hệ thống kiến thức Nội dung ôn tập kinh tế kho vận ngoại thương - Pdf 28

KHO VẬN HẢI QUAN
1
VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG OTO
*đặc điểm: ưu:có tính linh hoạt, cơ động hơn so vs các phương tiện vận tải khác, ô tô thuộc loại
nhỏ, có khả năng hoạt động ở mọi nơi.// vận tải bằng ô tô ko bị lệ thuộc quá nhiều vào điều kiện
đường sá, bến bãi, sân bay, cảng biển… ko đòi hỏi quá trình kĩ thuật phức tạp, giao nhận tận
nơi, tận nhà// thủ tục vận tải thông thường, đơn giản hơn so vs các phương thức khác do qui mô,
số lượng hàng nhỏ nên dễ ktra. ksoat. -> thời gian giao nhận hàng thường nhanh hơn. // thời
gian vận chuyển: thông thường tốc đọ vận chuyển/quãng đường của ô tô chỉ đứng sau đường ko
và đường sắt. // đầu tư xd cơ sở vật chất: ít tốn kém, ko đòi hỏi nhiều vốn, vật tư, kĩ thuật cao
như đường hàng ko, đường sắt, // vận chuyển bằng ô tô ko bị hạn chế về mặt tuyến đường, hơn
nữa giá trị của 1 chiếc ô tô rất nhỏ, dễ dàng mua bán, trao đổi, đây là 1 thế mạnh của vận tải
bằng ô tô
- nhược:cước phí cao vì: trọng tải nhỏ, vận tải hàng hóa có khổi lượng nhỏ dẫn đến chi phí tăng
lên. quãng đường chạy ngắn. thời gian ô tô chạy ko hàng hóa nhiều.// hạn chế về mặt hàng
chuyên chở do cước phí cao nên ko thik hợp vận tải những hàng hóa có giá trị thấp.// trọng tải
của ô tô thường nhỏ.
*tác dụng:vận tải bằng ô tô thik hợp vs vai trò thu gom hh, vận chuyển hh từ kho hàng tới các
điểm vận tải để xếp dỡ lên các phương tiện vận tải khác, cụ thể là giữ vai trò phân phối hh ở 2
đầu cho các phương thức vận tải đường sắt, đường biển và đường ko. // vận tải bằng ô tô là cầu
nối liên kết các phương thức vận tải trong vận tải đa phương thức.
*cơ sở vc-kt: các bến bãi, tuyến đường, bến xe và các công cụ vận tải bằng ô tô.
* tổ chức chuyên chở bằng ô tô:
- cơ sở pháp lí: luật giao thông đường bộ việt nam
- các hình thức hđ kd trong chuyên chở hh bằng ô tô: nhận chuyên chở các chuyến xe.// nhận
chuyên chở hàng lẻ.// chuyên chở 1 khối lượng hh nhất định.// bao thầu vận tải chuyên chở hh
cho chủ hàng trong 1 khoảng thời gian nhất định.// làm đại lí vận chuyển cho chủ hàng theo
từng mặt hàng , từng tuyến đường,// tổ chức vận tải chuyên chở kết hợp vs các phương thức vận
tải khác nhau để tạo thành 1 hành trình thống nhất.
- các loại hh chuyên chở: chủng loại: NVL, bán thành phẩm, sp chế biến…// tính chất hh: hàng
tươi sống, dễ vỡ, cồng kềnh….

