trúc và chức năng của ti thể, lục lạp.
- Tính thống nhất giữa cấu trúc với chức năng.
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế.
II. Phơng tiện dạy học: Tranh vẽ SGK.
III. Phơng pháp: vấn đáp, trực quan.
IV. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đại cơng về tế bào nhân chuẩn.
- Cấu trúc và chức năng nhân TB, ribôxôm?
3. Bài mới:
Hoạt động thày - trò Nội dung bài giảng
- Đọc SGK trang 54 kết
hợp hình 15.1, trả lời câu
hỏi 1, 2 trang 54?
- Hình 15.2, trả lời câu