hợp hh bị mất mát, hư hỏng or giao hàng chậm. miễn trách nhiệm cho ng chuyên chở trong 1 số
trường hợp: sd phương tiện chuyên chở ko có mái che nhưng việc này đã đc thỏa thuận. thiếu or
lỗi của bao bì đối vs hh mà bản chất của ó bị hao hụt khi ko đc đóng gói tốt. Do tính chất của 1
số loại hh mà dễ xảy ra về tổn thất toàn bộ or tổn thấ bộ phận, hư hỏng or vỡ, hao hụt tự nhiên
trng những trường hợp cụ thể.// giới hạn trách nhiệm: đc biểu hiện là số tiền max mà ng chuyên
chở phải bồi thương trong trường hợp hh ko đc kê khai giá trị lúc giao hàng. trường hợp hh bị
3
tổn thất toàn bộ or bộ phận thì giới hạn bồi thường của ng chuyên chở là giá trị hh tại nơi và vào
thời điểm nhận hàng để chở , giá trị hh này đc xác định theo giá của sở giao dịch or giá trị hh
trong ngày trên tt or mức giá thông thường của hh cùng chủng loại, chất lượng .// trách
nhiệm chứng minh tổn thất: ng chuyên chở fai có trách nhiệm chứng minh tổn thất trong trường
hợp hh bị mất mát, hư hỏng, chậm trễ khi họ muốn thoát trách nhiệm bồi thường. // thông báo
tổn thất và khiếu nại ng chuyên chở : theo công ước CMR, khi nhạn hàng mà ko có thông báo
về tổn thất thì coi như giao hàng đúng vs giấy gửi hàng . trong trường hợp hư hỏng thấy rõ, ng
gửi hàng fai thông báo ngay cho ng chuyên chở về tình trạng hư hỏng của hh. trong trường hợp
hư hỏng ko thấy rõ, ng gửi hàng fai thong báo chậm nhất 7 ngày cho ng chuyên chở.// giấy gửi
hàng bằng ô tô là 1 chứng từ của 1 hợp đồng vận tải giữa ng gửi hàng và ng chuyên chở xác
nhận ng chuyên chở đồng ý vận chuyển hh của ng gửi theo những đk và điều khoản cảu hợp
đồng .giấy gửi hàng lập thành 3 bản: ng chuyên chở, ng gửi hàng cùng kí:bản 1: ng gửi hàng
giữ. bản 2: gửi kèm theo hàng. bản 3: ng chuyên chở giữ. có thể liệt kê những nội dung cần thiết
của giấy gửi hàng
-các yếu tố liên quan đến cước phí vận tải qte bằng ô tô: chi phí vận tải thực tế: 3 loại: chi phí
cố định: khấu hao, bảo hiểm, nâng cấp phương tiện. chi phí nửa cố định: lương nhân công, bồi
dưỡng, giám sát. chi phí lưu động: nhiên liệu. // mức độ phương tiện vận tải ,// cước phí hh có
thể chịu đc.// mức độ sử dụng của công chúng: vận chuyển những hh thiết yếu cho ___ thì
mức cước phí rẻ// chính sách của nhà nước.

4
CHUYÊN CHỞ HH BẰNG CONTAINER
*Container là 1 công cụ chứa hàng, khối hộp chữ nhật, đc làm bằng kim loại, có kích thước đc

-nhược: giá cước cao, gấp gần 10 lần so vs đường biển.// ko phù hợp vận chuyển hh có giá trị
thấp &cồng kềnh.
*Cơ sở vật chất: cảng hàng không(sân bay).// máy bay:3 loại( chở khách. /chuyên chở hh: đc
thiết kế chỉ để chở hàng, chi phí hđ lớn nên chỉ thường đc sd ở các hãng hàng ko và nền kte ptr./
máy bay kết hợp). // các thiết bị xếp dỡ&vận chuyển hh: xe vận chuyển, container, băng
chuyền, giá đỡ…
*Các tổ chức qte về hàng ko:
-tổ chức hàng không dân dụng qte ICAO: mục đích của ICAO là bảo đảm an toàn và ptr cho
ngành hàng không, khuyến khích kĩ thuật, thiết kế & khai thác máy bay trong đk hòa bình,
khuyến khích ptr các tuyến đường hàng ko, đầu tư các nhu cầu vận chuyển, vận tải của mọi
người trên toàn thế giới 1 cách hiệu quả , bảo đảm sự tôn trọng của các QG và các thành viên,
ko phân biệt đối xử, tăng cường an toàn bay trong giao lưu hàng ko.
- hiệp hội vận tải hàng ko QT.// liên đoàn các hiệp hội giao nhận QT// hiệp hội các hãng hàng
ko châu Á-TBD // tổ chức chuyên chở hh hh bằng hàng ko QT.
*Cơ sở pháp lí cảu vtai hàng ko QT: công ước Varsava 1955, sửa đổi 1971
*hợp đồng vận chuyển:
-vé hành khách : là bằng chứng hiển nhiên hợp đồng kí kết giữa hành khách vs hãng hàng ko.
-phiếu hành lí: gồm: nơi đi, nơi đến, là bằng chứng kí gửi hành lí và đk hợp đồng vận chuyển
-vận đơn hàng ko:khi gửi hàng bằng máy bay, ng gửi hàng phải điển vào 1 giấy gửi hàng hàng
ko. vận đơn hàng ko AWB gồm các chi tiết: nơi đến, nơi đi, nếu nơi đến vs nơi đi nằm trong
cùng 1 lãnh thổ 1 nc và có 1 nơi dừng nằm trên lãnh thổ 1 nước khác thành viên thì phải ghi rõ
nơi dừng. // thông báo cho ng gửi hàng về việc áp dụng công ước Varsava và giới hạn trách
nhiệm cho ng chuyen chở.// vận đơn hàng ko có 3 bản gốc: bản 1: cho ng chuyên chở, do ng gửi
kí./ bản 2: cho ng nhận, do ng gửi và ng chuyên chở kí, gửi kèm theo hh./ bản 3: do ng chuyên
chở kí, trao cho ng gửi khi nhận hàng để chở. *chức năng:Vận đơn hàng ko là 1 chứng từ
6
chuyên chở hh bằng đường hàng ko do ng gủi hàng lập và đc kí bởi ng chuyên chở để chờ hàng
bằng máy bay. 6 chức năng: là bằng chứng của hợp đồng vận tải hh bằng đường hàng ko đc kí
giữa ng gửi hàng và ng chuyên chở,// là bằng chứng về việc nhận hàng để chở của hãng hàng
ko.// là hóa đơn thanh toán cước phí.// là chứng từ bảo hiểm.// tờ khai hải quan.// hướng dẫn đối

chuyên chở vì ng gom hàng đã sắp xếp đầy đủ vào các container. \\ đvs ng giao nhận: đc hưởng
chênh lệch giữa tiền cước thu đc giữa chuyên chở hàng lẻ vs hàng nguyên.
-trách nhiệm của ng gom hàng đvs hh: nếu nggom hàng đồng thời là ng chuyên chở thì có trách
nhiệm vận tải đvs hh cuối cùng.// nếu ng gom hàng ko đồng thời là ng chuyê chở thì trách
nhiệm vận tải hh thuộc về ng chuyên chở, ng gom hàng chỉ đóng vai trò đại lí.
-tiêu chuẩn để trở thành ng gom hàng: fai có các đại lí ở các cảng nc ngoài để nhận và phân
phối hàng.// phải có các phương tiện phục vụ cho việc vận chuyern hàng bằng container.// đội
ngũ cán bộ phải hiểu biết về nghiệp vụ, kĩ thuật đóng gói hàng đảm bảo cho hh đc an toàn, tận
dụng hết khả năng chứa của container.// có quan hệ rộng rãi vs ng vận tải để kí đc các hợp đồng
vận tải dài hạn và cước phí thấp.// có khả năng tài chính để đảm bảo tín nhiệm trc khách hàng
và tham gia bảo hiểm trách nhiệm tại các hội bảo hiểm đi suốt. - vận đơn gom hàng là chứng từ
vận tải do ng gom hàng cấp cho các chủ hàng kẻ khi gom nhận hàng để vận chuyển bằng đường
biển or đường hàng ko. vận đơn này chưa thống nhất, chưa đc công nhận bởi phòng tmqt, trng 1
số trường hợp có thể đc dùng để thanh toán nếu có thỏa thuận trng hợp đồng.
*Vận tải đa phương thức: là 1 phương pháp vận tải trong đó hh đc vận chuyển =2 or nhiều
phương thức vận tải khác nhau = cơ sở 1 chứng từ, 1 chế độ trách nhiệm và chỉ có 1 ng chịu
trách nhiệm về hh trong suốt qtr chuyên chở từ điểm đi đến điểm đến. phù hợp vs các đk
incoterm: FCA, CPT, CIP. DDU, DDP.
-ĐĐ: ít nhất 2 phương thức tham gia.// chỉ sd 1 chứng từ, đc gọi là vận đơn đa phương thức, vận
đơn vận tải liên hợp,// chỉ 1 ng chịu trách nhiệm về hh trc ng gửi hàng và đgl ng kd vận tải đa
phương thức.// việc chịu trách nhiệm về hh theo kiểu 1 chế dộ trách nhiệm tùy theo thỏa thuận
8
của ng gửi hàng- ng giao nhận theo chặng, chuyến…// nơi nhận và nơi giao hàng ở những nc
khác nhau, thường đc sd các công cụ vận tải như container.
-các hình thức vận tải đa phương thức: vận tải biển & vận tải hàng ko: thường chuyên chở hh có
giá trị cao, mang tính thời vụ, // hàng ko+ vận tải ô tô: DV nhặt và giao. // đường sắt+ ô tô //
Đường sắt, ô tô, vận tải thủy nội địa, vận tải biển: phổ biến nhất, phù hợp vs các hh thông
thường// ngoài ra còn có cầu lục địa: biển+ bộ+ biển.
- hiệu quả của vận tải đa phương thức: tổng hợp những ưu, lợi ích của việc chuyên chở hh bằng
container, gom hàng, pp vận chuyển đi suốt: tạo ra 1 đầu mối duy nhất trng việc vận chuyển hh

chở hh từ cảng này đến cảng khác. cảng xếp đến cảng dỡ hàng.// đđ: tàu ko chạy theo 1 lịch
trình cố định mà theo yêu cầu của khách hàng./ văn bản điều chỉnh mqh là hợp đồng thuê tàu
chuyến ./ khi xếp hàng lên tàu or khi nhận hàng , ng chuyên chở sẽ cấp vận đơn đường biển / ng
thuê tàu có thể tự do thỏa thuận các đk về chuyên chở cũng như các đk vầ giá cả./ giá cước
trong thuê tàu chuyến có thể có or ko có chi phí xếp dỡ. / chủ tàu chưa chắc đã là ng chuyên
10
chở. // 1 số hình thức thuê tàu chuyến: thuê 1 chuyến. / thuê khứ hồi./ thuê chuyến 1 liên tục./
thuê tàu theo hợp đồng có khối lượng lớn hh
*thuê tàu định hạn: thuê toàn bộ con tàu để chuyên chở hh trong 1 khoảng thời gian nhất định. //
đđ: đc quyền quản lí và sử dụng trong 1 thời gian nhất định./ VB điều chỉnh mqh giữa các bên
là hợp đồng thuê tàu định hạn./ ng thuê tàu phải trả tiền thuê cho chủ tàu. chi phí nguyên liệu,
cảng phí./ chủ tàu ko đóng vai trò ng chuyên chở.// 1 số hình thức thuê tàu định hạn: thuê toàn
bộ( thuê toàn bộ con tàu cùng thuyền bộ): thuê theo thời hạn: 6 tháng, 1 năm. thuê định hạn
chuyến. / thuê tàu định hạn trơn: chỉ thuê tàu, ko có thuyền bộ.
*giao nhận hh XNK bằng đường biển:
- k/n giao nhận hh: là 1 hành vi thương mịa, theo đó ng làm DV giao nhận sẽ nhận hàng từ ng
gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và cá DV khác có liên quan để
giao hàng cho ng nhận theo ủy thác của chủ hàng, của ng vận tải or của ng giao nhận khác.
- nhiệm vụ các bên có liên quan tới giao nhận hh XNK bằng đường biển: Nhiệm vụ của cảng
biển: kí kết hợp đồng ỉu thác giao nhạn, bốc dỡ, lưu kho vs chủ hàng./ giao hàng XK cho tàu,
nhận hàng NK từ tàu./ kết toán vs tàu về việc giao nhận hh và lập các chứng từ khác để bảo vệ
quyền lợi của chủ hàng./ tiền hành bốc dỡ , vận chuyển, lưu kho, / cảng ko chịu trách nhiệm về
hh ở bên trong nếu còn nguyên kẹp chì. /// Nhiệm vụ của dn XNK : tiến hành việc giao nhận hh
vs tàu./ kí kết hợp đồng vận chuyển, lưu kho vs cảng. / cung cấp cho cảng các thông tin về hh,
tàu / theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết những vấn đề phát sinh./ lập các chứng từ cần
thiết trong quá trình giao nhận./ thanh toán các loai phí.// Nhiệm vụ của ng giao nhận: cung cấp
các chứng từ cần thiết để cảng giao nhận hh. // Nhiệm vụ cảu hải quan: tiền hành làm thủ tục
hải quan./ thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan hh XNK
Qui trình giao nhận hh XNK:
*Đối vs hh XK:

kẹp chì./ chủ hàng hoàn thành nốt việc bôc contaifner lên tàu và yêu cầu thuyền trưởng cấp vận
đơn đường biển.
FCL(chi phí xếp dỡ của chủ hàng) # LCL ( chi phí xếp dỡ ko của chủ hàng mà thuộc ng gom
hàng or ng vận chuyển *đvs hh NK:
-TH1: hh phải lưu kho bãi:
+Cảng nhận hàng tại tàu: tàu cung cấp bản lược khai hh, sơ đồ hầm tàu để hải quan và phòng
điều bộ cảng làm thủ tục cần thiết.// nếu toàn bộ tàu bị ẩm ướt or hh bị xô đẩy thì phải lập biên
bản và cùng kí vào.// đại diện cảu tàu và nhân viên của cảng dỡ hàng và kiểm tra, sau đó ghi
vào phiếu kiểm đếm. sau đó hàng sẽ đc đưa vào kho theo phiếu vận chuyển có ghi số lượng
12
hàng.// cuối mỗi ca, cảng và đại diện của tàu đối chiếu hh và cùng kí vào phiếu kiểm đếm.// lập
biên bản kết toán nhạn hàng vs tàu, cảng và tàu cùng kí vào biên bản này xác nhận số lượng
hàng so vs bản lược khai hh và B/L.// lập chứng từ cần thiết nếu hh hư hỏng, thiếu hụt nếu có.
+Cảng giao hàng cho chủ hàng: khi nhận giấy thông báo tàu đến, chủ hàng sẽ đưa vận đơn gốc
để nhận lệnh giao hàng D/O // hãng tàu giữ lại B/L và cấp cho 3 bản D/O // chủ hàng đóng phí
lưu kho, xếp dỡ và lấy biên lai// chủ hàng mang biên lai nộp phí 3 D/O, hóa đơn, phiếu đóng gói
đến phòng quản lí tàu tại cảng để xác nhận D/O . ở đây 1 D/O đc giữ lại.// mang 2 D/O đến bộ
phận kho vận để làm phiếu xuất kho. ở đây 1D/O đc giữ lại. // chủ hàng tiến hành làm thủ tục
hải quan, hồ sơ gồm: tờ khai hải quan, hợp đồng TM, phiếu đóng gói , D/O , B/L, hóa đơn
TM… // hải quan tiến hành kiểm tra, tính và thông báo thuế NK nếu có, hải quan chấp nhạn
hoàn thành thủ tục hải quan, sau đó hoàn thành thủ tục để mang hàng về.
-TH2: hh ko phải lưu kho bãi: Chủ hàng hoàn tất thủ tục hải quan và trao cho cảng B/L và D/O.
sau khi đối chiếu vs bản lược khai hh, cảng lập hóa đơn về cước phí bốc xếp, cấp lệnh giao
hàng để chủ hàng đi nhận hàng// chủ hàng và nhân viên giao nhận của cảng fai kí vào bảng tổng
kết hàng đã nhận bằng phiếu giao hàng kiêm phiếu xuất kho.// đvs tàu, chủ hàng lập phiếu kiểm
đếm và biên bản kết toán nhận hàng
- Nếu hh đc chở bằng container: nếu hàng gửi nguyên FCL: khi nhận đc thông báo tàu đến, chủ
hàng mang B/L gốc để nhận D/O, mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng kí kiểm hóa,
mang các chứng từ nhận hàng và D/O đến phòng quản lí tàu để xác nhận D/O . lập phiếu xuất
kho và nhận hàng, //// LCL: chủ hàng mang B/L gốc or B/L tập thể đến hãng tàu lấy D/O,sau đó

*Thủ tục cấp phép kd kho NG:
- Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận đơn, cục HQ của tỉnh, tp sẽ nghiên cứu kiểm soát và sau
đó sẽ kiến nghị với Tổng cục HQ
-Sau khi thủ tướng Cp chấp thuận, sau 15 ngày thì Tổng cục HQ pải hoàn thành thủ tục cấp
phép thành lập kho NQ
-Theo định kì, mỗi năm 1 lần thì tổng cục HQ sẽ tiến hành kiểm tra tình hình hđ của kho
14
-Trong TH các kho NQ có vi phạm về các chính sách và PL , trong 1 năm vi phạm 3 lần và ỏ
mức phạt tiền 20tr trở lên, thì sẽ tước phép hđ kinh doanh và xử lí hình sự nếu vi phạm.
- Sau 6 tháng kể từ ngày cấp giấy phéo mà không hoạt động thì sẽ rút giấy phép
-Tùy thuộc vào hđ Kd của kho NQ mà tổng cục HQ sẽ có quyết định mở rộng hay thu hẹp S
kho bãi.
* Các dịch vụ mà chủ kho NQ đc phép kd:
- V/c hh từ cửa khẩu về kho và và từ kho ra cửa khẩu
-Môi giới tiêu thụ đv hh gửi trong kh NQ
-Có thể thay mặt chủ hàng làm các thủ tục HQ
-Dưới sự giám sát của HQ, các dv như tái chế, đóng gói, bảo dưỡng hay sửa chữa hh cũng đc Th
nhưng phải ở trong kho NQ
-V/c hh từ kho NQ này sang kho NG khác.
* Những đối tượng đc phép thuê kho NQ:
- DN, tổ chức nc ngoài hoặc cá nhân người nc ngoài
-DN VN đc phép kd XNK
* Hợp đồng thuê kho NG
-Phải phù hợp với chính sách và PL
-Phải đc kí và đkí với cq HQ trc 24h khi hh tới cửa khuẩ nhập đầu tiên
-Thời hạn thuê thông thường ko quá 1 năm
* Chú ý:
- Thời hạn thuê kho có thể ra hạn 2 lần, mỗi lần ko quá 6 tháng, nhưng phải có thông báo bằng
Vb cho Hq kho NG biết trc khi hđ cho thuê hết hạn
-Nếu hđ hết hạn mà chủ hàng ko làm thủ tục gia hạn thì sẽ có các hình thức xử lí sau:

*Giống nhau: -đều là p/thức v/tải đơn phương thức
-doanh nghiệp chỉ cần đầu tư về phương tiện v/tải, chỉ mất chi phí bảo dưỡng p/tiện
*khác nhau:
Vận tải bằng ô tô Vận tải bằng đường biển
-Khối lượng hh vận tải nhỏ -Khối lượng hh vận tải lớn
-ko bị phụ thuộc nhiều vào đk đường sá: bến
bãi, cảng biển
-phải x/dựng cảng biển, cầu cảng,…
-đầu tư x/dựng cơ sở v/chất của v/tải bằng ô tô
ít tốn kém, ko đòi hỏi nhiều vốn, nhiều vật tư,
kỹ thuật cao,phức tạp,c/phí mua ô tô k quá cao
-đầu tư x/dựng cơ sở v/chất của v/tải đg biển
(x/dựng cảng biển,…) tương đối lớn, chi phí mua
tàu biển cao
-v/tải = ô tô có tính cơ động và linh hoạt hơn -v/tải = đg biển phải tuân theo lịch trình nhất định
đã đc lập sẵn
-cước phí v/tải bằng ô tô cao -cước phí v/tải =đg biển thấp nhất
-hạn chế về mặt hàng chuyên chở do cước phí
cao, ko thích hợp v/tải vs hh có giá trị thấp
-có thể chở tất cả hh
-cự ly, quãng đg chạy thông thường ngắn, ko
v/tải đc xa
-cự ly, quãng đg chạy dài, v/tải đc xa
-thủ tục v/tải thông thường đơn giản hơn, ko
đòi hỏi quá trình giao hàng phức tạp
-thủ tục v/tải tg đối phức tạp, quá trình giao hàng
phức tạp hơn so vs ô tô
-t/gian ô tô chạy ko hh nhiều -t/gian tàu biển chạy ko hh ít
-v/tải =ô tô thích hợp đvs vtro thu gom hh,
v/chuyển hh từ kho hàng tới các địa điểm v/tải

-v/tải đg biển hay gặp phải các rủi ro: bão,
tàu chìm, cướp biển
-v/tải hàng ko là an toàn nhất
-cước phí thấp -cước phí cao
-v/chuyển tất cả các loại hh -thường sd chuyên chở các hh có giá trị
cao, ko thích hợp v/chuyển hh có giá trị
thấp, cồng kềnh
-vận đơn đg biển: bill of lading (B/L) -vận đơn hàng ko: Airway bill (AWB)
-incoterms -Incoterms
18
3.So sánh vận tải đường bộ bằng ô tô và vận tải bằng đường hàng ko:
*Giống nhau:
-đều là p/thức v/tải đơn p/thức
-v/tải hh an toàn
-cước phí tương đối cao, k thích hợp vs v/chuyển hh có giá trị thấp
*Khác nhau:
Vận tải = ô tô Vận tải đường hàng ko
-thường đc sd trong chặng vận tải phụ, vai
trò thu gom hh, v/chuyển hh từ kho hàng
tới các địa điểm v/tải để xếp lên các p/tiện
v/tải khác, giữ v/trò p/phối 2 đầu đvs các
p/thức v/tải khác
-là p/thức v/tải đc trong chặng v/tải chính
-tốc độ v/chuyển chậm hơn so vs đg hàng
ko, hay gặp phải tình trạng tắc đường gây
chậm trễ
-tốc độ v/chuyển nhanh nhất
-cự ly, quãng đg chạy thông thường ngắn -quãng đường chạy dài
-tgian ô tô chạy ko hh nhiều -tgian v/chuyển ko hh ít
-cước phí thấp hơn so vs đg hàng ko -cước phí cao nhất

Người ta còn gọi vận tải liên hợp là vận tải hỗn hợp (combined transport) chuyên
chở hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau từ một địa điểm nơi
nhận trách nhiệm đối với hàng hóa đến một địa điểm được chỉ định giao hàng ở một
nơi khác.
Sự khác biệt của vận tải liên hợp với vận tải đơn phương thức, vận tải từng cung
đoạn thông thường là :
a) Vận tải liên hợp dựa trên một hợp đồng đơn nhất, còn vận tải riêng lẻ từng chặng
thì người có hàng phải kí kết nhiều hợp đồng, mỗi hợp đồng cho một chặng đường
chuyên chở.
b) Chứng từ vận tải mà người kinh doanh vận tải liên hợp (người giao nhận hay
người chuyên chở) cung cấp cho chủ hàng là một chứng từ đơn nhất thể hiện cả quá
trình vận tải qua nhiều cung đoạn.
c) Người kinh doanh vận tải liên hợp hoạt động như một bên chính (principal) chứ
không đóng vai trò đại lý của người gửi hàng hay người chuyên chở tham gia vận
tải liên hợp.
d) Người kinh doanh vận tải liên hợp có trách nhiệm về tổn thất hàng hóa xảy ra bất
cứ lúc nào hoặc ở bất cứ cung đoạn nào trong quá trình vận tải liên hợp cũng như về
chậm giao hàng.
e) Người gửi hàng phải trả cho người kinh doanh vận tải liên hợp tiền cước chở
suốt, bao gồm tiền cước của tất cả các phương thức vận tải đã sử dụng theo một giá
chung do hai bên thỏa thuận.
Tóm lại, có thể hình dung vận tải liên hợp là vận tải trên cơ sở một hợp đồng đơn
nhất, một chứng từ vận tải đơn nhất, một trách nhiệm đơn nhất và một giá cước đơn
nhất.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status